wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về thuốc giải biểu

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Thuốc giải biểu thường quy kinh:

a)

Tâm

b)

Can

c)

Phế

d)

2.

Nhóm thuốc dùng để điều trị triệu chứng sợ lạnh, sốt ít, đau đầu, đau mỏi người, tắc ngạt mũi là:

a)

Thuốc cảm mạo phong hàn

b)

Thuốc thanh nhiệt lượng huyết

c)

Thuốc tân lương giải biểu

d)

Thuốc ôn lý trừ hàn

3.

Thuốc giải biểu KHÔNG dùng trong thời gian kéo dài do:

a)

Thuốc có tác dụng thu liễm

b)

Thuốc có tác dụng cố sáp

c)

Thuốc gây kích ứng đường tiêu hóa

d)

Thuốc có tính thăng tán, hao tổn tân dịch

4.

Các loại dược liệu có vị cay thường được dùng để chữa các chứng bệnh thuộc:

a)

Lý chứng

b)

Hư chứng

c)

Biểu chứng

d)

Thực chứng

5.

Tính, vị chung của thuốc tân ôn giải biểu là:

a)

Vị cay, tính ấm

b)

Vị cay, tính mát

c)

Vị đắng, tính ấm

d)

Vị đắng, tính mát

6.

Tính, vị chung của thuốc tân lương giải biểu là:

a)

Vị cay, tính ấm

b)

Vị cay, tính mát

c)

Vị đắng, tính ấm

d)

Vị đắng, tính mát

7.

Các vị thuốc có tác dụng phát tán phong hàn là:

a)

Bạch chỉ, Kinh giới, Sinh khương

b)

Bạch chỉ, Tô điệp, Bạc hà

c)

Kinh giới, Sinh khướng, Cát căn

d)

Tô Hiệp, Bạc hà, Cát căn

8.

Các vị thuốc có tác dụng phát tán phong nhiệt là:

a)

Bạch chỉ, Kinh giới, Sinh khương

b)

Bạch chỉ, Tô Hiệp, Bạc hà

c)

Kinh giới, Sinh khương, Cát căn

d)

Tang diệp, Bạc hà, Cát căn

9.

Khi sắc thuốc giải biểu cần lưu ý:

a)

Sắc lâu, đậy nắp kín

b)

Sắc nhanh, đậy nắp kín

c)

Sắc lâu, mở nắp

d)

Sắc nhanh, mở nắp

10.

Vị thuốc Bạch chỉ được xếp vào nhóm thuốc:

a)

Tân lương giải biểu

b)

Tân ôn giải biểu

c)

Ôn lý trừ hàn

d)

Khu phong tán hàn

11.

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Bạch chỉ là:

a)

Thân

b)

Rễ

c)

d)

Hoa

12.

Tính, vị của vị thuốc Bạch chỉ là:

a)

Vị đắng, tính ấm

b)

Vị cay, tính ấm

c)

Vị đắng, tính mát

d)

Vị cay, tính mát

13.

Công năng của vị thuốc Bạch chỉ là:

a)

Giải cảm nhiệt, thanh can sáng mắt

b)

Giải cảm nhiệt, thấu chẩn, sinh tân

c)

Giải cảm hàn, ôn trung chỉ ẩu

d)

Giải cảm hàn, chỉ thống, bài nùng

14.

Vị thuốc có tác dụng giải cảm hàn là:

a)

Thắng mai

b)

Sài hồ

c)

Cát căn

d)

Kinh giới

15.

Tính, vị của Kinh giới là:

a)

Vị cay, đắng, tính ấm

b)

Vị cay, ngọt, tính ấm

c)

Vị cay, đắng, tính mát

d)

Vị cay, ngọt, tính mát

16.

Vị thuốc có công năng giải cảm hàn, khu phong, giải độc là:

a)

Bạch chỉ

b)

Kinh giới

c)

Mạn kinh tử

d)

Thăng ma

17.

Bộ phận dùng làm thuốc phát hãn, chỉ họ, bình xuyên của cây Ma hoàng là:

a)

Phần trên mặt đất

b)

Rễ

c)

d)

Toàn cây

18.

