Worksheets4
Total questions: 196
Worksheet time: 2hrs 48mins
Quang mở hoạt động khi:
Có ánh sáng chiếu vào
Bị nén
Bị dãn
Có ánh sáng thích hợp chiếu vào
Ghi điện tim cần chọn những điểm có điện thế:
Lớn nhất
Nhỏ nhất
Bằng nhau
Bằng không
Một trong 3 đạo trình ghi điện tim cơ bản là:
Tay trái - tay phải
Tay phải - chân phải
Tay trái - lưng
Chân trái - chân phải
Đồ thị điện tim có thể coi là 1 đồ thị với tung độ chỉ:
Thời gian
Điện thế
Khoảng cách
Tần số
Sự nhiệt điện động phụ thuộc vào:
Sự chênh lệch nhiệt độ ở 2 đầu mối hàn
Môi trường
Bản chất cặp nhiệt điện
Thời gian khảo sát dòng điện
Trong nguyên lí biến đổi áp điện, hiệu diện thế của dòng điện tạo ra trong mạch phụ thuộc vào:
cường độ nén dãn
Tần số nén dãn
Thời gian nén dãn
Tinh thể chịu nén dãn
Ở vùng đầu, vị trí có điện thế thấp nhất là:
mũi
đỉnh đầu
thái dương
dái tai
Trong cơ thể người, điện thế chủ yếu tập trung ở các vị trí:
Tay phải
Tay trái
Chân phải
Chân trái
Dòng điện cao tần có tần số:
>100.000Hz
>200.000Hz
>300.000Hz
>400.000Hz
Tần số của dòng điện trung tần có giá trị:
Từ 100Hz dến 300Hz
Từ 300 đến 1000Hz
Từ 100 đến 300.000Hz
Từ 300.000 đến 600.000Hz
Sóng siêu ngắn có giá trị:
>400MHz
>2500MHz
>2500MHz
>250MHz
Khi tế bào bị tổn thương, điện trở của tế bào:
Tăng
Giảm
Không đổi
Đạt giá trị cực đại
Dòng điện được sử dụng trong đốt điện, phẫu thuật bằng điện có tần số:
5 đến 6 KHz
50 đến 60 KHz
500 đến 600 KHz
>5000 KHz
Để cấp cứu người tim ngừng đập ở thời kì tâm trương có thể sử dụng dòng điện:
Sóng ngắn
Sóng cực ngắn
Trung tần
Cao tần
Để cấp cứu người tim ngừng đập ở thời kì tâm trương có thể sử dụng dòng điện:
Sóng ngắn
Sóng cực ngắn
Trung tần
Cao tần
Điện trở của tế bào dối với dòng điện xoay chiều so với dòng điện 1 chiều:
Lớn hơn
Nhỏ hơn
Như nhau
Khác nhau tùy theo cường độ dòng điện
Ngưỡng cường độ dòng điện qua cơ thể người bình thường gây bỏng là:
0,01A/cm2
0,1A/cm2
1A/cm2
10A/cm2
Dòng điện dược sử dụng trong điều trị bệnh viêm dây thần kinh có bước sóng:
2m
20m
200m
2000m
Phương pháp đốt bằng điện sử dụng dòng điện nào là:
Dòng điện hạ tần
Dòng điện trung tần
Dòng điện cao tần
Dòng điện 1 chiều
Tác dụng cơ bản của dòng điện một chiều đối với cơ thể sống:
Tác dụng nhiệt
Gây ra hiện tượng điện phân
Tăng cường khả năng dinh dưỡng, giảm đau
Gây co mạch ở phần cơ thể giữa 2 điện cực
Tác dụng chính của dòng điện trung tần, hạ tần đối với cơ thể sống là:
tác dụng nhiệt
Gây ra hiện tượng điện phân
Làm co cơ
Tăng cường dinh dưỡng và phục hồi, giảm đau
Tác dụng chính của dòng điện cao tần đối với cơ thể sống là:
tác dụng nhiệt
Gây ra hiện tượng điện phân
Làm co cơ
Giảm đau
Tăng lưu thông máu, tăng cường chuyển hóa, giảm ngưỡng kích thích vận động
Nguyên tác vật lí đề phòng tai nạn do điện là:
Giảm bớt điện áp
Giảm điện trở nối đất
Tăng điện trở nối đất
Giảm điện trở của giày dép
Tăng điện trở của giày dép
Tính nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn có điện trở 50Ω khi có dòng điện cường độ 1,5A chạy qua trong thời gian 30s:
2250J
3375J
11250J
375J
Nạn nhân bị điện giật, chết do hô hấp để lại di chứng rõ nhất:
Phế nang
Mũi
Cơ
Đầu
0Ω khi có dòng điện cường độ 1,5A chạy qua trong thời gian 30s:
2250J
3375J
11250J
375J
Nạn nhân bị điện giật, chết do hô hấp để lại di chứng rõ nhất
Phế nang
Mũi
Cơ
Đầu
Trong kĩ thuật ion liệu pháp, các ion trong cơ thể giữa 2 điện cực dịch chuyển về phía:
Điện cực âm
Điện cực dương
Điện cực cùng dấu
Điện cực trái dấu
Tẩm bông bằng dung dịch Strychnin Sunfat( dung dịch gây ra tử vong) sau đó đặt vào giữa 2 con thỏ, phía sườn bên kia của 2 thỏ nối với nguồn điện 1 chiều. Phía thỏ 1 đặt điện cực dương, thỏ 2 điện cực âm. Sau một thời gian kết quả là:
Thỏ 1 chết
Cả 2 thỏ chết
