Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Thi Cuối Kỳ II

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Ý nào dưới đây không phải là vai trò chính của vệ sinh trong chăn nuôi?

a)

Phòng ngừa dịch bệnh và bảo vệ sức khoẻ vật nuôi.

b)

Nâng cao năng suất chăn nuôi.

c)

Bảo vệ môi trường.

d)

Tiết kiệm thức ăn chăn nuôi.

2.

Đâu không phải một nhóm bệnh chính ở vật nuôi?

a)

Bệnh nội khoa

b)

Bệnh truyền nhiễm

c)

Bệnh kí sinh trùng

d)

Bệnh giao tiếp

3.

Đâu là một nhóm bệnh chính ở vật nuôi?

a)

Bệnh quá nạc thịt

b)

Bệnh tự kỷ ám thị

c)

Bệnh sinh sản

d)

Bệnh rối loạn tiêu hoá

4.

Khi bị bệnh, vật nuôi thường có những biểu hiện phổ biến nào sau đây?

a)

Nhanh nhẹn, linh hoạt.

b)

Bỏ ăn hoặc ăn ít.

c)

Nhanh lớn, đẻ nhiều.

d)

Thường xuyên đi lại.

5.

Đâu không phải một bệnh ở vật nuôi?

a)

Bệnh Circo virus

b)

Bệnh dịch tả vịt

c)

Bệnh đầu đen

d)

Bệnh trầm cảm

6.

Các bệnh có thể lây lan nhanh thành dịch, làm chết nhiều vật nuôi thường có nguyên nhân chính là

a)

do thời tiết không phù hợp.

b)

do vi khuẩn và virus.

c)

do thức ăn không đảm bảo vệ sinh.

d)

do chuồng trại không phù hợp.

7.

Ý nào dưới đây là phù hợp nhất để định nghĩa về bệnh?

a)

Bệnh là sự rối loạn hoạt động chức năng bình thường của cơ thể vật nuôi do tác động của các yếu tố gây bệnh khác nhau.

b)

Bệnh là hiện tượng xảy ra ở cơ thể vật nuôi khi có tồn tại các yếu tố gây bệnh khác nhau.

c)

Bệnh là hiện tượng con vật có biểu hiện ho, sốt, còi cọc, chậm lớn.

d)

Bệnh là hiện tượng con vật có biểu hiện kém ăn, bỏ ăn.

8.

Bệnh tụ huyết trùng ở lợn thuộc loại bệnh gì?

a)

Bệnh truyền nhiễm

b)

Bệnh không truyền nhiễm

c)

Bệnh kí sinh trùng

d)

Bệnh di truyền

9.

Virus gây bệnh dịch tả lợn cổ điển là loại:

a)

RKN virus, thuộc chi furovirus, họ Rubivirata

b)

RKN virus, thuộc chi tombusvirus, họ Camaviridae

c)

RNA virus, thuộc chi Comovirus, họ Picornavirata

d)

RNA virus, thuộc chi Pestivirus, họ Flaviviridae

10.

Con vật còn sống sót sau khi bị bệnh dịch tả lợn cổ điển thường:

a)

Phát triển nhanh chóng, khoẻ mạnh, có sức đề kháng rất cao.

b)

Phát triển nhanh đột biến nhưng chất lượng thịt có thể gây hại cho người tiêu dùng.

c)

Còi cọc, chậm lớn.

d)

Còi cọc, chậm lớn nhưng chất lượng thịt rất tốt.

11.

Đâu không phải biểu hiện đặc trưng của bệnh cúm gia cầm?

a)

Thời gian ủ bệnh từ vài giờ đến vài ngày

b)

Con vật sốt cao, mệt mỏi, ủ rũ, đi loạng choạng, quay cuồng, khó thở, chảy nước mắt, nước mũi.

c)

Qua thời gian ủ bệnh, từ 1 đến 3 ngày sau thì con vật chết do suy hô hấp và ngạt thở.

d)

Mào hết nước, thâm tím.

12.

