WorksheetsÔn Tập Lịch Sử 11
Total questions: 100
Worksheet time: 3600secs
Cuộc cải cách hành chính lớn nhất của vương triều Nguyễn được tiến hành dưới thời vua
Gia Long
Minh Mạng
Tự Đức
Thiệu Trị
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị.
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh
Bộ máy chính quyền nhà nước chưa hoàn thiện, đồng bộ
Đất nước đứng trước nguy cơ xâm lược từ nhà Thanh
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm thực hiện một trong những mục đích nào sau đây?
Tập trung quyền lực vào tay vua
Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa
Ngăn ngừa nguy cơ giặc ngoại xâm
Khôi phục nền giáo dục Nho học
Để hoàn thiện bộ máy chính quyền Trung ương, vua Minh Mạng đã cho thành lập một số cơ quan mới có tên là
Lục bộ, Lục khoa, Lục tự
Đô ty, Thừa ty, Hiến ty
Đô sát viện, Cơ mật viện
Thông chính ty, Quốc Tử Giám
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) tập trung vào lĩnh vực chủ yếu nào sau đây?
Kinh tế
Văn hóa
Quốc phóng
Hành chính
Trong cuộc cải cách nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã phân chia bộ máy chính quyền địa phương thành các cấp nào sau đây?
Đạo thừa tuyên, phủ, huyện/châu, xã.
Tỉnh/thành phố, huyện/châu, xã
Lộ, trấn, phủ, huyện/châu, xã
Tỉnh, phủ, huyện/châu, tổng, xã.
Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX?
Hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục bộ
Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô
Tăng cường giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan
Phân chia lại đơn vị hành chính ở cấp địa phương
Trong công cuộc cải cách của vua Minh Mạng, Nội các được thành lập có vai trò nào sau đây?
Giúp vua khởi thảo các văn bản hành chính
Kiểm tra, giám sát hoạt động của Lục bộ
Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước
Xướng danh những người đỗ trong kì thi Đình
Năm 1832, vua Minh Mạng cho thành lập Đô sát viện để thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Tiếp nhận và xử lý các loại công văn, giấy tờ
Can gián nhà vua và giám sát các cơ quan
Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước
Phụ trách bang giao, đón tiếp sứ thần nước ngoài
Trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), đứng đầu tỉnh là
Đô ty, Thừa ty, Hiến ty.
Lục bộ, Lục khoa
Tổng đốc, Tuần phủ.
Lục khoa, Lục tự
Công cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã đem lại một trong những kết quả nào sau đây?
Đưa đất nước phát triển lên chế độ tư bản chủ nghĩa.
Thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả.
Góp phần mở cửa và hội nhập nền kinh tế khu vực.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?
Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ.
Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyền cao độ.
Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về
văn hóa.
quân sự.
giáo dục.
luật pháp.
Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành
30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên.
Bắc Thành, Gia Định thành
13 đạo thừa tuyên và các phủ
các lộ, trấn, phủ, huyện/châu
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
tình hình an ninh - xã hội ở nhiều địa phương bất ổn
bộ máy nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.
tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất đã khắc phục.
phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không nhằm mục đích nào sau đây?
Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.
Tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.
Tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước.
Xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
ngăn chặn mọi nguy cơ xâm lược từ bên ngoài.
đặt cơ sở cho sự phân chia tỉnh, huyện hiện nay.
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương.
Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.
Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.
Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng tư bản.
Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là
cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.
cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.
tập trung cao độ quyền lực vào trong tay nhà vua.
ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?
Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.
Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.
Thành lập các cơ quan Nội các và Cơ mật viện.
Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng được thực hiện trên cơ sở học tập chủ yếu mô hình của vương triều nào sau đây ở Trung Quốc?
Nhà Nguyên
Nhà Thanh
Nhà Tống
Nhà Đường
Một trong những hạn chế trong cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX là
cải cách nặng về củng cố vương triều, ít chú ý đến cải thiện dân sinh
cải cách làm tăng thêm tình trạng cát cứ, phân quyền ở các địa phương
sự giám sát, ràng buộc lẫn nhau giữa các cơ quan, chức quan mờ nhạt
bộ máy nhà nước cồng kềnh, hoạt động kém hiệu quả hơn thời kì trước
Dưới thời Minh Mạng, triều đình tăng cường quyền kiểm soát đối với vùng dân tộc thiểu số thông qua việc
Dưới thời Minh Mạng, triều đình tăng cường quyền kiểm soát đối với vùng dân tộc thiểu số thông qua việc
thiết lập chế độ thổ quan
bãi bỏ quyền thế tập của tù trưởng.
gả công chúa cho các tù trưởng
bỏ lưu quan (quan lại người Kinh)
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX đã đưa đến
sự phát triển thịnh trị đạt đến đỉnh cao trong lịch sử của chế độ quân chủ Việt Nam
sự xác lập của mô hình quản lý nhà nước hoàn toàn độc đáo so với thế giới lúc bấy giờ
sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quan liêu.
sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quý tộc.
