Font size
WorksheetsCâu hỏi về thuốc giải biểu
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Thuốc giải biểu thường quy kinh:
Tâm
Can
Phế
Tý
Nhóm thuốc dùng để điều trị triệu chứng sợ lạnh, sốt ít, đau đầu, đau mỏi người, tắc ngạt mũi là:
Thuốc cảm mạo phong hàn
Thuốc thanh nhiệt lượng huyết
Thuốc tân lương giải biểu
Thuốc ôn lý trừ hàn
Thuốc giải biểu KHÔNG dùng trong thời gian kéo dài do:
Thuốc có tác dụng thu liễm
Thuốc có tác dụng cố sáp
Thuốc gây kích ứng đường tiêu hóa
Thuốc có tính thăng tán, hao tổn tân dịch
Các loại dược liệu có vị cay thường được dùng để chữa các chứng bệnh thuộc:
Lý chứng
Hư chứng
Biểu chứng
Thực chứng
Tính, vị chung của thuốc tân ôn giải biểu là:
Vị cay, tính ấm
Vị cay, tính mát
Vị đắng, tính ấm
Vị đắng, tính mát
Tính, vị chung của thuốc tân lương giải biểu là:
Vị cay, tính ấm
Vị cay, tính mát
Vị đắng, tính ấm
Vị đắng, tính mát
Các vị thuốc có tác dụng phát tán phong hàn là:
Bạch chỉ, Kinh giới, Sinh khương
Bạch chỉ, Tô điệp, Bạc hà
Kinh giới, Sinh khướng, Cát căn
Tô Hiệp, Bạc hà, Cát căn
Các vị thuốc có tác dụng phát tán phong nhiệt là:
Bạch chỉ, Kinh giới, Sinh khương
Bạch chỉ, Tô Hiệp, Bạc hà
Kinh giới, Sinh khương, Cát căn
Tang diệp, Bạc hà, Cát căn
Khi sắc thuốc giải biểu cần lưu ý:
Sắc lâu, đậy nắp kín
Sắc nhanh, đậy nắp kín
Sắc lâu, mở nắp
Sắc nhanh, mở nắp
Vị thuốc Bạch chỉ được xếp vào nhóm thuốc:
Tân lương giải biểu
Tân ôn giải biểu
Ôn lý trừ hàn
Khu phong tán hàn
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Bạch chỉ là:
Thân
Rễ
Lá
Hoa
Tính, vị của vị thuốc Bạch chỉ là:
Vị đắng, tính ấm
Vị cay, tính ấm
Vị đắng, tính mát
Vị cay, tính mát
Công năng của vị thuốc Bạch chỉ là:
Giải cảm nhiệt, thanh can sáng mắt
Giải cảm nhiệt, thấu chẩn, sinh tân
Giải cảm hàn, ôn trung chỉ ẩu
Giải cảm hàn, chỉ thống, bài nùng
Vị thuốc có tác dụng giải cảm hàn là:
Thắng mai
Sài hồ
Cát căn
Kinh giới
Tính, vị của Kinh giới là:
Vị cay, đắng, tính ấm
Vị cay, ngọt, tính ấm
Vị cay, đắng, tính mát
Vị cay, ngọt, tính mát
Vị thuốc có công năng giải cảm hàn, khu phong, giải độc là:
Bạch chỉ
Kinh giới
Mạn kinh tử
Thăng ma
Bộ phận dùng làm thuốc phát hãn, chỉ họ, bình xuyên của cây Ma hoàng là:
Phần trên mặt đất
Rễ
Lá
Toàn cây
Tính, vị của Ma hoàng là:
Vị cay, đắng, tính ấm
Vị cay, ngọt, tính ấm
Vị cay, đắng, tính mát
Vị cay, ngọt, tính mát
Vị thuốc có công năng giải cảm hàn, phát hãn, chỉ họ, bình suyễn là:
Hương nhu
Kinh giới
Ma hoàng
Sài hồ
Công dụng của rễ Ma hoàng là:
Trị đau nhức xương khớp
Trị các bệnh ra mồ hôi nhiều
Trị động thai, xuất huyết
Trị huyết áp cao