Bệnh cúm gia cầm là:

a)

Một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất ở gia cầm

b)

Một trong những bệnh truyền nhiễm ít nguy hiểm nhất ở gia cầm

c)

Một trong những bệnh kí sinh trùng nguy hiểm nhất ở gia cầm

d)

Một trong những bệnh kí sinh trùng ít nguy hiểm nhất ở gia cầm

13.

Gà ở độ tuổi nào có nguy cơ nhiễm bệnh cầu trùng gà cao nhất?

a)

Gà từ 6 đến 60 ngày tuổi

b)

Gà từ 30 đến 180 ngày tuổi

c)

Gà hơn 6 tháng tuổi

d)

Gà hơn 12 tháng tuổi

14.

Đâu không phải biểu hiện đặc trưng của bệnh tụ huyết trùng trâu bò?

a)

Thời gian ủ bệnh từ 10 đến 30 ngày

b)

Con vật mệt mỏi, khó thở, sốt cao 41 - 42 °C, đi lại khó khăn

c)

Niêm mạc mắt, mũi đỏ sẫm; chảy nước mắt, nước mũi

d)

Ban đầu bị táo bón, sau đó tiêu chảy phân

15.

Mầm bệnh của bệnh tụ huyết trùng trâu bò có đặc điểm gì?

a)

Có sức đề kháng cao, tồn tại lâu trong môi trường khô thoáng, ít chất hữu cơ và nhiều ánh sáng.

b)

Có sức đề kháng cao, tồn tại lâu trong môi trường đất ẩm ướt, nhiều chất hữu cơ và thiếu ánh sáng.

c)

Có khả năng di chuyển với tốc độ rất cao, khó bị tiêu diệt trong môi trường thông thường.

d)

Có khả năng di chuyển với tốc độ rất cao, dễ bị tiêu diệt bởi các loại thuốc sát trùng thông thường

16.

Dưới đây là các biện pháp phòng và trị bệnh tụ huyết trùng trâu bò. Ý nào không đúng?

a)

Nuôi dưỡng, chăm sóc đúng kĩ thuật, đảm bảo vệ sinh chuồng trại, thức ăn, nước uống.

b)

Tiêm phòng đầy đủ vaccine phòng bệnh mỗi năm 2 lần theo chỉ dẫn của bác sĩ thú y.

c)

Bệnh tụ huyết trùng trâu bò có thể điều trị được bằng các loại thuốc kháng sinh có tác dụng với vi khuẩn Gram dương kết hợp với thuốc trợ tim.

d)

Khi con vật có dấu hiệu nghi ngờ bệnh thì cần báo cho cơ quan thú y để được hướng dẫn cách xử lí và điều trị bệnh.

17.

Số lượng của phương pháp PCR như thế nào?

a)

Chỉ có duy nhất một phương pháp PCR

b)

Có 2 phương pháp PCR với ưu, nhược điểm đối lập nhau.

c)

Có nhiều phương pháp PCR khác nhau với phạm vi ứng dụng, ưu và nhược điểm khác nhau

d)

Có vô vàn phương pháp PCR vì nó dựa trên cấu trúc của các đoạn gene

18.

Ngày nay, PCR được ứng dụng rộng rãi trong xét nghiệm chẩn đoán bệnh cho vật nuôi, nhất là các bệnh do:

a)

Kí sinh trùng

b)

Virus và vi khuẩn

c)

Con người

d)

Sự nóng lên toàn cầu

19.

Nguồn kháng nguyên sử dụng để sản xuất vaccine bằng công nghệ mới không thể là:

a)

Nucleic acid

b)

Các đoạn gene

c)

Protein của mầm bệnh

d)

Vi sinh vật hoàn chỉnh

20.

Đối với sản xuất kháng sinh theo phương pháp truyền thống, các vi sinh vật được:

a)

Nuôi cấy, nhân lên, sau đó trải qua quy trình phức tạp để chiết tách kháng sinh

b)

Nuôi cấy, nhân lên, sau đó trải qua đun nóng và làm lạnh để chiết tách kháng sinh.

c)

Chiết tách thành kháng sinh dựa trên công nghệ PCR.

d)

Chiết tách thành kháng sinh dựa trên công nghệ sinh học.