Tính, vị của Ma hoàng là:

a)

Vị cay, đắng, tính ấm

b)

Vị cay, ngọt, tính ấm

c)

Vị cay, đắng, tính mát

d)

Vị cay, ngọt, tính mát

19.

Vị thuốc có công năng giải cảm hàn, phát hãn, chỉ họ, bình suyễn là:

a)

Hương nhu

b)

Kinh giới

c)

Ma hoàng

d)

Sài hồ

20.

Công dụng của rễ Ma hoàng là:

a)

Trị đau nhức xương khớp

b)

Trị các bệnh ra mồ hôi nhiều

c)

Trị động thai, xuất huyết

d)

Trị huyết áp cao

21.

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Phòng phong là:

a)

Thân

b)

c)

Qua

d)

Rễ

22.

Tính, vị của Phòng phong là:

a)

Vị cay, đắng, tính ấm

b)

Vị cay, ngọt, tính ấm

c)

Vị cay, đắng, tính mát

d)

Vị cay, ngọt, tính mát

23.

Ngoài công dụng giải cản hàn, Phòng phong còn có công dụng:

a)

Trị đau nhức xương khớp

b)

Trị tiểu tiện không thông

c)

Trị động thai, xuất huyết

d)

Trị huyết áp cao

24.

Tính, vị của Quế chi là:

a)

Vị cay, đắng, tính ấm

b)

Vị cay, ngọt, tính ấm

c)

Vị cay, đắng, tính mát

d)

Vị cay, ngọt, tính mát

25.

Quế chi có công năng:

a)

Giải cảm nhiệt, thanh can sáng mắt

b)

Giải cảm nhiệt, thấu chẩn, sinh tân

c)

Giải cảm hàn, ôn trung chỉ ấu

d)

Giải cảm hàn, giải cơ, thông dương khí

26.

Vị thuốc có tác dụng giải cảm hàn là:

a)

Phù bình

b)

Cúc hoa

c)

Cát căn

d)

Sinh khương

27.

Sinh khương là vị thuốc lấy từ cây:

a)

b)

Nghệ

c)

Gừng

d)

Riềng

28.

Giải cảm hàn, ôn trung chỉ ẩu, hóa đờm, chỉ khái là công năng của:

a)

Bạc hà

b)

Tang điệp

c)

Sinh khương

d)

Phù bình

29.

Thuốc có vị cay, tính ấm là:

a)

Bạc Hà

b)

Tô điệp

c)

Cúc hoa

d)

Thuyền thoại

30.

Giải cảm hàn, hành khí, chỉ thống, an thai là công năng của:

a)

Qué chi

b)

Tô điệp

c)

Tang diệp

d)

Thăng ma

31.

Ngoài công dụng giải cảm hàn, Tô điệp còn có công dụng:

a)

Trị đau nhức xương khớp

b)

Trị tiểu tiện không thông

c)

Trị động thai, xuất huyết

d)

Trị huyết áp cao

32.

Vị thuốc có tác dụng giải cảm hàn là:

a)

Thăng ma

b)

Sài hồ

c)

Cát căn

d)

Tế tân

33.

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Tế tân là:

a)

Toàn cây

b)

Rễ

c)

Hoa

d)

34.

Vị thuốc có tác dụng giải cảm nhiệt là:

a)

Qué chi

b)

Bạc hà

c)

Tô điệp

d)

Té tân

35.

Tính, vị của Bạc hà là:

a)

Vị ngọt, tính mát

b)

Vị ngọt, tính ấm

c)

Vị cay, tính mát

d)

Vị cay, tính ấm

36.

Bạc hà khi dùng tác dụng vào tạng:

a)

Tâm, phế

b)

Can, phế

c)

Cam, thận

d)

Tỳ, thận

37.

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Sắn dây là:

a)

Rễ củ

b)

Vỏ rễ

c)

Cành

d)

38.

Tinh, vị của Cát căn là:

a)

Vị ngọt, đắng, tính bình

b)

Vị cay, ngọt, tính ấm

c)

Vị cay, đắng, tính mát

d)

Vị cay, ngọt, tính bình

39.