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Phòng phong là:
Thân
Lá
Qua
Rễ
Tính, vị của Phòng phong là:
Vị cay, đắng, tính ấm
Vị cay, ngọt, tính ấm
Vị cay, đắng, tính mát
Vị cay, ngọt, tính mát
Ngoài công dụng giải cản hàn, Phòng phong còn có công dụng:
Trị đau nhức xương khớp
Trị tiểu tiện không thông
Trị động thai, xuất huyết
Trị huyết áp cao
Tính, vị của Quế chi là:
Vị cay, đắng, tính ấm
Vị cay, ngọt, tính ấm
Vị cay, đắng, tính mát
Vị cay, ngọt, tính mát
Quế chi có công năng:
Giải cảm nhiệt, thanh can sáng mắt
Giải cảm nhiệt, thấu chẩn, sinh tân
Giải cảm hàn, ôn trung chỉ ấu
Giải cảm hàn, giải cơ, thông dương khí
Vị thuốc có tác dụng giải cảm hàn là:
Phù bình
Cúc hoa
Cát căn
Sinh khương
Sinh khương là vị thuốc lấy từ cây:
Så
Nghệ
Gừng
Riềng
Giải cảm hàn, ôn trung chỉ ẩu, hóa đờm, chỉ khái là công năng của:
Bạc hà
Tang điệp
Sinh khương
Phù bình
Thuốc có vị cay, tính ấm là:
Bạc Hà
Tô điệp
Cúc hoa
Thuyền thoại
Giải cảm hàn, hành khí, chỉ thống, an thai là công năng của:
Qué chi
Tô điệp
Tang diệp
Thăng ma
Ngoài công dụng giải cảm hàn, Tô điệp còn có công dụng:
Trị đau nhức xương khớp
Trị tiểu tiện không thông
Trị động thai, xuất huyết
Trị huyết áp cao
Vị thuốc có tác dụng giải cảm hàn là:
Thăng ma
Sài hồ
Cát căn
Tế tân
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Tế tân là:
Toàn cây
Rễ
Hoa
Lá
Vị thuốc có tác dụng giải cảm nhiệt là:
Qué chi
Bạc hà
Tô điệp
Té tân
Tính, vị của Bạc hà là:
Vị ngọt, tính mát
Vị ngọt, tính ấm
Vị cay, tính mát
Vị cay, tính ấm
Bạc hà khi dùng tác dụng vào tạng:
Tâm, phế
Can, phế
Cam, thận
Tỳ, thận
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Sắn dây là:
Rễ củ
Vỏ rễ
Cành
Lá
Tinh, vị của Cát căn là:
Vị ngọt, đắng, tính bình
Vị cay, ngọt, tính ấm
Vị cay, đắng, tính mát
Vị cay, ngọt, tính bình
Cát căn khi dùng quy kinh:
Tỳ, vị
Can, đảm
Phế, đại tràng
Thận, bàng quang
Giải cảm nhiệt, thấu chẩn, sinh tân, chỉ khát là công năng của:
Hương nhu
Ngưu bàng tử
Cát căn
Cúc hoa
Vị thuốc có tác dụng giải cảm nhiệt là:
Bạch chỉ
Cúc hoa
Kinh giới
Phòng phong
Tính, vị của Cúc hoa là:
Vị ngọt, đắng, tính bình
Vị cay, ngọt, tính ấm
Vị cay, đắng, tính mát
Vị cay, ngọt, tính bình
Giải cảm nhiệt, thanh can sáng mắt, bình can hạ áp là công năng của:
Hương nhu
Ngưu bàng tử
Cát căn
Cúc hoa
Vị thuốc có tác dụng trị cao huyết áp:
Té tân
Cúc hoa
Sài hồ
Thăng ma
Ngưu bàng tử là vị thuốc được lấy từ:
Quả của cây Dành dành
Quả của cây Ngưu bàng
Hạt của cây Dành dành
Hạt của cây Ngưu bàng
Tính, vị của Ngưu bàng tử là:
Vị ngọt, đắng, tính ấm
Vị ngọt, đắng, tính hàn
Vị cay, đắng, tính hàn
Vị cay, đắng, tính ấm
Ngưu bàng tử thuộc nhóm thuốc:
Chỉ họ, bình suyễn
Phát tán phong nhiệt
Trừ phong thấp
Thanh nhiệt
Ngoài công dụng giải cảm hàn, Mạn kinh tử còn có công dụng
Trị sa giáng tạng phủ
Trị ra mồ hôi trộm
Trị mụn nhọt, mẩn ngứa
Trị đau mắt đỏ, viêm kết mạc
Vị thuốc có công năng giải cảm nhiệt là:
Ma hoàng
Té tan
Phù bình
Phồng phong
Phù bình khi dùng quy kinh:
Phế, thận
Can, tâm
Phế, tỳ
Thận, can
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Sài hồ là:
Rễ
Hoa
Cành
Lá
Ngoài công dụng giải cảm nhiệt, Sài hồ còn có công dụng
Trị sa giáng tạng phủ
Trị ra mồ hôi trộm
Trị động thai, xuất huyết
Trị huyết áp cao
Tính, vị của Tang diệp là:
Vị ngọt, đắng, tính bình
Vị ngọt, đắng, tính hàn
Vị cay, đắng, tính hàn
Vị cay, đắng, tính bình
Tang diệp là vị thuốc được chế biến từ:
Lá sen
Lá dâu
Lá tre
Lá tía tô
Ngoài công dụng giải cảm hàn, Tang diệp còn có công dụng:
Trị sa giáng tạng phủ
Trị ra mồ hôi trộm
Trị mụn nhọt, mẩn ngứa
Trị ho, hen, khó thở
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Thăng ma là:
Thân rễ
Hoa
Cành
Lá
Thăng ma thuộc nhóm thuốc:
Chỉ họ, bình suyễn
Phát tán phong nhiệt
Trừ phong thấp
Thanh nhiệt
Bộ phận dùng của Thuyền thoại là:
Con ve sầu
Xác lột con ve sầu
Giun đất
Tổ bọ ngựa
Thuốc có tác dụng làm ấm bên trong cơ thể, loại tác nhân gây lạnh, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các tạng tâm, can, tỳ:
Thuốc ôn lý trừ hàn
Thuốc hóa đàm nhiệt
Thuốc ôn phế chỉ khái
Thuốc thanh lý trừ hàn
Hai nhóm thuốc ôn lý trừ hàn là:
Thuốc bổ dương cứu nghịch và thuốc tiêu đạo
Thuốc hồi dương cứu nghịch và thuốc ôn trung
Thuốc hồi âm cứu nghịch và thuốc trừ hàn
Thuốc ôn trung cứu nghịch và thuốc tiêu thực
Các vị thuốc ôn trung khứ hàn là:
Đại táo, Cúc hoa
Hồng hoa, Hòe hoa
Khượng hoàng, Hoa đại
Can khương, Đại hồi
Các vị thuốc hồi dương cứu nghịch là:
Chi tử, Can khương
Quế chi, Tổ tử
Phụ tử, Quế nhục
Khương hoàng, Tủ mẫu
Công năng của vị Can khương là:
Khử đàm chỉ ho
Ôn trung tán hàn
Tiêu đờm hoá thấp
Thanh tâm, trấn kinh
Công năng của vị thuốc Đinh hương là:
Trừ đàm, khai khiếu
Ôn trung, ấm thận
Thanh tân, khai khiếu
Thanh nhiệt, trừ phiền
Một trong các chủ trị của vị thuốc Xuyên tiêu là
Trị mất ngủ
Trị ho đờm
Trị tiểu rắt
Trị đau răng
Quy định của vị thuốc quế nhục là:
Tỳ, phế, tâm, vị
Can, tâm, thận, tỳ
Thận, tỳ, phế, vị
Tâm, tỳ, phế, can
Chủ trị của vị thuốc quế nhục là:
Đau lưng mỏi gối do trúng thử, chân tay co quắp, nhiều mồ hôi
Đau ngực dữ dội do trúng phong nhiệt, khó thở, ho hen
Đau đầu dữ dội do cảm mạo phòng nhiệt, lo nhiêu, đờm nhiều
Đau bụng dữ dội do hàn nhập lý, ỉa chảy, nôn mửa
Vị thuốc khi phối hợp với nhân sâm, bạch truật, chích cam thảo để trị trúng phong hàn, chân tay tê dại, mắt, miệng méo xệch là:
Thảo quả
Đại hội
Can khương
Bạc hà
Chủ trị chính của vị thuốc Thảo quả là:
Đau bụng, người lạnh toát, chân tay co quắp
Đau ngực, ho nhiều, đờm loãng trong
Trị phù phổi, ứ nước, bí tiểu
Đau bụng, đầy bụng, thượng vị đau trướng
Các vị thuốc ôn trung, khứ hàn là:
Can khương, Thảo quả, Đại hồi
Can khương, Ngưu hoàng, Trúc nhự
Đại hội, Bạc hà, Trúc lịch
Thảo quả, Ngưu hoàng Côn bố
Chủ trị chính của vị thuốc Đại hội là:
Trị ho hen, nhiều đờm
Trị đau đầu, đau bụng
Trị đầy bụng, ỉa chảy do lạnh
Trị đau xương, tụ máu
Hai vị thuốc có công năng hồi đương cứu nghịch là:
Phụ tử, Quế nhục
Tiểu hồi, Hòe hoa
Xuyên tiêu, Thảo quả
Định hương, Bách bộ
Công năng chính của vị thuốc quế nhục là:
Bố huyết dưỡng tâm, an thần
Bổ phế trợ dương, tiêu viêm
Bổ hỏa trợ dương, tán hàn
Bổ khí hành khí, bình can
Thuốc YHCT có tác dụng loại trừ nhiệt độc (tà nhiệt) ra khỏi cơ thể là:
Thuốc thanh nhiệt
Thuốc đảm nhiệt
Thuốc ôn nhiệt
Thuốc phế nhiệt
Hai nguyên nhân tạo ra tà nhiệt cho cơ thể là:
Không khí lạnh, nước uống có độc
Thức ăn, tạng phủ chuyển hóa chất
Nước mưa, đồ uống nóng bỏng
Thức ăn lạnh, huyết ứ không thông
Thuốc có tác dụng loại trừ các loại thử tà (nắng nóng)ra khỏi cơ thể là:
Thuốc thanh nhiệt táo thấp.
Thuốc thanh nhiệt lượng huyết
Thuốc thanh nhiệt giải thử
Thuốc thanh nhiệt giải độc
Thuốc YHCT có tác dụng loại trừ phần nhiệt độc có trong cơ thể là:
Thuốc thanh nhiệt táo thấp
Thuốc thanh nhiệt lượng huyết
Thuốc thanh nhiệt giải thử
Thuốc thanh nhiệt giải độc
Thuốc YHCT có tác dụng hạ hỏa (hạ thân nhiệt) khi sốt cao, thậm chí phát cuồng, mê sảng là:
Thuốc thanh nhiệt táo thấp
Thuốc thanh nhiệt lượng huyết
Thuốc thanh nhiệt giáng hỏa
Thuốc thanh nhiệt giải độc
Thuốc YHCT có tác dụng trừ khử thấp nhiệt là:
Thuốc thanh nhiệt táo thấp
Thuốc thanh nhiệt lượng huyết
Thuốc thanh nhiệt giải thử
Thuốc thanh nhiệt giải độc
Thuốc YHCT có tác dụng làm mát máu, khi máu đã bị nhiệt (huyết nhiệt) là:
Thuốc thanh nhiệt táo thấp
Thuốc thanh nhiệt lương huyết
Thuốc thanh nhiệt giải thử
Thanh nhiệt giải độc
Tính vị của vị thuốc Hà diệp là:
Vị đắng, tính bình
Vị chua, tính ấm
Vị mặn, tính hàn
Vị ngọt, tính ôn
Các vị thuốc nhóm thanh nhiệt giải thử là:
Hà diệp, can khương, quế chi
Hà diệp, đậu quyển, tây qua
Đậu quyển, ma hoàng, xạ can
Tây qua, hoàng liên, sinh địa
Chủ trị chính của vị thuốc Hà diệp là :
Trị đầy trướng
Trị đau bụng
Trị say nắng
Trị đau xương
Tính vị của vị thuốc Dưa hấu là:
Vị ngọt nhạt, tính hàn
Vị chua nhẹ, tính ấm
Vị hơi mặn, tính bình
Vị hơi cay, tính nhiệt
Quy kinh của vị thuốc Dưa hấu là:
Phế, tâm
Tâm, vị
Thận, phế
Phế, can
Tính vị của vị thuốc Kim ngân hoa là:
Vị ngọt, đắng, tính hàn
Vị chua, cay, tính ấm
Vị mặn, đắng, tính ôn
Vị ngọt, cay, tính hàn
Công năng của vị Kim ngân hoa là:
Thanh nhiệt giáng hỏa, thanh nhiệt giải độc, thanh nhiệt táo thấp
Thanh nhiệt giải độc, thanh giải biểu nhiệt, thanh thấp nhiệt
Thanh nhiệt giải độc, tiêu sưng tán kết, giải biểu nhiệt
Thanh nhiệt giải độc, hóa đàm, bình suyễn
Các vị thuốc có công năng thanh nhiệt giáng hỏa là:
Thạch cao, Chi tử, Ti mẫu
Huyền sâm, Quế chi, Quể nhục
Hạ khô thảo, Thảo quả, Can khương
Trị mẫu, Mẫu đơn bì, Mẫu lệ
Quy kinh của vị Hạ khô thảo là:
Phế, Tâm
Can, đởm
Thận, đảm
Phế, can
Tính vị của vị Huyền sâm là:
Vị ngọt, mặn, hơi đắng, tính hàn
Vị chua, mặn, hơi cay , tính ấm
Vị mặn, chua, hơi ngọt, tính ôn
Vị cay, ngọt, hơi chua, tính bình
Quy kinh của vị Huyền sâm là:
Phế, Tâm, tỳ
Phế, vị, thận
Thận, vị, can
Tỳ, can, tâm
Kiêng kị của vị Huyền sâm là:
Không dùng cho người bị thiếu máu
Người bị sốt cao vật vã
Người mất ngủ mê sảng
Không dùng chung với Lê lô
Tính vị của vị Hoàng bá, Hoàng liên, Hoàng cầm, Long đởm là:
Vị đắng, tính hàn
Vị chua, tính bình
Vị mặn, tính nhiệt
Vị ngọt, tính ôn
Quy kinh của vị Hoàng bá là:
Phế Tâm bảo
Thận, bàng quang
Đởm, tiều trang
Can, đại tràng
Công năng của vị Nhân trần là:
Thanh thấp nhiệt can đờm, thoái hoàng
Thanh tâm nhiệt trừ phiền, lợi tiểu
Thanh nhiệt sinh tân dịch, thanh phế
Tả can minh mục, nhuận tràng
Chủ trị của vị Thảo quyết minh sao vàng là:
Trị đau lưng, nhức mỏi xương khớp, tụ máu
Trị đau mắt đỏ, sợ ánh sáng, mắt mờ, chảy nước mắt
Trị sốt cao, ra nhiều mồ hôi, tân phiền, mất ngủ
Trị ho nhiều đờm, khó thở, ngực đầy đau tức
Vị thuốc thuộc nhóm thanh nhiệt lương huyết là:
Bạch mao căn, sinh địa, xích thược
Địa cốt bì, quế nhục, can khương
Mẫu đơn bì, Hà diệp, Chi tử
Bạch giới tử, thăng ma, can khương
Quy kinh của vị Bạch mao căn là:
Phế, tâm, đại tràng
Phế, vị, bàng quang
Thận, phế, tiểu trang
Phế, can, tam tiêu
Công năng của vị thuốc Dưa hấu là là :
Thanh nhiệt giải độc
Thanh nhiệt lượng huyết
Thanh nhiệt giải thử
Thanh nhiệt táo thấp
Chủ trị chính của vị Diếp cá là :
Trị mụn nhọt sưng đau, tràng nhạc (bệnh loa lịch)
Trị mụn nhọt, nhọt vú, nhọt trong ruột, dị ứng, mẩn ngứa
Trị phế có mủ (viêm phổi, áp xe phổi...), lao, ho ra máu
Mụn nhọt, đặc biệt nhọt ở vú, viêm ruột thừa cấp