21.

Nhược điểm của chuồng hở là

a)

Khó kiểm soát khí hậu, chịu ảnh hưởng nhiều bởi điều kiện tự nhiên

b)

Yêu cầu hệ thống điện, nước hiện đại.

c)

Chi phí đầu tư lớn

d)

Chỉ phù hợp với quy mô chăn nuôi công nghiệp

22.

Ưu điểm của chuồng kín là

a)

Chi phí thấp

b)

Tiết kiệm điện, nước.

c)

Phù hợp với giống địa phương và chăn nuôi hữu cơ

d)

Năng suất cao, giảm chi phí thức ăn, ít dịch bệnh.

23.

Đâu không phải yêu cầu về chuồng nuôi

a)

Xây dựng nơi yên tĩnh, xa khu dân cư, xa đường giao thông.

b)

Hướng chuồng: hướng tây hoặc tây - nam.

c)

Nền chuồng: khô ráo và ấm áp, chắc chắn, độ dốc vừa phải, dễ thoát nước và nền cao hơn mặt đất xung quanh.

d)

Kiến trúc xây dựng: phù hợp với đặc điểm sinh lí từng loại vật nuôi, áp dụng tối đa công nghệ mới trong xây dựng chuồng trại và sử dụng thiết bị cơ giới hóa, tự động hóa.

24.

Một chuồng nuôi đạt tiêu chuẩn, hợp vệ sinh phải có độ ẩm trong chuồng là bao nhiêu %?

a)

30 - 40%

b)

60 - 75%

c)

10 - 20%

d)

35 - 50%

25.

Vệ sinh, tiêu chuẩn nào dưới đây không đúng?

a)

Độ ẩm trong chuồng 60 - 75%.

b)

Độ thông thoáng tốt.

c)

Độ chiếu sáng nhiều nhất.

d)

Không khí ít độc.

26.

Hướng chuồng nên được đặt theo hướng nào?

a)

Nam.

b)

Đông.

c)

Tây - Nam.

d)

Tây.

27.

Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của vệ sinh trong chăn nuôi?

a)

Phòng ngừa dịch bệnh xảy ra.

b)

Bảo vệ sức khỏe vật nuôi.

c)

Quản lí tốt đàn vật nuôi.

d)

Nâng cao năng suất chăn nuôi.

28.

Câu nào sau đây không đúng về kiểu chuồng kín - hở linh hoạt?

a)

Kiểu chuồng kín - hở linh hoạt là kiểu chuồng kín không hoàn toàn.

b)

Các dãy chuồng được thiết kế hở hai bên với hệ thống bạt che hoặc hệ thống cửa đóng mở linh hoạt.

c)

Cuối dãy chuồng có hệ thống làm mát và quạt thông gió.

d)

Khi thời tiết thuận lợi, chuồng được vận hành như chuồng kín. Khi thời tiết không thuận lợi (nắng nóng, rét,...), chuồng được vận hành như chuồng hở.

29.

Cần cho vật nuôi non bú sữa đâu càng sớm càng tốt vì

a)

Sữa đầu chứa nhiều calcium giúp cho cơ thể con chống lại bệnh tật.

b)

Sữa đầu có chứa kháng sinh giúp cho cơ thể con chống lại bệnh tật.

c)

Sữa đầu có chứa kháng thể giúp cho cơ thể con chống lại bệnh tật.

d)

Sữa đầu có chứa vaccine giúp cho cơ thể con chống lại bệnh tật.

30.

Giai đoạn vỗ béo bò thịt kéo dài bao lâu?

a)

Kéo dài 6 tháng

b)

Kéo dài 12 tháng

c)

Kéo dài 16 - 30 tháng đến lúc xuất chuồng

d)

Kéo dài từ lúc xuất chuồng đến lúc giết thịt

31.