Trong cải cách của vua Minh Mạng, cơ quan tư vấn tối cao cho nhà vua về những vấn đề quân sự quan trọng được gọi là
Hàn lâm viện.
Cơ mật viện.
Nội các.
Đô sát viện.
Một trong những tác dụng tích cực của cải cách hành chính thời vua Minh Mạng là góp phần
tạo điều kiện phát triển kinh tế theo hướng tư bản
hạn chế sự tham nhũng và lộng hành của quan lại.
khích lệ người dân tích cực thi cử và ra làm quan.
phát triển nền văn hóa mang đậm bản sắc dân tộc.
Vua Minh Mạng cải cách hệ thống chính trị - hành chính chặt chẽ, gọn nhẹ từ trung ương đến địa phương không nhằm mục tiêu nào dưới đây?
Nâng cao năng lực hệ thống quan chức ở trung ương.
Thống nhất đất nước, xác lập chủ quyền lãnh thổ.
Thiết lập nên nhà nước quân chủ phong kiến tập quyền.
ơng không nhằm mục tiêu nào dưới đây?
Nâng cao năng lực hệ thống quan chức ở trung ương.
Thống nhất đất nước, xác lập chủ quyền lãnh thổ.
Thiết lập nên nhà nước quân chủ phong kiến tập quyền.
Hạn chế tối đa quyền tự trị của làng xã, địa phương.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?
Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.
Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.
Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
Chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau trong cải cách của Hồ Quý Ly (thế kỉ XV) và vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?
Được tiến hành khi đất nước đang lâm vào tình trang khủng hoảng trầm trọng.
Cải cách nhằm tăng cường quyền lực của vua và hiệu quả của bộ máy nhà nước
Cải cách nhằm hướng đến cải thiện dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội đất nước
Cải cách nặng về mô phỏng, dập khuôn bên ngoài mà ít có sự sáng tạo, cải biến
Một trong những cơ quan chủ chốt của triều đình phong kiến trung ương được thành lập từ thời vua Minh Mạng là
Đô sát viện.
Quốc tử giám.
Hồng lô tự.
Thông chính ty.
Một trong những đặc điểm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là
mang tính cưỡng bức, nặng về mô phỏng bên ngoài
chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực chính trị, hành chính
ảnh hưởng trực tiếp đến khối đại đoàn kết dân tộc
không tạo điều kiện
Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của quốc gia nào sau đây?
Nam Phi.
Đan Mạch.
Việt Nam.
Thụy Điển.
Khu vực Biển Đông có diện tích khoảng 3,5 triệu km2 thuộc vùng biển
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Bắc Băng Dương.
Vùng biển nào sau đây là tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương?
Biển Na Uy.
Biển Đông.
Biển Đỏ.
Biển Đen.
Các quốc gia Đông Nam Á ven biển đang được hưởng lợi ích trực tiếp từ
Biển Đông.
Biển Đỏ.
Biển Đen.
Biển Hồ.
Quần đảo nào sau đây thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông?
Quần đảo Mã Lai.
Quần đảo Bắc Cực.
Quần đảo Thế giới.
Quần đảo Trường Sa.
Ở Việt Nam, tỉnh nào sau đây của có đường bờ biển tiếp giáp với Biển Đông?
Đồng Tháp.
Bắc Giang.
Kiên Giang.
Bình Phước.
Biển Đông là một trong những biển lớn và là đường vận chuyển huyết mạch của khu vực
châu Á - Thái Bình Dương
Bắc Mĩ và eo biển Đan Mạch
châu Âu và mũi Hảo Vọng
châu Phi và châu Nam Cực
Địa hình của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là sự nối tiếp liên tục của lục địa Việt Nam từ
vùng núi ra biển
đất liền ra biển
hoạt động lấn biển
hoạt động núi lửa
Quần đảo nào sau đây thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông?
Quần đảo Bắc Cực
Quần đảo Mã Lai
Quần đảo Thế giới
Quần đảo Hoàng Sa
Giao thương đường biển trên Biển Đông nhộn nhịp vào hàng thứ hai thế giới, chủ yếu là
khách du lịch
cảng biển lớn
tàu chở dầu
cây nước mặn
Eo biển nào sau đây ở Đông Nam Á là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất ở châu Á?