Thỏ 2 chết
Cả 2 thỏ sống
Sóng cơ học lan truyền được trong môi trường:
Mọi môi trường, kể cả chân không
Biến dạng không đàn hồi
Ánh sáng truyền qua được
Đàn hồi
Tốc độ của sóng ngang phụ thuộc:
Mật độ môi trường
Thời gian
Khả năng chống lại sự lệch của các lớp của môi trường
Mật độ môi trường và khả năng chống lại sự lệch của các lớp của môi trường
Sóng cơ học là:
Sự truyền chuyển động cơ trong không khí
Những dao động cơ học lan truyền trong môi trường đàn hồi
Chuyển dộng tương đối của vật này so với với vật khác
Sự co dãn tuần hoàn giữa các phân tử môi trường
Bước sóng là:
Quãng đường mà mỗi phần tử của môi trường đi đươc trong 1 giây
Khoảng cách giữa 2 phần tử của sóng dao động ngược pha
Khoảng cách giữa 2 phần tử sóng gần nhau nhất dao động cùng pha
Khoảng cách giữa 2 vị trí xa nhau nhất của mỗi phần tử sóng
Sóng ngang là:
Lan truyền theo phương nằm ngang
Trong đó các phần tử sóng dao động theo phương nằm ngang
Trong đó các phần tử sóng dao dộng theo phương vuông góc với phương truyền sóng
Trong đó các phần tử song dao động theo cùng 1 phương với phương truyền sóng
Sóng dọc là:
Sóng dọc là:
Lan truyền theo phương nằm ngang
Trong đó các phần tử sóng dao động theo phương nằm ngang
Trong đó các phần tử sóng dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng
Trong đó các phần tử sóng dao động theo cùng 1 phương với phương truyền sóng
Trong trường hợp nào dưới đây thì âm do máy thu ghi nhận được có tần số lớn hơn tần số của âm do nguồn phát ra:
Nguồn âm chuyển động ra xa máy thu đứng yên
Máy thu chuyển động ra xa nguồn âm đứng yên
Máy thu chuyển động lại gần nguồn âm đứng yên
Máy thu chuyển động cùng chiều, cùng tốc độ với nguồn âm
Một sóng cơ có tần số 1000 Hz truyền đi với tốc độ 330m/s thì bước sóng của nó có giá trị nào sau đây?
330.000m
0,3m-1
0,33m/s
0,33m
Sóng cơ học lan truyền trong môi trường đàn hồi với tốc độ v không đổi, khi tăng tần số sóng lên 2 lần thì bước sóng:
Tăng 4 lần
Tăng 2 lần
Không đổi
Giảm 2 lần
Một sóng âm có tần số 450Hz lan truyền với vận tốc 360cm/s. Khoảng cách gần nhất giữa 2 điểm trên phương truyền sóng dao động cùng pha là:
0,4 cm
0,6cm
0,7 cm
0,8cm
Tần số của sóng siêu âm có giá trị:
f<10.000Hz
f<20.000Hz
f>200.000Hz
f>200.000Hz
Vận tốc của âm trong cơ thể sống có giá trị khoảng:
331m/s
50m/s
4900m/s
1500m/s
Vận tốc của sóng siêu trong cao su là:
331m/s
50m/s
4900m/s
1500m/s
Vận tốc của sóng siêu âm trong không khí là:
331m/s
50m/s
4900m/s
1500m/s
Tần số âm cơ bản của trẻ em khi nói bình thường là :
60 Hz
500 Hz đến 600Hz
6000Hz
6Hz
Tần số âm cơ bản của nữ giới khi nói bình thường là:
300 đến 400Hz
20Hz
2000Hz
6Hz
Tần số âm cơ bản của nữ giới khi nói bình thường là:
300 đến 400Hz
20Hz
2000Hz
6Hz
Tần số âm của nam giới khi nói bình thường là:
20 Hz
2Hz
1000Hz
100 đến 200Hz
Ngưỡng đau vì sóng âm đối với người bình thường là:
>10w/m2
<10-2 w/m2
100w/m2
>1000w/m2
Mức cường độ âm gây tử vong đối với người bình thường là:
>180dB
>18dB
>120dB
<120dB
Tai người bình thường thính nhất đối với những âm có tần số trong khoảng:
100Hz đến 500Hz
1000Hz đến 5000Hz
10.000Hz
50.000Hz
Bản chất của sóng siêu âm là:
Sóng ngang
Sóng
Sóng cơ học
Sóng điện từ
Đặc điểm của sóng siêu âm là:
Sóng ngang
Sóng điện từ
Sóng kết hợp
Sóng dọc
Thạch anh có thể phát ra siêu âm do:
Có khả năng biến dạng lớn do tác dụng của ngoại lực
Có khả năng đàn hồi lớn
Có khả năng biến dạng
Có khả năng đàn hồi
Tốc độ của sóng âm phụ thuộc vào yếu tố:
mật độ môi trường
Nhiệt độ môi trường
Tích chất đàn hồi môi trường
Môi trường
Khối lượng môi trường
Âm trở của màng nhĩ người bình thường gần bằng âm trở của:
nước
Không khí
Rượu
Dịch
Ở cơ thể sống, âm truyền tốt nhất trong mô nào sau đây?