Yêu cầu nào dưới đây là không chính xác khi chăn nuôi đực giống?

a)

Cân nặng vừa đủ.

b)

Sức khoẻ tốt nhất.

c)

Cho tinh dịch tốt về số lượng và chất lượng.

d)

Càng to béo càng tốt.

32.

Lợn nái mang thai trung bình trong bao nhiêu ngày?

a)

90

b)

107

c)

108

d)

114

33.

Đối với lợn thịt có khối lượng 10 - 35 kg thì mật độ nuôi là bao nhiêu?

a)

0.4 - 0.5 m2/con

b)

0.7 - 0.8 m2/con

c)

1.4 - 1.5 m2/con

d)

1.7 - 1.8 m2/con

34.

Câu nào sau đây không đúng về kĩ thuật chăm sóc lợn thịt?

a)

Lợn con sau khi cai sữa sẽ được ở cùng lợn mẹ và lợn cha để tiện nuôi dưỡng, chăm sóc. Khi ghép đàn cần chú ý tránh để lợn phân biệt đàn và cắn nhau.

b)

Khi phân đàn, cần đảm bảo khối lượng lợn trong cùng một lô không nên chênh lệch quá nhiều.

c)

Vệ sinh và khử trùng chuồng trại cần thực hiện trong suốt quá trình nuôi.

d)

Tiêm vaccine phòng các bệnh: dịch tả lợn cổ điển, lở mồm long móng, phó thương hàn, tai xanh,…

35.

Bước cuối cùng trong quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP là gì?

a)

Nuôi dưỡng và chăm sóc

b)

Quản lí dịch bệnh

c)

Quản lí chất thải và bảo vệ môi trường

d)

Lưu trữ hồ sơ - Kiểm tra nội bộ

36.

Lập hồ sơ để ghi chép, theo dõi, lưu trữ thông tin trong suốt quá trình chăn nuôi, từ khâu nhập giống đến xuất bán sản phẩm không nhằm phục vụ cho hoạt động:

a)

Kiểm tra nội bộ

b)

Đánh giá ngoài

c)

Truy xuất nguồn gốc

d)

Ngăn chặn khiếu nại

37.

Theo tiêu chuẩn VietGAP, ý nào sau đây không đúng về yêu cầu khi xây dựng chuồng nuôi?

a)

Sàn và lối đi được làm bằng vật liệu an toàn, không trơn trượt.

b)

Hệ thống tường, mái, rèm che phải đảm bảo không bị dột, thấm, không bị mưa hắt, gió lùa và dễ làm vệ sinh.

c)

Xây dựng hệ thống cung cấp thức ăn và nước uống không dễ cho vật nuôi tiếp cận được nhằm cải thiện khả năng vận động.

d)

Dụng cụ, thiết bị phải dùng riêng cho từng khu chăn nuôi, phải đảm bảo an toàn và dễ

38.

Câu 38: Phương thức quản lí "cùng vào - cùng ra" theo thứ tự ưu tiên nào sau đây?

a)

cả khu → từng chuồng → từng dãy chuồng → từng ô

b)

từng ô → từng chuồng → từng dãy chuồng → cả khu

c)

cả khu → từng dãy chuồng → từng chuồng → từng ô

d)

từng ô → từng dãy chuồng → từng chuồng → cả khu

39.

Câu 39: Dưới đây là những yêu cầu để quản lí dịch bệnh đối với một trang trại theo tiêu chuẩn VietGAP. Ý nào không đúng?

a)

Phải có quy trình phòng bệnh phù hợp với từng đối tượng nuôi

b)

Có nguồn cung tài chính từ các công ty lớn cùng ngành

c)

Có đầy đủ trang thiết bị và quy trình vệ sinh, tiêu độc, khử trùng

d)

Có bác sĩ thú y theo dõi sức khoẻ vật nuôi

40.

Câu 40: Bước đầu tiên trong quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP là gì?

a)

Chuẩn bị con giống

b)

Chuẩn bị chuồng trại và thiết bị chăn nuôi

c)

Chuẩn bị hồ sơ lưu trữ

d)

Chuẩn bị công tác kiểm tra, đánh giá

41.