Cát căn khi dùng quy kinh:

a)

Tỳ, vị

b)

Can, đảm

c)

Phế, đại tràng

d)

Thận, bàng quang

40.

Giải cảm nhiệt, thấu chẩn, sinh tân, chỉ khát là công năng của:

a)

Hương nhu

b)

Ngưu bàng tử

c)

Cát căn

d)

Cúc hoa

41.

Vị thuốc có tác dụng giải cảm nhiệt là:

a)

Bạch chỉ

b)

Cúc hoa

c)

Kinh giới

d)

Phòng phong

42.

Tính, vị của Cúc hoa là:

a)

Vị ngọt, đắng, tính bình

b)

Vị cay, ngọt, tính ấm

c)

Vị cay, đắng, tính mát

d)

Vị cay, ngọt, tính bình

43.

Giải cảm nhiệt, thanh can sáng mắt, bình can hạ áp là công năng của:

a)

Hương nhu

b)

Ngưu bàng tử

c)

Cát căn

d)

Cúc hoa

44.

Vị thuốc có tác dụng trị cao huyết áp:

a)

Té tân

b)

Cúc hoa

c)

Sài hồ

d)

Thăng ma

45.

Ngưu bàng tử là vị thuốc được lấy từ:

a)

Quả của cây Dành dành

b)

Quả của cây Ngưu bàng

c)

Hạt của cây Dành dành

d)

Hạt của cây Ngưu bàng

46.

Tính, vị của Ngưu bàng tử là:

a)

Vị ngọt, đắng, tính ấm

b)

Vị ngọt, đắng, tính hàn

c)

Vị cay, đắng, tính hàn

d)

Vị cay, đắng, tính ấm

47.

Ngưu bàng tử thuộc nhóm thuốc:

a)

Chỉ họ, bình suyễn

b)

Phát tán phong nhiệt

c)

Trừ phong thấp

d)

Thanh nhiệt

48.

Ngoài công dụng giải cảm hàn, Mạn kinh tử còn có công dụng

a)

Trị sa giáng tạng phủ

b)

Trị ra mồ hôi trộm

c)

Trị mụn nhọt, mẩn ngứa

d)

Trị đau mắt đỏ, viêm kết mạc

49.

Vị thuốc có công năng giải cảm nhiệt là:

a)

Ma hoàng

b)

Té tan

c)

Phù bình

d)

Phồng phong

50.

Phù bình khi dùng quy kinh:

a)

Phế, thận

b)

Can, tâm

c)

Phế, tỳ

d)

Thận, can

51.

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Sài hồ là:

a)

Rễ

b)

Hoa

c)

Cành

d)

52.

Ngoài công dụng giải cảm nhiệt, Sài hồ còn có công dụng

a)

Trị sa giáng tạng phủ

b)

Trị ra mồ hôi trộm

c)

Trị động thai, xuất huyết

d)

Trị huyết áp cao

53.

Tính, vị của Tang diệp là:

a)

Vị ngọt, đắng, tính bình

b)

Vị ngọt, đắng, tính hàn

c)

Vị cay, đắng, tính hàn

d)

Vị cay, đắng, tính bình

54.

Tang diệp là vị thuốc được chế biến từ:

a)

Lá sen

b)

Lá dâu

c)

Lá tre

d)

Lá tía tô

55.

Ngoài công dụng giải cảm hàn, Tang diệp còn có công dụng:

a)

Trị sa giáng tạng phủ

b)

Trị ra mồ hôi trộm

c)

Trị mụn nhọt, mẩn ngứa

d)

Trị ho, hen, khó thở

56.

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Thăng ma là:

a)

Thân rễ

b)

Hoa

c)

Cành

d)

57.

Thăng ma thuộc nhóm thuốc:

a)

Chỉ họ, bình suyễn

b)

Phát tán phong nhiệt

c)

Trừ phong thấp

d)

Thanh nhiệt

58.

Bộ phận dùng của Thuyền thoại là:

a)

Con ve sầu

b)

Xác lột con ve sầu

c)

Giun đất

d)

Tổ bọ ngựa

59.