cơ
Mô mềm
Mỡ
Xương
Ở cơ thể sống, âm truyền kém nhất trong mô nào sau đây?
cơ
Mô mềm
Mỡ
Xương
Rinner âm là biểu hiện tổn thương ở:
Tai
Tai ngoài hoặc tai giữa
Tai trong
Tai trong hoặc não
Tinh thể nào sau đây để tạo ra sóng siêu âm:
Lưu huỳnh
Thạch anh
Thạch cao
Thạch tín
Tần số của sóng siêu âm phát ra do dây căng phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Chiều dài dây
Lực căng dây
Khối lượng dây
Môi trường
Lực
Tần số của sóng siêu âm phát ra do dây căng phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Chiều dài dây
Lực căng dây
Khối lượng dây
Môi trường
Lực
Môi trường nào sau đây ssng âm truyền tốt nhất?
Không khí
Cao su
Cơ thể sống
Ni
Sóng siêu âm có thể dùng điều trị bệnh nào sau đây?
Viêm tắc động mạch nặng
U ác tính
Động thai
Đau khớp
Cường độ sóng siêu âm có thể dùng để phá hủy các tổ chức bệnh sau trong cơ thể là:
105W/m2
106W/m2
104W/m2
107W/m2
Sóng siêu âm dùng trong chuẩn đoán bệnh có tần số là:
1 đến 10 MHz
30 MHz
0,3 MHz
0,3 đến 1 MHz
Sóng siêu âm dùng trong ddiiefu trị bệnh có tần số là:
0,5 đến 3 MHz
30 MHz
5 đến 100MHz
0,3 đến 1 MHz
Cơ quan phát thanh của cơ thể bị tổn thương hoặc lão hoa sgijong nói của người đó có âm sắc:
Phong phú
Nhiều họa âm
Tần số lớn
Ít họa âm
Trong quá trình nghe cường độ của âm ảnh hưởng đến yếu tố nào:
Biên độ
Biên độ âm của cửa sổ bầu dục
Vận tốc chuyển động của ngoại dịch perilympho
Tần số
Nguyên nhân gây ra sóng siêu âm theo nguyên lí từ giảo là do:
lực
Lực điện
Lực hóa học
Lực điện từ
Sóng siêu âm được phát ra ở tinh thể thạch anh theo nguyên lí áp điện là do:
Tinh thể thạch anh chuyển động
Tinh thể thạch anh bị đứt liên kết
Tinh thể thạch anh liên kết
Tinh thể thạch anh dao động
Hệ thống xương con ở trong tai trong người bình thường có vai trò:
Bảo vệ tai với cường độ âm lớn
Khuếch đại âm thanh
Cảm thụ
Phát âm
Những sóng âm có tần số khác nhau, cùng cường độ gây ra cảm giác:
Cảm giác như nhau
Cảm giác khác nhau
Cảm giác rõ
Cảm giác to nhỏ khác nhau
Nguyên lí của phương pháp siêu âm trong chuẩn đo
g âm có tần số khác nhau, cùng cường độ gây ra cảm giác:
Cảm giác như nhau
Cảm giác khác nhau
Cảm giác rõ
Cảm giác to nhỏ khác nhau
Nguyên lí của phương pháp siêu âm trong chuẩn đoán:
Phương pháp truyền qua
Đánh dấu
Phương pháp truyền qua và phản xạ
Phương pháp phản xạ
Năng lượng nhiệt sinh ra ở tổ chức mô khi chiếu sóng siêu âm vào là:
Nhiệt của siêu âm
Sóng cơ học
Sự truyền sóng
Các phần tử của tổ chức mô bị nén dãn
Dao động của cửa sổ bầu dục trong tai người bình thường có tác dụng làm cho ngoại dịch perilympho:
Chuyển động
Dao động
Căng ra
Chuyển động xoáy
Một dây căng dao động với lực căng không đổi, để tần số âm phát ra tăng 2 lần thì chiều dài của dây phải thay đổi:
Tăng 2 lần
Tăng 4 lần
Giảm 2 lần
Giảm 4 lần
Một dây đàn dài 40 cm, dao động phát ra âm tần số 400 Hz.Để dây đàn đó dao động phát ra âm tần số 800 Hz thì lực căng thay đổi:
Tăng 2 lần
Tăng 4 lần
Giảm 2 lần
Giảm 4 lần
Từ trên tàu biển sát mặt nước, người ta phát song siêu âm xuống đáy biển, sau 2 giây kể từ khi phát song siêu âm máy thu được tín hiệu trở lại. Độ sâu của biển tại khu vực đó là:
33m
331m
600m
662m
Vật liệu nào sau đây có thể phát ra sóng âm có tần số lớn?