Câu 42: Bước cuối cùng trong quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP là gì?

a)

Nuôi dưỡng và chăm sóc

b)

Quản lí dịch bệnh

c)

Quản lí chất thải và bảo vệ môi trường

d)

Lưu trữ hồ sơ - Kiểm tra nội bộ

42.

Câu 41: Đâu không phải công nghệ cao trong chăn nuôi?

a)

Mô hình chăn nuôi gà đẻ thu trứng tự động.

b)

Mô hình sử dụng robot trong chăn nuôi bò.

c)

Mô hình chăn nuôi dê gắn chip.

d)

Mô hình chăn nuôi bò sữa gắn chip.

43.

Câu 42: Ở mô hình chăn nuôi gà đẻ công nghệ cao, gà được nuôi tập trung trong:

a)

Chuồng kín có hệ thống kiểm soát nhiệt độ tự động và hệ thống camera giám sát

b)

Chuồng kín có hệ thống biến đổi tiểu khí hậu và hệ thống cảm biến

c)

Chuồng hở có hệ thống lưu thông gió và hệ thống camera giám sát

d)

Chuồng hở có hệ thống cảm biến tác động môi trường

44.

Câu nào sau đây không đúng về hệ thống thu trứng tự động trong chuồng nuôi gà đẻ công nghệ cao?

a)

Hệ thống thu trứng tự động thường được áp dụng trong các trang trại gà đẻ nuôi chăn thả ngoài trời.

b)

Trứng từ các khu vực chuồng nuôi sẽ được thu gom tự động và theo hệ thống băng tải chuyển về khu xử lí để xếp khay.

c)

Quy trình khép kín bao gồm xử lí trứng qua máy soi, cân và phân loại trứng theo trọng lượng. Khi soi qua thiết bị hiện đại, trứng được tiệt trùng bằng tia UV, loại bỏ trứng có tia máu, nứt vỡ, tránh bị vi khuẩn xâm nhập.

d)

Hệ thống có chức năng rửa và vệ sinh tự động, thiết bị máy móc luôn sạch sẽ, đảm bảo trứng chất lượng cao - sạch - an toàn đến tay người tiêu dùng.

45.

Câu nào sau đây không đúng về chuồng nuôi lợn áp dụng công nghệ cao?

a)

Chuồng nuôi được lợp mái tôn kẽm hoặc tôn lạnh cách nhiệt.

b)

Một đầu dãy chuồng có hệ thống giàn lạnh gồm các tấm làm mát, nước chảy trong hệ thống này giúp không khí được làm mát trước khi đi vào chuồng.

c)

Đầu kia của dãy chuồng được bố trí hệ thống quạt gió công nghiệp để thổi khí nóng, O2 trong chuồng ra ngoài.

d)

Hệ thống điều khiển nhiệt độ tự động giúp duy trì nhiệt độ chuồng nuôi luôn ổn định ở mức 20-27°C.

46.

Các bước bảo quản sữa tươi từ trang trại đến cơ sở chế biến sữa

a)

Lọc sữa -> Làm lạnh -> Vận chuyển

b)

Lọc sữa -> Làm ấm -> Vận chuyển

c)

Làm lạnh -> Vận chuyển

d)

Lọc sữa -> Vận chuyển

47.

Nhiệt độ kho để bảo quản thịt mát là bao nhiêu?

a)

-5 - 0°C

b)

0 - 4°C

c)

4 - 10°C

d)

10 - 15°C

48.

Độ ẩm kho 70 - 80% là yêu cầu bảo quản của loại sản phẩm nào?

a)

Thịt đông lạnh

b)

Trứng gà tươi

c)

Trứng gà đã qua chế biến

d)

Sữa tươi thanh trùng

49.

Đóng gói với bao bì chuyên dụng là yêu cầu bảo quản đối với loại sản phẩm nào?

a)

Thịt mát

b)

Thịt tái

c)

Sữa tươi nguyên liệu

d)

Sữa tươi thanh trùng

50.