Eo Ma-lắc-ca
Eo Đài Loan
Eo Miệng Rồng
Eo Cá Heo
Eo biển nào sau đây không phải là eo biển ở Biển Đông?
Eo Đài Loan
Eo Ga-xpa
Eo Ma-lắc-ca
Eo Bê-ring
Đảo nào sau đây thuộc quần đảo Hoàng Sa có vị trí địa lí rất gần với lục địa Việt Nam?
Đảo Phú Quốc
Đảo Tri Tôn
Đảo Hòn Khoai
Đảo Lý Sơn
Đảo nào sau đây thuộc quần đảo Hoàng Sa có vị trí địa lí rất gần với lục địa Việt Nam?
Đảo Phú Quốc
Đảo Hoàng Sa
Đảo Hòn Khoai
Đảo Lý Sơn
Đảo nào sau đây thuộc quần đảo Hoàng Sa có vị trí địa lí rất gần với lục địa Việt Nam?
Đảo Phú Quốc.
Đảo Hoàng Sa.
Đảo Hòn Khoai.
Đảo Lý Sơn.
Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở vị trí nào của Biển Đông?
Phía Bắc.
Phía Nam.
Trung tâm.
Phái Tây.
Ngày nay, quần đảo Trường Sa thuộc địa phận tỉnh nào của Việt Nam?
Quảng Ninh.
Kiên Giang.
Khánh Hòa.
Đồng Tháp.
Đảo nào sau đây trong quần đảo Trường Sa có vị trí địa lí gần đất liền Việt Nam nhất?
Đảo Song Tử Tây.
Đảo Trường Sa.
Đảo Nam Yết.
Đảo Ba Đình.
Đảo nào sau đây trong quần đảo Trường Sa có diện tích lớn nhất?
Đảo Song Tử Tây.
Đảo Nam Yết.
Đảo Trường Sa.
Đảo Ba Đình.
Ngày nay, quần đảo Hoàng Sa thuộc địa phận tỉnh, thành nào của Việt Nam?
Đà Nẵng.
Hà Nội.
Hải Phòng.
Cần Thơ.
Biển Đông trải dài khoảng 3000 km theo trục đông bắc - tây nam, nối liền Thái Bình Dương và
Bắc Băng Dương.
Địa Trung Hải.
Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương.
Ở Biển Đông, nguồn tài nguyên thiên nhiên nào sau đây có trữ lượng lớn nhất thế giới?
Muối biển.
Đất hiếm.
Dầu khí.
Quặng sắt.
Hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông có ý nghĩa chiến lược về quốc phòng, an ninh đối với nhiều quốc gia ven biển vì lí do nào sau đây?
Nằm trên tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục.
Đây là con đường duy nhất kết nối trực tiếp vùng biển châu Âu với biển Ả rập.
Biển Đông là tuyến vận tải biển quan trọng bậc nhất nối châu Á và châu Âu.
Biển Đông là tuyến vận tải đường biển ngắn nhất từ châu Âu sang châu Á.
Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng trong giao thông hàng hải quốc tế vì
là tuyến đường biển duy nhất trên thế giới.
tập trung nhiều tuyến đường biển chiến lược.
ít có sự hoạt động của áp thất nhiệt đới, bão.
bị nhiều cường quốc lớn chi phối, khống chế.
Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng trong giao thông hàng hải quốc tế vì
là tuyến đường biển duy nhất trên thế giới.
ít có sự hoạt động của áp thất nhiệt đới, bão.
khu vực Biển Đông có nhiều eo biển quan trọng.
bị nhiều cường quốc lớn chi phối, khống chế.
Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?
Lượng mưa thay đổi theo vĩ độ và mùa.
Nối Đại Tây Dương đến Ấn Độ Dương.
Là vùng biển chính cho tàu thuyền neo đậu.
Là tuyến đường giao thông biển huyết mạch.
Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?
Ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xunh quanh.
Ít có sự hoạt động của áp thất nhiệt đới, bão.
Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?
Ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xunh quanh.
Ít có sự hoạt động của áp thất nhiệt đới, bão.
Có nguồi tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.
Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?
Tác động to lớn đến sự phát triển của nhiều nước.
Ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xunh quanh.
Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.
Ít có sự hoạt động mạnh của áp thất nhiệt đới, bão.
Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?
Ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xunh quanh.