Cao su
Thép
Ni
Nhôm
Ánh sang bản chất là:
Hạt
Sóng
Sóng - hạt
Điện trường
Ánh sang tự nhiên có đặc điểm là:
Vecto cường độ điện trường theo mọi phương như nhau
Vecto điện trường theo mọi phương khác nhau
Vecto từ trường theo mọi phương như nhau
Vecto từ trường theo mọi phương khác nhau
Bước sóng của tia hồng ngoại có giá trị:
<76.10-8m
>76.10-8m
760.10-8m
<39.10-8m
Tia tử ngoại có bước sóng:
>39.10-8m
>76.10-8m
<39.10-8m
<76.10-8m
sóng của tia hồng ngoại có giá trị:
<76.10-8m
>76.10-8m
760.10-8m
<39.10-8m
Tia tử ngoại có bước sóng:
>39.10-8m
>76.10-8m
<39.10-8m
<76.10-8m
Tia tử ngoại được phát ra từ nguồn có nhiệt độ nào sau đây?
<500℃
37℃
>3000℃
>300℃
Tia tử ngoại tác dụng làm phá vỡ cấu trúc của protein, lipid, diệt trùng khi nó có bước sóng nào sau đây?
10nm
320nm đến 400nm
100 đến 270 nm
280 đến 320nm
Tia tử ngoại tác dụng chống còi xương, thúc đẩy sự tạo thành biểu mô khi nó có bước sóng nào sau đây?
100nm
275 đến 320 nm
Cảm nhận sắc tố của tế bào que là:
Rodopxin
Iotopxin
Dopxin
Retinal
Mắt nhạy cảm nhất với ánh sang có bước sóng nào sau đây?
0,76սm
0,555սm
0,48սm
0,52սm
Cơ chế phát sáng huỳnh quang là do:
Điện từ tử mặc năng lượng cao về mức năng lượng cơ bản
Điện tử bị kích thích
Điện tử dịch chuyển
Spin dịch chuyển
Cơ chế phát ánh sáng lân quang là do:
Điện tử chuyển từ trạng thái triplet về trạng thái singlet
Điện tử bị kích thích
Điện tử dịch chuyển
Spin dịch chuyển
Cơ chế phát xạ năng lượng của nguyên tử dưới dạng sóng điện từ là:
Điện từ di chuyển từ mức năng lượng cao về mức năng lượng thấp
Điện từ di chuyển từ mức năng lượng thấp về mức năng lượng cao
Nguyên tử di chuyển năng lượng
Điện tử di chuyển năng lượng
Tia hồng ngoại được phát ra từ nguồn:
Nguồn lạnh
Nguồn nhiệt
Vật nóng hơn 3000℃
Nguồn nhiệt và con người
Ánh sáng gây phá hồng cầu khi số lượng photon bị hấp thụ là:
102
104
105
1010
Bản chất của quá trình quang hợp là :
Quá trình truyền điện tử
Quá trình truyền nguyên tử
Quá trình truyền phân tử
Quá trình ion
Phản ứng cơ bản của quá trình quang hợp là:
Phản ứng cơ bản của quá trình quang hợp là:
Sự di chuyển nguyên tử hydro từ phân tử H2O tới phân tử CO2
Sự di chuyển nguyên tử hydro từ phân tử H2O tới phân tử CO2 tạo ra hydratcacbon
Sự di chuyển nguyên tử hydro tới phân tử CO2
Sự di chuyển nguyên tử CO2 tới phân tử H2O
Tác dụng của tia tử ngoại đối với vết thương ngoài ra chảy dịch là:
Làm khô vết thương
Diệt vi khuẩn tại vết thương
Làm vết thương nhanh lên da non
Lưu thông máu
Nước tăng lên ở vết thương
Tác dụng của tia hồng ngoại đối với cơ thể sống là:
Giãn mạch tại chỗ
Diệt vi khuẩn tại vết thương
Tăng cường lưu thong máu
Làm tăng khả năng tổng hợp các chất ở tế bào
Tác dụng của ánh sáng trong miền lân cận bước sóng 0,42սm đối với mắt cho cảm giác màu nào sau đây?
Màu xanh
Màu tím
Màu đỏ
Màu vàng
Khả năng điều tiết của mắt là:
Khả năng mắt tự giữ nguyên độ tụ để nhìn rõ các vật ở gần
Khả năng mắt tự thay đổi độ tụ để nhìn rõ các vật ở gần hoặc ở xa
Khả năng mắt tự tăng độ tụ để nhìn rõ các vật ở xa
Khả năng mắt tự giữ nguyên độ tụ để nhìn rõ các vật ở xa
Tiêu điểm của mắt cận thị nằm ở:
Sau võng mạc
Trước võng mạc
Võng mạc
Củng mạc
Góc thị trường của mắt người bình thường theo phương ngang có giá trị:
120º
160º
13º
130º
Điều kiện để mắt bình thường nhìn rõ vật:
Vật nằm trong giới hạn nhìn rõ, góc trông không đổi
Vật nằm trong tiêu điểm của mắt, góc trông lớn hơn hoặc bằng năng suất phân li
Vật nằm trong giới hạn nhìn rõ, góc trông lớn hơn hoặc bằng năng suất phân li
Vật nằm trong giới hạn nhìn rõ, góc trông nhỏ hơn hoặc bằng năng suất phân li
Câu 5: Kính hiển vi dùng để quan sát:
Vật có kích thước nhỏ
Vật có kích thước rất nhỏ
Vật có kích thước lớn
Vật ở rất xa
Câu 6: Thủy tinh thể của mắt có vai trì như:
Thấu kính
Thấu kính phân kì
Thấu kính hội tụ
Thấu kính trụ
Câu 7: Phẫu thuật bằng phương pháp LASIK làm cho bán kính cong của mắt:
Tăng
Giảm
Thay đổi
Đạt giá trị cực đại
Câu 8: Người cận thị khi đeo kính phân kì đúng số đo có tác dụng:
Tăng độ tụ đưa ảnh hiện rõ trên võng mạc
Giảm độ tụ đưa ảnh hiện trên võng mạc
Thay đổi độ tụ đưa ảnh hiện rõ trên võng mạc
Giảm độ tụ đưa ảnh hiện rõ trên võng mạc
Câu 9: Một người nhìn rõ vật gần nhất cách 20 cm và giới hạn nhìn rõ là 30 cm. Khi mắt ở trạng thái không điều tiết chuyển sang trạng thái điều tiết tối đa thì độ tụ của mắt người đó là:
Tăng 3 dp
Tăng 1,67dp
Giảm 1,67dp
Giảm 3dp
Câu 10: Một người bị cận thị, mắt chỉ rõ vật xa nhất cách mắt khoảng 40cm. Để sửa tật cận thị, người đó phải đeo kính có độ tụ có giá trị nào sau đây, coi kính đặt sát mắt?
-2dp
-2,5dp
-2,3dp
Câu 11: Khi nhìn bảng xác định thị lực cách mắt khoảng 6m, mắt người được kiểm tra thị lực nhìn rõ được hình tròn đen nằm trên nền trắng, bán kính hình tròn đen là 1mm. Thị lực của người đó là:
10/10
6/10
8/10
9/10
Câu 12: Một người chỉ nhìn rõ vật gần mắt nhất cách mắt 50cm. Để nhìn rõ vật cách mắt 20cm, người đó cần đeo kính hội tụ có độ tụ:
2dp
3dp
5dp
7dp
Câu 13: Một kính hiển vi có tiêu cự 4mm, khi kính có tiêu cự 12mm, khoảng cách giữa vật kính và thị kính là 16 cm. Độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở cực cận là:
632
67
60
107
Câu 1: Bản chất của Laser là:
Sóng vô tuyến
Ánh
Độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở cực cận là:
632
67
60
107
Bản chất của Laser là:
Sóng vô tuyến
Ánh sáng màu đỏ
Sóng cơ học
Ánh sáng phát ra do cảm ứng
Laser rất có hại cho:
Mắt
Gân
Cơ
Xương
Máy phát Laser phát ra:
Bức xạ cảm ứng
Sóng điện từ có cùng tần số
Tia X
Tia gamma
Bức xạ cảm ứng là bức xạ:
Phát ra trong quá trình nguyên tử hấp thụ năng lượng nhiệt
Phát ra khi nguyên tử chuyển dời từ mức năng lượng thấp lên mức năng lượng cao dưới ảnh hưởng của trường bức xạ
Phát ra khi nguyên tử chuyển dời từ mức năng lượng cao lên mức năng lượng thấp dưới ảnh hưởng của trường bức xạ
Phát ra khi nguyên tử được đặt trong từ trường của dòng điện
Cơ chế phát sinh Laser là do:
Phát xạ nhiệt
Cảm ứng điện từ
Phát xạ cảm ứng
Hấp thụ nhiệt
Laser dùng trong điều trị có bước sóng khoảng:
Từ 193nm đến 10,6սm
Từ 193սm đến 1060սm
Từ 1,93nm đến 1,06սm
Từ 193 nm đến 1060nm
Các đặc điểm sau đều là tính chất của Laser trừ:
Tính đơn sắc cao
Tính định hướng cao
Cùng tần số
Khác tần số
Bơm năng lượng của máy phát Laser có vai trò sau đây?