Ý nào sao đây không đúng khi nói đến tầm quan trọng của bảo vệ môi trường trong chăn nuôi?

a)

Bảo vệ môi trường trong chăn nuôi làm giảm tỉ lệ mắc bệnh và nguy cơ bùng phát dịch bệnh

b)

Bảo vệ môi trường trong chăn nuôi ngăn chặn gây ô nhiễm môi trường nước, ô nhiễm đất và không khí.

c)

Bảo vệ môi trường trong chăn nuôi giúp vật nuôi sinh trưởng nhanh hơn

d)

Bảo vệ môi trường trong chăn nuôi làm giảm các chi phí phòng, trị bệnh.

51.

Câu nào sau đây không đúng?

a)

Chăn nuôi phát thải các nguồn gây ô nhiễm môi trường, gây mất cân bằng sinh thái và gây biến đổi khí hậu toàn cầu

b)

Hiện nay, có nhiều biện pháp xử lí chất thải chăn nuôi như: công nghệ chống tia UV, bón phân chuồng, loại bỏ chế phẩm sinh học,... giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi.

c)

Chất thải chăn nuôi là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường, gây biến đổi khí hậu, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và vật nuôi.

d)

Bảo vệ môi trường trong chăn nuôi là việc làm rất cần thiết.

52.

Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi cần phải kiểm soát tốt ba loại chất thải, đó là:

a)

Chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải khí

b)

Chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải độc

c)

Chất thải khí, chất thải độc, chất thải hoá học

d)

Chất thải hoá học, chất thải vật lí, chất thải sinh học

53.

Đâu không phải biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi

a)

Khí sinh học (biogas) và hồ sinh học.

b)

Ủ phân vô cơ

c)

Xử lí nhiệt.

d)

Lọc khí thải.

54.

Câu nào sau đây không đúng về lợi ích của công nghệ biogas?

a)

Hệ thống biogas tạo ra một dạng khí giống khí gas tự nhiên, có thể dùng làm xăng xe.

b)

Phần lắng cặn được sử dụng làm phân bón.

c)

Nước thải sau xử lí có thể sử dụng cho ao nuôi cá hoặc tưới cây.

d)

Sử dụng công nghệ biogas giúp bảo vệ môi trường hiệu quả.

55.

Câu nào sau đây không đúng về biện pháp sử dụng đệm lót sinh học?

a)

Chăn nuôi trên đệm lót sinh học là hình thức nuôi nhốt gia súc, gia cầm trên một nền đệm lót được làm bằng vật liệu hữu cơ (trấu, mùn cưa,...) trộn với chế phẩm sinh học.

b)

Sử dụng chế phẩm sinh học trong chăn nuôi đệm lót sinh học giúp phân huỷ chất thải của vật nuôi, giảm khí độc, khử mùi hôi đồng thời giúp cân bằng hệ vi sinh vật theo hướng có lợi cho vật nuôi.

c)

Biện pháp tuy gia tăng công lao động và lượng nước thải nhưng có lợi thế là không cần tắm cho vật nuôi và cọ rửa chuồng nuôi.

d)

Đệm lót sinh học cũng tạo môi trường thân thiện, giúp cho vật nuôi sinh trưởng và phát triển tốt.

56.

Câu nào sau đây không đúng về việc ủ phân hữu cơ bằng chế phẩm sinh học?

a)

Sử dụng chế phẩm sinh học xử lí chất thải chăn nuôi làm phân hữu cơ vi sinh là một phương pháp cổ xưa, mặc dù hiện nay ít dùng nhưng vẫn rất hiệu quả.

b)

Chế phẩm sinh học sẽ giúp phân giải nhanh chất thải thành phân hữu cơ, cung cấp dinh dưỡng cho cây và cải tạo đất.

c)

Phân sau khi ủ có thể sử dụng để sản xuất phân vi sinh, phân hữu cơ khoáng,...

d)

Sử dụng chế phẩm sinh học giúp tăng cường hệ vi sinh vật có ích trong đất, đồng thời các vi sinh vật trong chế phẩm còn giúp phòng một số bệnh do nấm, tuyến trùng, gây

57.