Thuốc có tác dụng làm ấm bên trong cơ thể, loại tác nhân gây lạnh, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các tạng tâm, can, tỳ:

a)

Thuốc ôn lý trừ hàn

b)

Thuốc hóa đàm nhiệt

c)

Thuốc ôn phế chỉ khái

d)

Thuốc thanh lý trừ hàn

60.

Hai nhóm thuốc ôn lý trừ hàn là:

a)

Thuốc bổ dương cứu nghịch và thuốc tiêu đạo

b)

Thuốc hồi dương cứu nghịch và thuốc ôn trung

c)

Thuốc hồi âm cứu nghịch và thuốc trừ hàn

d)

Thuốc ôn trung cứu nghịch và thuốc tiêu thực

61.

Các vị thuốc ôn trung khứ hàn là:

a)

Đại táo, Cúc hoa

b)

Hồng hoa, Hòe hoa

c)

Khượng hoàng, Hoa đại

d)

Can khương, Đại hồi

62.

Các vị thuốc hồi dương cứu nghịch là:

a)

Chi tử, Can khương

b)

Quế chi, Tổ tử

c)

Phụ tử, Quế nhục

d)

Khương hoàng, Tủ mẫu

63.

Công năng của vị Can khương là:

a)

Khử đàm chỉ ho

b)

Ôn trung tán hàn

c)

Tiêu đờm hoá thấp

d)

Thanh tâm, trấn kinh

64.

Công năng của vị thuốc Đinh hương là:

a)

Trừ đàm, khai khiếu

b)

Ôn trung, ấm thận

c)

Thanh tân, khai khiếu

d)

Thanh nhiệt, trừ phiền

65.

Một trong các chủ trị của vị thuốc Xuyên tiêu là

a)

Trị mất ngủ

b)

Trị ho đờm

c)

Trị tiểu rắt

d)

Trị đau răng

66.

Quy định của vị thuốc quế nhục là:

a)

Tỳ, phế, tâm, vị

b)

Can, tâm, thận, tỳ

c)

Thận, tỳ, phế, vị

d)

Tâm, tỳ, phế, can

67.

Chủ trị của vị thuốc quế nhục là:

a)

Đau lưng mỏi gối do trúng thử, chân tay co quắp, nhiều mồ hôi

b)

Đau ngực dữ dội do trúng phong nhiệt, khó thở, ho hen

c)

Đau đầu dữ dội do cảm mạo phòng nhiệt, lo nhiêu, đờm nhiều

d)

Đau bụng dữ dội do hàn nhập lý, ỉa chảy, nôn mửa

68.

Vị thuốc khi phối hợp với nhân sâm, bạch truật, chích cam thảo để trị trúng phong hàn, chân tay tê dại, mắt, miệng méo xệch là:

a)

Thảo quả

b)

Đại hội

c)

Can khương

d)

Bạc hà

69.

Chủ trị chính của vị thuốc Thảo quả là:

a)

Đau bụng, người lạnh toát, chân tay co quắp

b)

Đau ngực, ho nhiều, đờm loãng trong

c)

Trị phù phổi, ứ nước, bí tiểu

d)

Đau bụng, đầy bụng, thượng vị đau trướng

70.

Các vị thuốc ôn trung, khứ hàn là:

a)

Can khương, Thảo quả, Đại hồi

b)

Can khương, Ngưu hoàng, Trúc nhự

c)

Đại hội, Bạc hà, Trúc lịch

d)

Thảo quả, Ngưu hoàng Côn bố

71.

Chủ trị chính của vị thuốc Đại hội là:

a)

Trị ho hen, nhiều đờm

b)

Trị đau đầu, đau bụng

c)

Trị đầy bụng, ỉa chảy do lạnh

d)

Trị đau xương, tụ máu

72.

Hai vị thuốc có công năng hồi đương cứu nghịch là:

a)

Phụ tử, Quế nhục

b)

Tiểu hồi, Hòe hoa

c)

Xuyên tiêu, Thảo quả

d)

Định hương, Bách bộ

73.