Bơm không khí vào môi tường laser
Bơm oxi vào môi trường laser
Cung cấp nhiệt lượng cho môi trường laser
Cung cấp năng lượng kích thích môi trường laser
Dao mổ laser dùng trong vi phẫu thuật ứng dụng nào của chùm laser?
Tác dụng điện
Tác dụng cơ học
Tác dụng nhiệt
Tác dụng hóa học
Sóng phát ra từ chùm laser có cùng bước song là do:
Các nguyên tử của môi trường laser cùng loại
Các nguyên tử của môi trường laser phát xạ gần như đồng thời
Các nguyên tử của môi trường laser hấp thụ
ra từ chùm laser có cùng bước song là do:
Các nguyên tử của môi trường laser cùng loại
Các nguyên tử của môi trường laser phát xạ gần như đồng thời
Các nguyên tử của môi trường laser hấp thụ gần như đồng thời
Các nguyên tử của môi trường có cùng khối lượng
Màu đỏ của laser rubi do nguyên tử nào sau đây phát ra?
Đồng
Oxy
Crom
Ion khác
Trong kĩ thuật chụp ảnh bằng laser, hình ảnh thu được trên phim là kết quả của hiện tượng vật lí nào sau đây?
Khúc xạ
Phản xạ
Giao thoa
Nhiễu xạ
Hiện tượng tán sắc chỉ xảy ra khi ánh sáng chiếu vào lăng kính
Ánh sáng màu
Ánh sáng trắng
Ánh sáng màu đỏ
Ánh sáng đơn sắc
Điều kiện phát ra quang phổ liên tục là:
Vật rắn, lỏng, chất khí lớn bị nung nóng
Khi hạ thấp nhiệt độ của các vật
Khi chiếu ánh sáng
Chất khi nóng chảy dưới áp suất
Điều kiện phát ra quang phổ vạch phát xạ là:
Chất lỏng
Chất khí hay hơi ở áp suất thấp bị kích thích
Vật rắn
Chất khí
Đặc điểm của quang phổ vạch hấp thụ:
Có các vạch màu
Vạch tối nằm đúng vị trí của vạch màu trong quang phổ vạch phát xạ
Vạch sáng nằm ở vị trí của vạch màu trong quang phổ phát xạ
Vạch tối nằm trên nền sáng
Đặc điểm của quang phổ liên tục gồm:
Hệ thống vạch màu và vạch tối
Hệ thống các vạch màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím
Là quang phổ của mặt trời
Hệ thống các vạch tối
Màu sắc ánh sáng phụ thuộc vào:
Tần số ánh sáng
Cường độ
Số ánh sáng
Biên độ
Điện kế quang điện hoạt động dựa trên nguyên tắc:
Quang điện
Phát xạ nhiệt
Áp điện
Nhiệt điện
Nguyên nhân gây ra hiện tượng tán sắc ánh sáng là do:
Sự phụ thuộc giữa chiết suất vào bước sóng ánh sáng
Sự phụ thuộc giữa chiết suất vào cường độ ánh sáng
Sự phụ thuộc giữa chiết suất vào biên độ ánh sáng
hân gây ra hiện tượng tán sắc ánh sáng là do:
Sự phụ thuộc giữa chiết suất vào bước sóng ánh sáng
Sự phụ thuộc giữa chiết suất vào cường độ ánh sáng
Sự phụ thuộc giữa chiết suất vào biên độ ánh sáng
Sự phụ thuộc giữa chiết suất vào ánh sáng
Nguyên nhân gây ra quang phổ vạch là:
Nguyên tử bị kích thích, các điện từ ở các mức năng lượng cao hơn chuyển về mức năng lượng thấp hơn
Nguyên tử bị kích thích, các điện tử ở các mức năng lượng thấp hơn chuyển lên mức năng lượng cao hơn
Nguyên tử bị kích thích, các điện tử ở các mức năng lượng về cùng một mức năng lượng
Nguyên tử bị kích thích, các điện tử chuyển mức năng lượng
Nguyên nhân gây ra quang phổ vạch hấp thụ là:
Nguyên tử có khả năng hấp thụ năng lượng
Nguyên tử có khả năng hấp thụ chính sóng ánh sáng mà nó có thể phát xạ
Nguyên tử bị kích thích, các điện tử ở các mức năng lượng về cùng một mức năng lượng
Nguyên tử bị kích thích, các điện tử chuyển mức năng lượng
Căn cứ vào quang phổ vạch xác định được:
Nhiệt độ của vật
Thành phần cấu tạo của vật
Thể tích của vật
Khối lượng của vật
Ưu điểm của phương pháp phân tích bằng quang phổ :
Cho kết quả nhanh
Độ chính xác cao
Nhạy
Khắc phục được hạn chế của phương pháp hóa học
Bảo quản được mẫu vật
Sự hấp thụ ánh sáng của môi trường phụ thuộc vào:
Bước sóng ánh sáng
Cường độ sáng
Bề dày môi trường
Bản chất môi trường
Biên độ sóng ánh sáng
Người ta chiếu ánh sáng vào mẫu vật nghiên cứu cường độ ánh sáng qua mẫu vật còn 70% so với ban đầu, độ hấp thụ ánh sáng của mẫu vật đã nghiên cứu là:
10%
20%
25%
30%
Chiếu ánh sáng vào mẫu vật nghiên cứu, độ hấp thụ ánh sáng của mẫu vật đã nghiên cứu là 20%. Hệ số truyền qua mẫu vật đang nghiên cứu là:
40%
60%
70%
Điều kiện xảy ra phóng xạ ꞵ- là:
Đồng vị có số notron lớn hơn proton
Đồng vị có số proton lớn hơn số notron
Đồng vị có số proton bằng số notron
Đồng vị có số proton không đổi
Bản chất của tia X:
Sóng điện từ có bước sóng từ 10-8m đến 10-12m
Sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn sóng ánh sáng
Sóng điện từ có bước sóng lớn hơn bước sóng tia tử ngoại
Sóng điện từ có bước sóng từ 108m đến 1012m
Điện áp đốt nóng Ka tốt ở máy phát tia X có giá trị:
0,6V đến 1,2V
2 đến 6V
6V đến 12v
60V đến 120V
Tia beta có tính chất nào sau đây?
Hạt
Sóng điện từ
Không đi lệch trong điện từ trường
Sóng
Điều kiện xảy ra hiệu ứng Comton, mức năng lượng của photon:
0,01 MeV
0,05 MeV
Từ 0,1 đến 2 MeV
<0,1 MeV
Điều kiện xảy ra hiệu ứng tạo cặp là:
Năng lượng của photon >0,01 MeV
Năng lượng của photon >1 MeV
Năng lượng của photon >1,02 MeV
Năng lượng của photon >2 MeV
Bức xạ nào sau đây có tần số lớn nhất:
Tia hồng ngoại
Tia tử ngoại
Ánh sáng đỏ
Tia gamma
Có 200g đồng vị phóng xạ I131 sau 32 ngày đem thì lượng đồng vị này còn lại là:
12,5g
25g
50g
100g
Có 160g đồng vị I131 sau 32 ngày đêm thì lượng đồng vị này đã phóng xạ là:
10g
25g
50g
150g
Ngưỡng liều bức xạ ion gây ra vô sinh ở nam:
0,005 Gy
0,05 Gy
0,5 Gy
5 Gy
Ngưỡng liều bức xạ ion gây ra vô sinh ở nữ:
0.001 Gy
0.01 Gy
0,1 Gy
1 Gy
Kim loại tốt nhất dùng che chắn tia phóng xạ là:
Nhôm
Sắt
Chì
Kẽm
Ngưỡng liều bức xạ ion gây ra vô sinh ở nữ:
0.001 Gy
0.01 Gy
0,1 Gy
1 Gy
Kim loại tốt nhất dùng che chắn tia phóng xạ là:
Nhôm
Sắt
Chì
Kẽm
Ngưỡng liều chiếu xạ có thể dẫn đến tử vong 50% TB là:
30R
150R
300R
1500R
Ngưỡng liều an toàn phóng xạ đối với khu dân cư là:
0,1 mSv/năm
0,2 mSv/năm
1 mSv/năm
10 mSv/năm
Tác dụng gián yieeps bức xạ ion hóa đối với cơ thể sống tạo ra sản phẩm làm tổn thương TB là:
H2O
O2
HO2
H2O2
Tác dụng của bức xạ ion háo lên TB ung thư so với TB lành:
Nhạy cảm hơn
Kém nhạy cảm
Như nhau
Không nhạy cảm
Trong cơ chế tác dụng trực tiếp của bức xạ ion hóa lên cơ thể sống quá trình nào xảy ra trước tiên:
Các phản ứng hóa học
Kích thích các nguyên tử
Ion hóa các nguyên tử
Tổn thương TB
Trong cơ chế tác dụng trực tiếp của bức xạ ion hóa lên cơ thể sống quá trình nào xảy ra sau cùng:
Các phản ứng hóa học
Kích thích các nguyên tử
Ion hóa các nguyên tử
Tổn thương TB
Mô hấp thụ rất mạnh tia phóng xạ:
Tủy xương
Tổ chức lympho
Bào thai
Xương
Cơ quan sinh dục
Thứ tự các quá trình xảy ra theo cơ chế tác dụng của bức xạ ion hóa lên cơ sống:
Các phản ứng hóa học
Kích thích các nguyên tử
Ion hóa các nguyên tử
Tổn thương TB