Câu 1: Gia đình anh Nam nuôi 50 con gà đẻ trứng trong một khu chuồng trại được thiết kế thoáng mát, có hệ thống thông gió tự nhiên, nền chuồng luôn khô ráo, được khử trùng định kỳ. Nhờ vậy, đàn gà của anh ít bị bệnh, ăn uống tốt và sản lượng trứng luôn ổn định. Hàng xóm của anh Nam, anh Hùng, cũng nuôi gà nhưng do chuồng trại chật hẹp, ẩm thấp, vệ sinh không đảm bảo nên gà thường bị bệnh, ăn kém, sản lượng trứng thấp hơn hẳn.

a)

a) Thiết kế chuồng trại thoáng mát, vệ sinh sạch sẽ có thể giúp vật nuôi giảm nguy cơ mắc bệnh.

b)

b) Nền chuồng ẩm ướt và không được khử trùng thường xuyên không ảnh hưởng đến sức khỏe của vật nuôi.

c)

c) Chuồng trại hợp lý không chỉ giúp vật nuôi khỏe mạnh mà còn tăng năng suất chăn nuôi.

d)

d) Chuồng trại chật hẹp, không đủ thông gió có thể gây stress cho vật nuôi và làm giảm sản lượng.

58.

Câu 2: Gia đình chị Lan chuyên nuôi lợn và bán thịt tại chợ địa phương. Để tăng giá trị sản phẩm và thu hút khách hàng, chị Lan đã áp dụng các phương pháp chế biến như làm giò lụa, chả, xúc xích và thịt nguội. Trong quá trình chế biến, chị luôn chú trọng đảm bảo an toàn thực phẩm: chọn nguyên liệu tươi sạch, vệ sinh dụng cụ kỹ lưỡng, bảo quản sản phẩm trong điều kiện lạnh phù hợp. Nhờ vậy, sản phẩm của chị không chỉ được khách hàng yêu thích mà còn được đánh giá cao về chất lượng và độ an toàn.

a)

a) Chế biến thịt lợn thành các sản phẩm như giò, chả, xúc xích giúp tăng giá trị kinh tế của thịt lợn.

b)

b) Không cần chú ý đến vệ sinh dụng cụ khi chế biến thịt vì nhiệt độ cao sẽ tiêu diệt hết vi khuẩn.

c)

c) Bảo quản thịt chế biến ở nhiệt độ phù hợp giúp sản phẩm an toàn và kéo dài thời gian sử dụng.

d)

d) Đảm bảo an toàn thực phẩm trong chế biến giúp tăng niềm tin và sức mua của khách hàng.

59.

Ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi chủ yếu xuất phát từ chất thải của vật nuôi, bao gồm phân, nước tiểu, khí thải, thức ăn thừa, bao bì đựng thức ăn, và các chất thải thú y như kim tiêm, vỏ thuốc. Nếu không được thu gom và xử lý đúng cách, những chất thải này sẽ gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nước và không khí. Ngoài ra, xác vật nuôi cũng là một nguồn gây ô nhiễm khi không được xử lý đúng quy định. Xác vật nuôi không được thu gom kịp thời có thể trở thành nguồn lây lan dịch bệnh và ảnh hưởng đến chất lượng môi trường sống.

a)

Các bao bì đựng thức ăn chăn nuôi, vỏ đựng thuốc thú y và kim tiêm sau khi sử dụng nếu không được thu gom và xử lý đúng cách sẽ không gây ô nhiễm môi trường vì chúng chỉ là vật liệu cứng không phân hủy.

b)

Chất thải của vật nuôi như phân, nước tiểu, khí thải và thức ăn thừa không làm ô nhiễm môi trường.

c)

Xác vật nuôi không được thu gom kịp thời có thể là nguồn lây lan dịch bệnh và làm giảm chất lượng môi trường sống.

d)

Việc xử lý chất thải từ chăn nuôi không cần thiết phải áp dụng các biện pháp nghiêm ngặt nếu chúng được phân loại đúng từ đầu và chỉ được xử lý trong khu vực riêng biệt.