Công năng chính của vị thuốc quế nhục là:

a)

Bố huyết dưỡng tâm, an thần

b)

Bổ phế trợ dương, tiêu viêm

c)

Bổ hỏa trợ dương, tán hàn

d)

Bổ khí hành khí, bình can

74.

Thuốc YHCT có tác dụng loại trừ nhiệt độc (tà nhiệt) ra khỏi cơ thể là:

a)

Thuốc thanh nhiệt

b)

Thuốc đảm nhiệt

c)

Thuốc ôn nhiệt

d)

Thuốc phế nhiệt

75.

Hai nguyên nhân tạo ra tà nhiệt cho cơ thể là:

a)

Không khí lạnh, nước uống có độc

b)

Thức ăn, tạng phủ chuyển hóa chất

c)

Nước mưa, đồ uống nóng bỏng

d)

Thức ăn lạnh, huyết ứ không thông

76.

Thuốc có tác dụng loại trừ các loại thử tà (nắng nóng)ra khỏi cơ thể là:

a)

Thuốc thanh nhiệt táo thấp.

b)

Thuốc thanh nhiệt lượng huyết

c)

Thuốc thanh nhiệt giải thử

d)

Thuốc thanh nhiệt giải độc

77.

Thuốc YHCT có tác dụng loại trừ phần nhiệt độc có trong cơ thể là:

a)

Thuốc thanh nhiệt táo thấp

b)

Thuốc thanh nhiệt lượng huyết

c)

Thuốc thanh nhiệt giải thử

d)

Thuốc thanh nhiệt giải độc

78.

Thuốc YHCT có tác dụng hạ hỏa (hạ thân nhiệt) khi sốt cao, thậm chí phát cuồng, mê sảng là:

a)

Thuốc thanh nhiệt táo thấp

b)

Thuốc thanh nhiệt lượng huyết

c)

Thuốc thanh nhiệt giáng hỏa

d)

Thuốc thanh nhiệt giải độc

79.

Thuốc YHCT có tác dụng trừ khử thấp nhiệt là:

a)

Thuốc thanh nhiệt táo thấp

b)

Thuốc thanh nhiệt lượng huyết

c)

Thuốc thanh nhiệt giải thử

d)

Thuốc thanh nhiệt giải độc

80.

Thuốc YHCT có tác dụng làm mát máu, khi máu đã bị nhiệt (huyết nhiệt) là:

a)

Thuốc thanh nhiệt táo thấp

b)

Thuốc thanh nhiệt lương huyết

c)

Thuốc thanh nhiệt giải thử

d)

Thanh nhiệt giải độc

81.

Tính vị của vị thuốc Hà diệp là:

a)

Vị đắng, tính bình

b)

Vị chua, tính ấm

c)

Vị mặn, tính hàn

d)

Vị ngọt, tính ôn

82.

Các vị thuốc nhóm thanh nhiệt giải thử là:

a)

Hà diệp, can khương, quế chi

b)

Hà diệp, đậu quyển, tây qua

c)

Đậu quyển, ma hoàng, xạ can

d)

Tây qua, hoàng liên, sinh địa

83.

Chủ trị chính của vị thuốc Hà diệp là :

a)

Trị đầy trướng

b)

Trị đau bụng

c)

Trị say nắng

d)

Trị đau xương

84.

Tính vị của vị thuốc Dưa hấu là:

a)

Vị ngọt nhạt, tính hàn

b)

Vị chua nhẹ, tính ấm

c)

Vị hơi mặn, tính bình

d)

Vị hơi cay, tính nhiệt

85.

Quy kinh của vị thuốc Dưa hấu là:

a)

Phế, tâm

b)

Tâm, vị

c)

Thận, phế

d)

Phế, can

86.

Tính vị của vị thuốc Kim ngân hoa là:

a)

Vị ngọt, đắng, tính hàn

b)

Vị chua, cay, tính ấm

c)

Vị mặn, đắng, tính ôn

d)

Vị ngọt, cay, tính hàn

87.

Công năng của vị Kim ngân hoa là:

a)

Thanh nhiệt giáng hỏa, thanh nhiệt giải độc, thanh nhiệt táo thấp

b)

Thanh nhiệt giải độc, thanh giải biểu nhiệt, thanh thấp nhiệt

c)

Thanh nhiệt giải độc, tiêu sưng tán kết, giải biểu nhiệt

d)

Thanh nhiệt giải độc, hóa đàm, bình suyễn

88.

Các vị thuốc có công năng thanh nhiệt giáng hỏa là:

a)

Thạch cao, Chi tử, Ti mẫu

b)

Huyền sâm, Quế chi, Quể nhục

c)

Hạ khô thảo, Thảo quả, Can khương

d)

Trị mẫu, Mẫu đơn bì, Mẫu lệ

89.

Quy kinh của vị Hạ khô thảo là:

a)

Phế, Tâm

b)

Can, đởm

c)

Thận, đảm

d)

Phế, can

90.

Tính vị của vị Huyền sâm là:

a)

Vị ngọt, mặn, hơi đắng, tính hàn

b)

Vị chua, mặn, hơi cay , tính ấm

c)

Vị mặn, chua, hơi ngọt, tính ôn

d)

Vị cay, ngọt, hơi chua, tính bình

91.

Quy kinh của vị Huyền sâm là:

a)

Phế, Tâm, tỳ

b)

Phế, vị, thận

c)

Thận, vị, can

d)

Tỳ, can, tâm

92.

Kiêng kị của vị Huyền sâm là:

a)

Không dùng cho người bị thiếu máu

b)

Người bị sốt cao vật vã

c)

Người mất ngủ mê sảng

d)

Không dùng chung với Lê lô

93.

Tính vị của vị Hoàng bá, Hoàng liên, Hoàng cầm, Long đởm là:

a)

Vị đắng, tính hàn

b)

Vị chua, tính bình

c)

Vị mặn, tính nhiệt

d)

Vị ngọt, tính ôn

94.

Quy kinh của vị Hoàng bá là:

a)

Phế Tâm bảo

b)

Thận, bàng quang

c)

Đởm, tiều trang

d)

Can, đại tràng

95.

Công năng của vị Nhân trần là:

a)

Thanh thấp nhiệt can đờm, thoái hoàng

b)

Thanh tâm nhiệt trừ phiền, lợi tiểu

c)

Thanh nhiệt sinh tân dịch, thanh phế

d)

Tả can minh mục, nhuận tràng

96.

Chủ trị của vị Thảo quyết minh sao vàng là:

a)

Trị đau lưng, nhức mỏi xương khớp, tụ máu

b)

Trị đau mắt đỏ, sợ ánh sáng, mắt mờ, chảy nước mắt

c)

Trị sốt cao, ra nhiều mồ hôi, tân phiền, mất ngủ

d)

Trị ho nhiều đờm, khó thở, ngực đầy đau tức

97.

Vị thuốc thuộc nhóm thanh nhiệt lương huyết là:

a)

Bạch mao căn, sinh địa, xích thược

b)

Địa cốt bì, quế nhục, can khương

c)

Mẫu đơn bì, Hà diệp, Chi tử

d)

Bạch giới tử, thăng ma, can khương

98.

Quy kinh của vị Bạch mao căn là:

a)

Phế, tâm, đại tràng

b)

Phế, vị, bàng quang

c)

Thận, phế, tiểu trang

d)

Phế, can, tam tiêu

99.

Công năng của vị thuốc Dưa hấu là là :

a)

Thanh nhiệt giải độc

b)

Thanh nhiệt lượng huyết

c)

Thanh nhiệt giải thử

d)

Thanh nhiệt táo thấp

100.

Chủ trị chính của vị Diếp cá là :

a)

Trị mụn nhọt sưng đau, tràng nhạc (bệnh loa lịch)

b)

Trị mụn nhọt, nhọt vú, nhọt trong ruột, dị ứng, mẩn ngứa

c)

Trị phế có mủ (viêm phổi, áp xe phổi...), lao, ho ra máu

d)

Mụn nhọt, đặc biệt nhọt ở vú, viêm ruột thừa cấp