Khi thiết kế phòng đặt máy X-quang, tiêu chí nào là quan trọng nhất trong các tiêu chí sau đây:
Thoáng và đủ rộng
Biệt lập với các khoa
Có lớp cản tia
Sát cánh phòng rửa phim
Bào thai bị nhiễm xạ sẽ xảy ra những khả năng sau đây trừ:
Vẫn phát triển bình thường
Kém phát triển
Có thể quái thai
Có thể chết
Chất cản quang có thể dùng trong kỹ thuật chụp X-quang là:
Chì
Lipiodol và baryt
Baryt
Chất cản quang có thể dùng trong kỹ thuật chụp X-quang là:
Chì
Lipiodol và baryt
Baryt
Sắt
Ống đếm thường được dùng đo tia là:
Tia beta
Tia tử ngoại
Tia X
Tia anpha và beta
Tinh thể NaI phát quang khi chiếu các tia:
Ánh sáng
Tia hồng ngoại
Tia X
Tia anpha
Tinh thể ZnS phát quang do tác dụng của tia:
Tia X và tia anpha
Tia X và tia ꞵ
Tia X và tia gamma
Tia X và notron
Tinh thể antraxen phát quang khi hấp thụ tia:
Tia X
Tia anpha
Tia ꞵ
Âm cực
Ống đếm tỷ lệ hoạt động dựa vào tác dụng bức xạ ion:
Tác dụng nhiệt
Tác dụng hóa học
Tác dụng ion hóa
Tác dụng quang hóa
Phương pháp huỳnh quang dựa vào tác dụng nào sau đây của bức xạ ion:
Tác dụng nhiệt
Tác dụng từ
Tác dụng phát quang
Tác dụng hóa học
Phương pháp dùng phim ảnh để chụp dựa vào tác dụng nào sau đây của bức xạ ion:
Tác dụng nhiệt
Tác dụng ion hóa
Tác dụng phát quang
Tác dụng hóa học
Ống đếm tỉ lệ dược cấu tạo dựa vào tác dụng nào sau đây của bức xạ ion:
Tác dụng nhiệt
Tác dụng ion hóa
Tác dụng từ
Tác dụng hóa học
Cường độ chùm tia X khi đã qua đối tượng chiếu rất yếu do:
Đối tượng hấp thụ
Đối tuojng hấp thụ mạnh tia X
Năng lượng tia
Mật độ tia
Đồng vị phóng xạ I131 được dùng để thăm đo chức năng và điều trị ung thư tuyến giáp là do:
I131 phát ra tia gamma
I131 phát ra tia gamma và ꞵ +
I131 phát ra tia gamma và ꞵ-
I131phát ra tia ꞵ-
Đồng vị coban được dùng để điều trị ung thư là do:
Co ban phát ra tia anpha
Co ban phát ra tia ꞵ
Co ban phát ra tia gamma
Co ban phát ra electron
Cơ sở điều trị ung thư bằng các nguồn hở là:
Cơ sở điều trị ung thư bằng các nguồn hở là:
Sự di chuyển đồng vị phóng xạ đếntổ chức đích trong cơ thể
Tác dụng tiêu diệt TB của tia phóng xạ
Tác dụng phát quang của tia phóng xạ
Tác dụng dâm xuyên của đồng vị phóng xạ
Phương pháp xạ trị ngoài dựa vào:
Khả năng đâm xuyên của tia phóng xạ
Tác dụng tiêu diệt TB của tia phóng xạ
Tác dụng phát quang của tia phóng xạ
Khả năng ion hóa của tia phóng xạ
Nguyên lý của phương pháp PET dựa vào hiện tượng:
Hủy hạt
Hủy hạt poistron và electron
Hủy hạt electron và ꞵ-
Hủy hạt anpha và hạt ꞵ-
Sự phát quang do tác dụng của bức xạ ion phụ thuộc vào yếu tố:
Bản chất môi trường
Thời gian chiếu bức xạ ion
Năng lượng của bức xạ ion
Bản chất của bức xạ ion
Liều chiếu
Đồng vị phóng xạ nào sau đây được dùng để điều trị ung thư tuyến giáp tạng?
I127
I128
I130
I131
Đồng vị phóng xạ nào sau đây được dùng để điều trị ung thư gan:
Y87
Y88
Y90
Y89
Đồng vị phóng xạ nào sau đây được dùng để xác định khối u ở đầu và cổ:
Ga67
P32
Co59
Ga66
Đồng vị phóng xạ nào sau đây được dùng để xạ hình cho bệnh nhân đa u tủy xương:
Ga67
Ga69
Ga65
Ga66
Phương thức nào sau đây thường được dùng để trị xạ ngoài
Tia X
Sóng điện từ
Gamma
Tia tử ngoại
Máy gia tốc hạt
Điều trị nguồn hở sử dụng yếu tố nào sau đây:
Tia X
Laser
Tia tử ngoại
Đồng vị phóng xạ