60.

: Ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng. Chất thải từ chăn nuôi, bao gồm phân và xác động vật, chứa vi sinh vật có hại làm giảm sức đề kháng của vật nuôi, gia tăng nguy cơ mắc bệnh và bùng phát dịch bệnh. Điều này không chỉ làm tăng chi phí điều trị và phòng bệnh, mà còn giảm hiệu quả kinh tế trong ngành chăn nuôi. Ngoài ra, chất thải chăn nuôi còn chứa các ion kim loại nặng và các chất ô nhiễm khác, gây ô nhiễm nguồn nước, đất và không khí, ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái và làm mất cân bằng sinh thái. Vì vậy, bảo vệ môi trường trong chăn nuôi là cần thiết để đảm bảo sức khoẻ con người, vật nuôi và duy trì sự bền vững của môi trường.

Khi đánh giá về những ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi, các bạn học sinh đưa ra ý kiến như sau:

a)

a) Ô nhiễm môi trường do chất thải chăn nuôi chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, không ảnh hưởng đến vật nuôi.

b)

b) Trong chất thải chăn nuôi không chứa các ion kim loại nặng hay các chất ô nhiễm khác gây ô nhiễm nguồn nước, đất và không khí, nên không ảnh hưởng đến hệ sinh vật đất và nước.

c)

c) Chất thải chăn nuôi có thể làm tăng tỉ lệ mắc bệnh và nguy cơ bùng phát dịch bệnh trong đàn vật nuôi.

d)

d) Trong chất thải chăn nuôi và xác vật nuôi có chứa các vi sinh vật gây hại làm giảm sức đề kháng của vật nuôi, làm tăng các chi phí phòng, trị bệnh và giảm hiệu quả kinh tế chăn nuôi.

61.

Câu 5. Chăn nuôi hiện đại đang chuyển sang áp dụng các phương pháp thân thiện với môi trường và tối ưu hóa hiệu quả sản xuất. Một trong những phương pháp nổi bật là chăn nuôi hữu cơ, trong đó vật nuôi được nuôi trong môi trường tự nhiên với thức ăn hữu cơ, và chất thải chăn nuôi được xử lý để sử dụng làm phân bón cho cây trồng. Bên cạnh đó, công nghệ chăn nuôi tiên tiến và chăn nuôi thông minh giúp tối ưu hóa các yếu tố như thức ăn, giống, chuồng trại và quản lý chất thải, từ đó tăng năng suất, giảm ô nhiễm môi trường và cải thiện điều kiện sống của vật nuôi. Cuối cùng, chăn nuôi có đệm lót sinh học sử dụng vi sinh vật có lợi để phân giải chất thải, hạn chế sự phát thải chất thải và khí thải độc hại, góp phần bảo vệ môi trường.

Khi thảo luận về một số biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường chăn nuôi, các bạn học sinh có những ý kiến như sau:

a)

a) Chăn nuôi có đệm lót sinh học sử dụng vi sinh vật có lợi để phân giải chất thải và khí thải, góp phần bảo vệ môi trường.

b)

b) Công nghệ chăn nuôi tiên tiến và chăn nuôi thông minh giúp tối ưu hóa các yếu tố như thức ăn, giống, chuồng trại, và quản lý chất thải, từ đó tăng năng suất và giảm ô nhiễm.

c)

c) Chăn nuôi hiện đại không áp dụng các phương pháp bảo vệ môi trường và chỉ tập trung vào hiệu quả sản xuất.

d)

d) Chăn nuôi hữu cơ không cần sử dụng thức ăn hữu cơ cho vật nuôi, mà có thể dùng thức ăn công nghiệp như thông thường để đạt hiệu quả kinh tế cao.