Ít có sự hoạt động mạnh của áp thất nhiệt đới, bão.
Có giá trị cao đối với hoạt động nghiên cứu khoa học.
Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.
Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?
Là biển ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xunh quanh.
Là biển ít có sự hoạt động mạnh của áp thất nhiệt đới, bão.
Ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của người dân nhiều nước.
Là tuyến giao thông hàng hải quốc tế duy nhất trên biển.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về vị trí chiến lược của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam?
Góp phần giảm thiểu chi phí trong ngành vận tải đường biển.
Rút ngắn thời gian vận chuyển, giao lưu kinh tế được dễ dàng.
Chiến lược của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam?
Góp phần giảm thiểu chi phí trong ngành vận tải đường biển.
Rút ngắn thời gian vận chuyển, giao lưu kinh tế được dễ dàng.
Biển Đông là tuyến đường vận tải biển duy nhất của thế giới.
Là cửa ngõ để Việt Nam giao thương với khu vực và thế giới.
Đối với Việt Nam, Biển Đông có vai trò quan trọng nào sau đây?
Cung cấp nguồn tài nguyên phong phú để phát triển đất nước.
Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.
Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.
Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.
Đối với Việt Nam, hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông có vai trò quan trọng nào sau đây?
Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.
Xây dựng thành cơ sở hậu cần-kĩ thuật phục vụ hoạt động kinh tế.
Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.
Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.
Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa được thể hiện ở điểm nào sau đây?
Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.
Có vị trí, điều kiện thích hợp để phát triển nền kinh tế biển toàn diện.
Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.
Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.
Đối với Việt Nam, hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông có vai trò quan trọng nào sau đây ?
Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.
Xây dựng thành cơ sở hậu cần-kĩ thuật phục vụ hoạt động quân sự.
Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.
Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.
Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa được thể hiện ở điểm nào sau đây ?
Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.
Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.
Có ý nghĩa về chiến lược quốc phòng, an ninh, kinh tế biển.
Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.
Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật về khí hậu ở Biển Đông, có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam?
Có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
Là khu vực hình thành và hoạt động của nhiều áp thấp nhiệt đới, bão.
Hiện nay, Biển Đông là một trong những biển lớn nhất trên thế giới.
Là cửa ngỏ để Việt Nam giao thương với các nhiều nước trên thế giới.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa trong khu vực Biển Đông?
Giúp kiểm soát và đảm bảo an ninh cho các tuyến đường giao thông trên biển, trên không.
Xây dựng thành cơ sở hậu cần - kĩ thuật phục vụ hoạt động kinh tế tại các đảo, quần đảo.
Phát triển bền vững một số ngành kinh tế biển như du lịch, nuôi trồng và chế biến thủy sản.
Xây dựng các trung tâm nghiên cứu để duy trì và phát triển các di sản văn hóa thiên nhiên.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam?
Hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông chỉ thuận lợi để đầu tư và phát triển du lịch.
Việt Nam được đánh giá là quốc gia có lợi thế và tiềm năng to lớn về tài nguyên biển.
Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo là không gian trọng yếu để phát triển văn hóa.
Biển đảo là nguồn cung cấp lương thực chủ yếu cho cuộc sống của nhân dân Việt Nam.
Khu vực nào của Việt Nam không giáp với Biển Đông?
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Tây Nam.
Đông Nam.
Bờ biển nước ta dài khoảng 3260 km, kéo dài từ
tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang.
tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh An Giang.
tỉnh Thái Bình đến tỉnh Cà Mau.
tỉnh Nam định đến tỉnh Bình Thuận.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của Biển Đông về quốc phòng, an ninh đối với Việt Nam?
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của Biển Đông về quốc phòng, an ninh đối với Việt Nam?
Tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế biển đa dạng
Là cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.
Là con đường giao thương giữa các vùng trong cả nước.
Tạo thuận lợi cho Việt Nam phát triển thương mại hàng hải
Biển Đông nước ta góp phần quan trọng vào việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm, ngoại trừ
nông nghiệp trồng lúa nước.
thương mại hàng hải.
nuôi trồng thủy sản.
du lịch - dịch vụ.
Về quốc phòng, an ninh, tầm quan trọng của Biển Đông đối với Việt Nam được thể hiện ở điểm nào sau đây?
Là nơi có trữ lượng dầu khí lớn nhất thế giới.
Là nơi có nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng.
Là khu vực tập trung các tuyến đường chiến lược.
Là tuyến phòng thủ từ phía đông của đất nước.
