NEW
Font size
WorksheetsKIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN LẦN 4
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Câu 1. Thí nghiệm nào sau đây không sinh ra đơn chất?
Cho kim loại Cu vào dung dịch AgNO3.
Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4.
Cho kim loại Mg vào dung dịch HCl.
Cho CaCO3 vào lượng dư dung dịch HCl.
Câu 2. X là kim loại cứng nhất, có thể cắt được thủy tinh. X là
Fe.
W.
Cu.
Cr.
Câu 3. Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện:
Fe, Cu, Zn.
Mg, Zn, Cu.
Al, Fe, Cr.
Ba, Ag, Au.
Câu 4. Cho luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, ZnO, Fe2O3 nung nóng, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn có chứa đồng thời
Al2O3, ZnO, Fe, Cu.
Al, Zn, Fe, Cu.
Cu, Al, ZnO, Fe.
Al2O3, Zn, Fe, Cu.
Câu 5. Nhúng thanh kim loại Zn vào dung dịch chất nào sau đây thì xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hoá?
KCl.
HCl.
MgCl2.
CuSO4.
Câu 6. Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại nào sau đây?
Sn.
Pb.
Cu.
Zn.
Câu 7. Ở điều kiện thường các tinh thể kim loại nhóm IA đều có kiểu cấu trúc
Lập phương tâm khối.
Lập phương tâm mặt.
Lục phương.
Lập phương đơn giản.
Câu 8. Dung dịch Na2CO3 tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
Na2SO4.
KNO3.
KOH.
CaCl2.
Câu 9. Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất là do
các nguyên tố nhóm IA chỉ có thể tìm được trong nước ngầm, nước biển.
các nguyên tố nhóm IA thường kết hợp với nhau dể tạo thành các hợp kim bền.
các nguyên tố nhóm IA có độ âm điện lớn nên dễ dàng kết hợp với các nguyên tố khác.
các nguyên tố nhóm IA đều là những kim loại hoạt động hóa học mạnh nên không tồn tại dạng đơn chất.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2.
(2) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ba(HCO3)2.
(3) Đun sôi một mẫu nước có tính cứng tạm thời.
(4) Cho dung dịch K2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2.
Khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là
4
1
2
3
Cho dung dịch HCl vào dung dịch X thấy sủi bọt khí, nếu cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch X sinh ra kết tủa. Dung dịch X là
Na2SO4
KNO3
BaCl2
Ca(HCO3)2
Kim loại nào sau đây không thuộc dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất?
Sc
Mg
Cr
Cu
Biết Fe có Z=26. Cấu hình electron của Fe2+ là
1s22s22p63s23p63d64s2
1s22s22p63s23p63d6
1s22s22p63s23p63d44s2
1s22s22p63s23p64s23d6
Trong ăn mòn hóa học, loại phản ứng hóa học xảy ra là phản ứng nào sau đây?
Phản ứng thế
Phản ứng oxid hóa- khử
Phản ứng phân hủy
Phản ứng hóa hợp
Thành phần chính của thạch cao là CaSO4. Tên của hợp chất này là
calcium sulfite
calcium sulfuric
calcium pesulfate
calcium sulfate
Cho các chất riêng biệt sau đây: Na2CO3 ; HCl ; NaOH, Ba(OH)2, Na3PO4. Số chất có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
2
4
5
1
Cho các loại nước sau:
Cho các loại nước sau:
(a) Nước có chứa nhiều ion Ca2+.
(b) Nước có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+, HCO3-.
(c) Nước có chứa ít ion Ca2+, Mg2+ nhưng chứa nhiều ion SO42-.
(d) Nước có chứa ít ion Ca2+ nhưng chứa nhiều ion Mg2+ và Cl-.
Loại nước nào trong các loại nước trên không phải là nước cứng?
(a) và (c).
(a) và (d).
Chỉ có (c).
(c) và (d).
NaHCO3 được sử dụng là phụ gia thực phẩm với tên gọi baking soda, có kí hiệu là E500(ii) dùng làm chất điều chỉnh độ chua trong sốt cà. Khi đó, NaHCO3 sẽ tác dụng với H+ để làm giảm độ chua của cà chua, nước ép hoa quả,... Vai trò của NaHCO3 trong phản ứng là
acid.
chất oxi hoá.
chất khử.
base.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hoá - khử.
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.
Ăn mòn hoá học có phát sinh dòng điện.
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.
X và Y là các hợp chất vô cơ của một kim loại kiềm, có nhiều ứng dụng trong thực tế và khi đốt nóng ở nhiệt độ cao trên đèn khí cho ngọn lửa màu vàng.
Cho các thông tin sau:
+ X tác dụng NaOH sẽ tạo thành Y và H₂O;
+ Nung nóng X thì thu được sản phẩm là Y, chất khí và H2O
Công thức của hợp chất Y là
NaOH.
K2CO3.
Na2CO3.
NaHCO3.