Hệ thống các cảng nước sâu và cảng trung bình được xây dựng dọc Biển Đông là điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển ngành kinh tế chủ yếu nào sau đây?
nông nghiệp lúa nước.
thương mại hàng hải.
nuôi trồng thủy sản.
khai thác tài nguyên biển.
Với vị trí địa lý và tài nguyên phong phú của Biển Đông, Việt Nam có thể khai thác phát triển nhiều ngành mũi nhọn, ngoại trừ
giao thông hàng hải
du lịch biển
công nghiệp khai khoáng
chăn nuôi gia cầm
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng của Biển
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng của Biển Đông về kinh tế đối với Việt Nam?
Là con đường để Việt Nam giao lưu, hội nhập với các nền văn hóa khác
Là cửa ngõ để Việt Nam giao lưu kinh tế với các nước khác trên thế giới
Cung cấp tiềm năng bảo tồn đa dạng sinh học biển và nguồn giống hải sản
Tạo điều kiện thuận lợi đề phát triển đa dạng nhiều loại hình du lịch biển
Một trong những bãi biển nổi tiếng của nước ta ở miền Trung, là địa điểm thu hút khách du lịch trong và ngoài nước là
Hạ Long
Đà Nẵng
Phú Quốc
Cát Bà
Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều bãi cát, vịnh, hang động, tạo điều kiện cho Việt Nam phát triển nghành kinh tế mũi nhọn nào sau đây?
Khai khoáng.
Du lịch.
Thương mại.
Hàng hải.
Một trong những nguồn tài nguyên quan trọng nhất ở thềm lục địa Việt Nam ở Biển Đông là
dầu khí.
gỗ lim.
cánh kiến.
đồi mồi.
Nguồn tài nguyên phong phú của Biển Đông đã tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam phát triển ngành
dệt may
khai khoáng
hàng không
da giầy
Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lý liên tục đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là
Việt Nam.
Trung Quốc
Thái Lan.
Campuchia.
đảo Trường Sa và Hoàng Sa là
Việt Nam.
Trung Quốc
Thái Lan.
Campuchia.
Một trong những công trình sử học và địa lí ghi chép về cương vực, lãnh thổ và hoạt động thực thi, bảo vệ chủ quyền của nhà nước phong kiến Việt Nam ở quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa là
Đại Nam thực lục.
Hịch tướng sĩ.
Bình Ngô đại cáo.
Ức Trai thi tập.
Từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XIX, tổ chức nào sau đây có nhiệm vụ đến khai thác sản vật, thực thi chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
Đội Hoàng Sa, Bắc Hải
Đội Trường Sa, Bắc Hải
Đội Hoàng Sa, Trường Sa.
Đội Nam Hải, Đông Hải
Dưới thời vua Minh Mạng, hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa được thể hiện qua việc
thành lập các xã đảo, huyện đảo
dựng miếu, trồng cây ở một số đảo
xây dựng các trạm khí tượng lớn
xây dựng các trạm vô tuyến điện
Dưới thời kì nhà Nguyễn, một trong những biện pháp của Nhà nước nhằm xác lập chủ quyền và quản lý đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là
xây dựng trạm vô tuyến điện
khảo sát đo vẽ bản đồ
thành lập các huyện đảo
xây dựng ngọn hải đăng
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nhiệm vụ của hải đội Hoàng Sa và Bắc Hải dưới triều Nguyễn?
Dựng miếu thờ và trồng cây ở một số đảo
Đo đạc và cắm dấu mốc tại nơi khảo sát.
Ngăn tàu thuyền nước ngoài đến buôn bán
Tiến hành thu gom, khai thác sản vật biển
Trong những năm 30 của thế kỉ XX, chính quyền Pháp đại diện cho Việt Nam trong quan hệ đối ngoại đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thông qua việc
thành lập đội Hoàng Sa
thành lập đội Bắc Hải
xây dựng trạm khí tượng
xây dựng sân bay lớn
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thông qua việc
thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa
thành lập đội Hoàng Sa, Bắc Hải và Trường Đà
cho hoàn thiện tập Đại Nam nhất thống toàn đồ
cử thủy quân ra tuần tra đảo định kì hàng năm
Từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1945, quốc gia nào đại diện cho quyền lợi của Việt Nam tiếp tục khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
Trung Quốc
Anh
Mĩ
Pháp
Sau khi Pháp rút khỏi Việt Nam theo Hiệp định Giơnevơ (1954), lực lượng nào sau đây đã tiếp quản và khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
Chính quyền Sài Gòn
Chính quyền Bảo Đại
Chính quyền Pháp
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa
