Font size
WorksheetsCâu Hỏi Ôn Tập Cuối Kỳ 2 ktpl
Total questions: 131
Worksheet time: 2hrs 31mins
Công dân Việt Nam thuộc bất kì dân tộc nào đang sinh sống trên đất nước Việt nam đều được hưởng quyền ngang nhau.
lợi ích ngang nhau.
quyền và nghiã vụ ngang nhau.
chế độ ngang nhau.
Theo quy định của pháp luật, bình đẳng về trách nhiệm pháp lý được hiểu là
công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau.
công dân nào vi phạm quy định của cơ quan đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật.
công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí.
công dân do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý.
Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
dân tộc, giới tính, tôn giáo.
thu nhập, tuổi tác, địa vị.
dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo.
dân tộc, tôn giáo, giới tính, tình trạng pháp lí.
Chủ thể nào sau đây có trách nhiệm đảm bảo quyển bình đẳng của công dân trước pháp luật?
Công dân.
Nhà nước.
Nhà nước và công dân.
Không thuộc về ai cả.
Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về
trách nhiệm pháp lí.
trách nhiệm kinh tế.
trách nhiệm xã hội.
trách nhiệm chính trị.
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ được hiểu là việc thực hiện quyền và nghĩa vụ
không bị phân biệt đối xử.
phụ thuộc vào trình độ nhận thức.
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ được hiểu là việc thực hiện quyền và nghĩa vụ
không bị phân biệt đối xử.
phụ thuộc vào trình độ nhận thức.
phụ thuộc vào địa vị xã hội.
phụ thuộc vào giới tính.
Tòa án xét xử các vụ án sản xuất hàng giả không phụ thuộc vào người bị xét xử là ai, giữ chức vụ gì. Điều này thể hiện quyền bình đẳng của công dân về
quyền tự chủ kinh doanh.
nghĩa vụ trong kinh doanh.
trách nhiệm pháp lí.
về trách nhiệm trong kinh doanh.
Nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình là nội dung của khái niệm nào duới đây?
Trách nhiệm pháp lí.
Trách nhiệm hình sự.
Trách nhiệm hành chính.
Trách nhiệm dân sự.
Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân có mối quan hệ
tách rời nhau.
trùng với nhau.
không tách rời nhau.
phụ thuộc nhau.
Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều tham gia quản lý nhà nước và xã hội là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng
tập tục.
trách nhiệm.
quyền.
nghĩa vụ.
Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều bình đẳng
về quyền lợi.
trước pháp luật.
trước Nhà nước.
về nghĩa vụ.
Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm pháp lý là
thoả mãn tất cả nhu cầu.
ngang bằng về lợi nhuận.
đáp ứng mọi sở thích.
bình đẳng trước pháp luật.
Theo quy định của pháp luật, công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo q
Theo quy định của pháp luật, công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là bình đẳng về
kinh tế.
quyền và nghĩa vụ.
trách nhiệm pháp lí.
chính trị.
Mọi người thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định là thể hiện công dân bình đẳng
về bổn phận.
trước xã hội.
về nghĩa vụ.
trước pháp luật.
Việc xét xử các vụ án kinh tế trọng điểm trong năm qua ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về
quyền trong kinh doanh.
nghĩa vụ trong kinh doanh.
trách nhiệm pháp lí .
nghĩa vụ pháp lí.
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân đều
hưởng quyền công dân ngang nhau trước Nhà nước và pháp luật.
thực hiện nghĩa vụ như nhau trước Nhà nước, các tổ chức xã hội.
có quyền và làm nghĩa vụ giống nhau không bị phân biệt đối xử.
bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật
Hồ Chí Minh nói: "Chủ tịch nước cũng không có đặc quyền" ý nói đến công dân bình đẳng
về trách nhiệm pháp lí.
trước pháp luật.
về nghĩa vụ.
về quyền.
Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật khi tiến hành kinh doanh đều phải nộp thuế, điều này thể hiện
công dân bình đẳng về trách nhiệm.
công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
công dân bình đẳng về cơ hội.
công dân bình đẳng về quyền.
Theo quy định của pháp luật, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều
được giảm nhẹ hình phạt.
được đền bù thiệt hại.
bị xử lí nghiêm minh.
bị tước quyền con người.
Theo quy định của pháp luật, trong cùng một điều kiện như nhau, nhưng mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ đó đến đâu phụ thuộc vào
thành phần, giới tính và trình độ.
độ tuổi, dân tộc, tín ngưỡng.
khả năng, điều kiện, hoàn cảnh của mỗi người.
chức vụ, địa vị xã hội và uy tín.
Bất kì công dân nào đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được
chia đều của cải trong xã hội.
hưởng các quyền công dân.
bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.
sở hữu mọi tài sản công cộng.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là: nam, nữ bình đẳng trong việc
quản lí doanh nghiệp.
quản lí nhà nước.
tiếp cận việc làm.
lựa chọn ngành nghề.
Theo quy định của pháp luật, nam nữ bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn đầu tư, thị trường - là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực
Chính trị.
Kinh tế.
Văn hóa
Giáo dục.
Theo quy định của pháp luật, nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo - là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực
Chính trị và xã hội.
Khoa học và công nghệ.
Hôn nhân và gia đình.
Giáo dục và đào tạo.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là: nam, nữ bình đẳng về
tham gia quản lí nhà nước.
tiếp cận nguồn vốn đầu tư.
độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.
sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
tôn trọng danh dự của nhau.
áp đặt quan điểm cá nhân.
chiếm hữu tài sản công cộng.
che giấu hành vi bạo lực
Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng bình đẳng trong
sử dụng nguồn thu nhập chung.
lựa chọn giới tính thai nhi.
bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.
định đoạt tài sản công cộng.
Theo quy định của pháp luật, lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm - là thể hiện sự bình đẳng giới trong lĩnh vực
Chính trị.
Văn hóa.
Giáo dục.
Lao động.
Theo quy định của pháp luật, ở nước ta hiện nay, nam nữ bình đẳng trong về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan tổ chức là thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực
chính trị.
văn hóa.
kinh tế.
gia đình.
Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?
Đăng ký học nâng cao trình độ.
Góp ý dự thảo Luật đất đai sửa đổi.
Hưởng trợ cấp tai nạn lao động.
Đăng ký thành lập doanh nghiệp.
Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động thể hiện ở việc, lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội
Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động thể hiện ở việc, lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội
thôn tính thị trường.
duy trì lạm phát.
cân bằng giới tính.
tiếp cận việc làm.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là: nam, nữ bình đẳng trong việc
tiếp cận các cơ hội việc làm.
lựa chọn ngành nghề học tập.
tham gia bầu cử, ứng cử.
tiếp cận nguồn vốn đầu tư.
Theo quy định của pháp luật, việc nam nữ bình đẳng trong tham gia hoạt động xã hội là nội dung cơ bản về bình đẳng giới trên lĩnh vực
văn hóa.
gia đình.
kinh tế.
chính trị.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là nam, nữ bình đẳng trong việc
tham gia các hoạt động xã hội.
tiếp cận nguồn vốn đầu tư.
lựa chọn ngành nghề học tập.
tiếp cận các cơ hội việc làm.
Theo quy định của pháp luật, việc nam nữ đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là nội dung cơ bản về bình đẳng giới trên lĩnh vực
gia đình.
chính trị.
kinh tế.
văn hóa.
Theo quy định của pháp luật, việc nam nữ đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là nội dung cơ bản về bình đẳng giới trên lĩnh vực
gia đình.
chính trị.
kinh tế.
văn hóa.
Nội dung quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều cùng nhau được
tham gia quản lý nhà nước.
tham gia hưởng thụ văn hóa.
tham gia bầu cử và ứng cử.
tham gia quản lý xã hội.
Bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực kinh tế không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều có quyền
quản lý doanh nghiệp.
thành lập d
Bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực kinh tế không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều có quyền
quản lý doanh nghiệp.
thành lập doanh nghiệp.
mở rộng sản xuất.
chăm sóc con cái.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền
kinh doanh.
tài sản.
nhân thân.
bầu cử.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc
quyết định thời gian chăm con.
lựa chọn ngành nghề đào tạo.
lựa chọn nhân sự bầu cử.
quản lý doanh nghiệp tư nhân.
Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện tốt việc đoàn kết
với giai cấp nông dân.
với giai cấp công nhân.
giữa các dân tộc.
cộng đồng quốc tế.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền
tham gia phát triển du lịch cộng đồng.
hỗ trợ chi phí học tập đại học.
khám chữa bệnh theo quy định .
tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là thể hiện quyền bình đẳng giữa các
tín ngưỡng.
dân tộc.
tổ chức.
tôn giáo.
Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
tôn giáo.
văn hóa.
giáo dục.
tín ngưỡng.
viết của mình là thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
tôn giáo.
văn hóa.
giáo dục.
tín ngưỡng.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân
trong lao động.
trước nhà nước.
trong gia đình.
trước pháp luật.
Việc làm nào dưới đây thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực chính trị?
Tìm hiểu dịch vụ công trực tuyến
Ứng cử hội đồng nhân dân.
Phát triển văn hóa truyền thống.
Mở rộng dịch Homstay.
Nhà nước ban hành các chương trình, chính sách phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực
xã hội.
Văn hóa.
chính trị.
kinh tế.
Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên con em đồng bào dân tộc vào học các trường Đại học, điều này thể hiện sự bình đẳng về
tự do tín ngưỡng.
văn hóa
chính trị.
giáo dục.
Các dân tộc đều được bình đẳng trong việc hưởng thụ một nền giáo dục, được tạo điều kiện để mọi dân tộc đều được bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực
xã hội.
chính trị.
giáo dục.
văn hóa.
Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, văn hoá tốt đẹp, của dân tộc mình là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về
văn hóa.
phong tục.
chính trị.
kinh tế.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thế hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền
dùng tiếng nói, chữ viết của mình.
bình đẳng về cơ hội học tập.
giữ gìn phát huy bản sắc dân tộc.
tham gia xây dựng Tổ quốc.
dân tộc Việt Nam đều có quyền
dùng tiếng nói, chữ viết của mình.
bình đẳng về cơ hội học tập.
giữ gìn phát huy bản sắc dân tộc.
tham gia xây dựng Tổ quốc.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hóa,…đều được nhà nước và pháp luật
tôn trọng, bảo vệ.
tôn trọng, bảo đảm.
trân trọng, bảo vệ.
bảo đảm và củng cố.
Nhà nước bảo đảm và tạo điều kiện để có cơ hội phát triển kinh tế thông qua việc nhà nước ban hành những
đường lối, chính sách.
biện pháp giáo dục.
kế hoạch tập trung.
chương trình đổi mới.
Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện theo quy định pháp luật đều có quyền bầu cử, ứng cử là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
xã hội.
văn hóa, giáo dục.
kinh tế.
chinh trị.
Nơi thờ tự, tu hành, nơi đào tạo người chuyên hoạt động tôn giáo, trụ sở của tôn giáo và những cơ sở khác của tôn giáo được nhà nước công nhận gọi là
hoạt động tôn giáo.
tổ chức tín ngưỡng.
cơ sở tôn giáo.
hoạt động tín ngưỡng.
Trong kì bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp năm 2016, những người từ đủ 18 tuổi lên không phân biệt dân tộc, tôn giáo đều tham gia bầu cử. Điều này thể hiện bình đẳng giữa
người theo đạo khác nhau.
các dân tộc miền núi và đồng bằng.
các dân tộc, tôn giáo.
người theo đạo và người không theo đạo.
Tập hợp những người cùng tin theo một hệ thống giáo lí, giáo luật, lễ nghi và tổ chức theo một cơ cấu nhất định được Nhà nước công nhận được g
Tập hợp những người cùng tin theo một hệ thống giáo lí, giáo luật, lễ nghi và tổ chức theo một cơ cấu nhất định được Nhà nước công nhận được gọi là
tổ chức tín ngưỡng.
tổ chức tôn giáo.
hoạt động tôn giáo.
hoạt động tín ngưỡng.
Việc truyền bá, thực hành giáo lí, giáo luật, lễ nghi, quản lí tổ chức của tôn giáo được gọi là hoạt động
tôn giáo.
tín ngưỡng.
mê tín dị đoan.
sùng bái đức chúa.
Niềm tin tuyệt đối, không chứng minh vào sự tồn tại thực tế của những bản chất siêu nhiên gọi là
mê tín.
dị đoan.
tín ngưỡng.
sùng bái.
Niềm tin của con người với hệ thống quan niệm và hoạt động bao gồm đối tượng tôn thờ, giáo lý, giáo luật, lễ nghi và tổ chức được gọi là
tín ngưỡng.
hoạt động tín ngưỡng.
tôn giáo.
tổ chức tôn giáo.
Niềm tin của con người được thể hiện thông qua những lễ nghi gắn liền với phong tục, tập quán truyền thống để mang lại sự bình an về tinh thần cho cá nhân và cộng đồng được gọi là
tín ngưỡng.
hoạt động tín ngưỡng.
tôn giáo.
tổ chức tôn giáo.
Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được xây dựng dựa trên cơ sở
quyền cơ bản của con người và quyền công dân.
quyền cơ bản của con người và quyền dân chủ của công dân.
quyền cơ bản của con người và quyền tự do, dân chủ của công dân.
quyền cơ bản của con người và quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
Những nơi thờ tự, tín ngưỡng, tôn giáo được
Quốc hội bảo hộ.
Chính phủ bảo hộ.
pháp luật bảo hộ.
xã hội bảo hộ.
Những nơi thờ tự, tín ngưỡng, tôn giáo được
Quốc hội bảo hộ.
Chính phủ bảo hộ.
pháp luật bảo hộ.
xã hội bảo hộ.
Theo quy định của pháp luật, Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người là thể hiện nội dung nào sau đây ?
Trách nhiệm của Nhà nước.
Vai trò của Nhà nước.
Hành động của Nhà nước.
Lợi ích của Nhà nước.
Người tin, theo một tôn giáo và được tổ chức tôn giáo đó thừa nhận được gọi là
giáo lí.
giáo luật.
tín đồ.
lễ nghi.
Việc bày tỏ niềm tin tôn giáo, thực hành giáo lý, giáo luật, lễ nghi tôn giáo được gọi là.
sinh hoạt tôn giáo.
hoạt động tôn giáo.
lễ hội tôn giáo.
niềm tin tôn giáo.
Nơi thực hiện hoạt động tín ngưỡng của cộng đồng như đình, đền, miếu, nhà thờ dòng họ và những cơ sở tương tự khác được gọi là cơ sở
tôn giáo.
tín ngưỡng.
truyền đạo.
tu hành.
Tín đồ được tổ chức tôn giáo phong phẩm hoặc suy cử để giữ phẩm vị trong tổ chức được gọi là
giáo chức.
chức việc.
chức sắc.
chức danh.
Người được tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo bổ nhiệm, bầu cử hoặc suy cử để giữ chức vụ trong tổ chức được gọi là
giáo chức.
chức việc.
chức sắc.
chức danh.
Tín đồ xuất gia, thường xuyên thực hiện nếp sống riêng theo giáo lý, giáo luật và quy định của tổ chức tôn giáo được gọi là
cha đạo.
con chiên.
chú tiểu.
nhà tu hành.
Hoạt động truyền bá tôn giáo
ống riêng theo giáo lý, giáo luật và quy định của tổ chức tôn giáo được gọi là
cha đạo.
con chiên.
chú tiểu.
nhà tu hành.
Hoạt động truyền bá tôn giáo, sinh hoạt tôn giáo và quản lý tổ chức của tôn giáo được gọi là.
lễ hội tôn giáo.
hoạt động tôn giáo.
hoạt động hợp pháp.
sinh hoạt tín ngưỡng.
Hoạt động thờ cúng tổ tiên, các biểu tượng linh thiêng; tưởng niệm và tôn vinh người có công với đất nước, với cộng đồng; các lễ nghi dân gian tiêu biểu cho những giá trị lịch sử, văn hóa, đạo đức xã hội được gọi là hoạt động
tôn giáo.
tín ngưỡng.
mê tín dị đoan.
sùng bái.
Người thay mặt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động tín ngưỡng, sinh hoạt tôn giáo tập trung, hoạt động tôn giáo của nhóm người hoặc tổ chức mà mình đại diện được gọi là
cha đạo.
sư trụ trì.
người đại diện.
nhà tu hành.
Hiến Pháp năm 2013 quy định quyền bình đẳng giữa các Tôn giáo tại
Điều 20.
Điều 22.
Điều 24.
Điều 26
Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội dẫn đến hậu quả nào dưới đây?
Vi phạm quyền bảo mật cá nhân.
Vi phạm quyền tự do dân chủ.
Vi phạm trên không gian mạng.
Vi phạm chính sách đối ngoại.
Theo quy định của pháp luật, hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới đây?
Dĩ hòa vi quý.
Xử phạt hành chính.
Nhắc nhở, phê bình.
Bỏ qua vi phạm.
Theo quy định của pháp luật, hoạt động nào d
nước và xã hội có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới đây?
Dĩ hòa vi quý.
Xử phạt hành chính.
Nhắc nhở, phê bình.
Bỏ qua vi phạm.
Theo quy định của pháp luật, hoạt động nào dưới đây không gắn với việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân?
Kiến nghị về chính sách tái định cư.
Giám sát hoạt động bộ máy nhà nước.
Theo dõi biến động dân số địa phương.
Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.
Việc làm nào dưới đây thể hiện công dân thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
Chủ động tiếp cận thông tin.
Tôn trọng quyền lợi của người khác.
Giám sát việc thực hiện bầu cử.
Khiếu nại tới cơ quan chức năng.
Khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân cần chấp hành những
quy tắc coi trọng lợi ích.
quy tắc bản thân đề ra.
quy tắc dĩ công vi tư.
quy tắc sinh hoạt công cộng.
Trong hội nghị tổng kết cuối năm, một số người dân xã S đã yêu cầu kế toán xã giải trình về khoản thu, chi quỹ "Đền ơn đáp nghĩa". Người dân xã S đã thực hiện đúng quyền dân chủ nào dưới đây?
Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
Tự do ngôn luận.
Chủ động kiểm toán ngân sách quốc gia.
Độc lập phán quyết.
Việc chính quyền xã tổ chức cho người dân sử thảo luận về kế hoạch sử dụng đất của địa phương là đảm bảo cho người dân thực hiện tốt quyền nào dưới đây?
Quyền kinh doanh bất động sản.
Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội
Quyền tham gia quản lý lĩnh vực bất động sản.
Quyền chia hồi lợi ích địa tô.
Theo quy định của pháp luật, công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì có quyền tham gia bầu cử?
21 tuổi.
17 tuổi.
19 tuổi.
18 tuổi.
Theo quy định của pháp luật, công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì có quyền tham gia bầu cử?
21 tuổi.
17 tuổi.
19 tuổi.
18 tuổi.
Hiến pháp quy định công dân Việt Nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử?
16.
18.
17.
21.
Theo quy định của pháp luật, trừ những trường hợp bị cấm, công dân đủ 18 tuổi trở lên được thực hiện quyền
tự do ngôn luận, báo chí và tiếp cận thông tin.
ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.
bầu cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.
được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, tính mạng.
Trong quá trình bầu cử, nhân viên tổ bầu cử gợi ý bỏ phiếu cho ứng cử viên là vi phạm nội dung nào dưới đây trong thực hiện quyền bầu cử?
Nghĩa vụ bầu cử.
Trách nhiệm bầu cử.
Thông tin bầu cử.
Quyền bầu cử.
Công dân được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang
thi hành án phạt tù.
bị mất hành vi năng lực dân sự.
ở tuổi vị thành niên.
đi công tác ở hải đảo.
Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang
hưởng trợ cấp thất nghiệp.
điều trị sau phẫu thuật.
chuẩn bị được đặc xá.
Bị tình nghi là tội phạm.
Tại thời điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, công dân vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi
nghiên cứu lí lịch ứng cử viên.
kiểm tra niêm phong hòm phiếu.
bỏ phiếu thay cử tri vắng mặt.
giám sát hoạt động bầu cử.
Tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi
công khai nội dung phiếu bầu.
bí mật viết phiếu và bỏ phiếu.
tìm hiểu thông tin ứng cử viên.
theo dõi kết quả bầu cử.
Khi tham gia bầu cử, ứng cử, công dân có nghĩa vụ nào dưới đây?
Khi tham gia bầu cử, ứng cử, công dân có nghĩa vụ nào dưới đây?
Sao chép nội dung phiếu bầu của người khác.
Trao đổi với người khác về nội dung phiếu bầu của mình.
Tôn trọng quyền của người khác về bầu cử và ứng cử.
Chỉ tham gia bầu cử khi được hưởng lợi ích vật chất.
Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ công dân về bầu cử, ứng cử ?
Nhờ người khác bỏ phiếu.
Trực tiếp viết phiếu bầu.
Chia sẻ nội dung phiếu bầu.
Xuyên tạc nội dung bầu cử.
Ý nào sau đây là đúng khi nói về nhiệm vụ bảo vệ Tổ Quốc?
Bảo vệ Tổ Quốc là bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc
Bảo vệ Tổ Quốc là bảo vệ vững chắc nền độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
Bảo vệ Tổ Quốc là bảo vệ nền hòa bình, độc lập, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc
Bảo vệ Tổ Quốc là bảo vệ, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc Việt Nam.
Bảo vệ Tổ quốc được Hiến pháp và pháp luật quy định và là
quyền cao quý của công dân
quyền thiêng liêng của công dân
quyền của mỗi người dân Việt Nam
quyền của mọi người sống trên đất nước Việt Nam
"Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân", được ghi nhận tại điều bao nhiêu của Luật Quốc phòng năm 2018?
Điều 3
Điều 4
Điều 5
Điều 6
Điều nào sau đây là đúng khi nói về Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ an ninh Quốc gia?
Điều nào sau đây là đúng khi nói về Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ an ninh Quốc gia?
Tham gia lực lượng bảo vệ an ninh Quốc gia và thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia theo quy định của Pháp luật.
Tham gia lực lượng bảo vệ an ninh Quốc gia và thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia theo quy định của địa phương.
Tham gia lực lượng bảo vệ an ninh Quốc gia và thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia theo quy định của xã hội.
Tham gia lực lượng bảo vệ an ninh Quốc gia và thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia theo quy định của chủ tịch xã.
Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, mọi công dân có nghĩa vụ
bảo vệ lợi ích cá nhân mình.
bảo vệ tư tưởng cực đoan.
bảo vệ mọi quan điểm trái chiều.
bảo vệ an ninh quốc gia.
Quyền nào sau đây là quan trọng nhất đối với mỗi công dân?
Được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.
Bí mật thư tín.
Tự do ngôn luận.
Bất khả xâm phạm về thân thể.
Bắt người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền nào sau đây của công dân?
bắt người hợp pháp của công dân.
bất khả xâm phạm thân thể của công dân.
bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.
bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
Giam giữ người quá thời hạn qui định là vi phạm quyền nào của công dân ?
Bất khả xâm phạm về thân thể.
Pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
Pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ.
Bắt giam giữ người trái pháp luật là xâm phạm quyền nào sau đây của công dân?
Bắt giam giữ người trái pháp luật là xâm phạm quyền nào sau đây của công dân?
Tự do cơ bản của công dân
Bảo đảm về tính mạng, sức khỏe của công dân
dân chủ cơ bản của công dân
Bất khả xâm phạm về thân thể.
Xúc phạm để hạ uy tín người khác là hành vi xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về
nhân phẩm, danh dự của công dân.
tính mạng và sức khỏe của công dân.
tinh thần của công dân.
thể chất của công dân.
Pháp luật quy định không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án, quyết định phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp
đã có chứng cứ rõ ràng, đầy đủ.
gây khó khăn cho việc điều tra.
phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.
cần ngăn chặn ngay người phạm tội bỏ trốn.
Thực hiện tốt quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân là góp phần
duy trì an ninh, trật tự xã hội.
duy trì phát triển kinh tế, xã hội.
bảo vệ trật tự pháp luật.
bảo vệ thân thể của công dân.
Mọi công dân có hành vi xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe của người khác đều bị xử lí
bằng cách sử dụng bạo lực.
theo quy định của pháp luật.
thông qua chủ thể bảo trợ.
tại các phiên tòa lưu động.
Trong trường hợp nào sau đây thì bất kì ai cũng có quyền được bắt người?
Bị nghi ngờ phạm tội.
Đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.
Đang chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội.
Có dấu hiệu thực hiện hành vi phạm tội.
Đánh người gây thương tích là vi phạm quyền
Đánh người gây thương tích là vi phạm quyền
bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.
được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.
tự do về thân thể của công dân.
Bà H dựng xe máy ở vỉa hè để vào cửa hàng Y mua một số hàng hóa, lúc thanh toán tiền mới biết mình quên không mang túi xách vào. Bà H hốt hoảng chạy ra nhưng túi xách đã mất, bên trong túi xách có hơn mười triệu đồng và một số tài sản có giá trị. Bà H nghi ngờ em T lấy trộm vì lúc dựng xe ở vỉa hè bà thấy em T (lớp 9) đang chơi gần đó. Bà H gọi anh N (con trai) và chồng bà (ông Q) cùng vào nhà T để nói chuyện nhưng bố mẹ em không có nhà nên anh N và ông Q đã vào các phòng để tìm. Lựa chọn phương án đúng,sai trong các lệnh hỏi sau:
Anh N không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
Ông Q và bà H không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
Em T và anh N đều vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
Bà H, anh N, ông Q vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
Theo quy định của pháp luật, trong những trường hợp cần thiết, việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của công dân chỉ được tiến hành bởi
bộ phận quản trị nhân sự.
Nhân viên thống kê bưu cục.
cơ quan ngôn luận.
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Việc tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người khác là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?
Việctự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của ngưởi khác là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?
Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
Quyền bí mật tài sản của quốc gia.
Quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.
Quyền tự do dân chủ và tự do thông tin.
Trường hợp nào sau đây là đúng về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?
Cha mẹ được kiểm soát thư, điện thoại của con.
Người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Bạn thân có thể xem tin nhắn của nhau.
Chị em có quyền xem tin nhắn, điện thoại của nhau.
Mọi hành vi vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân đều
không bị truy cứu trách nhiệm.
bị xử lý theo quy định của pháp luật.
không được xem là vi phạm pháp luật.
được sự ủng hộ của cộng đồng.
Người làm nhiệm vụ chuyển phát thư tín, điện tín vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi thực hiện hành vi nào sau đây?
Phát tán nội dung thư, điện tín của khách hàng.
Kiểm tra chất lượng đường truyền.
Thay đổi cách thức vận chuyển.
Xem trước giá cước viễn thông.
Quyền nào sau đây thuộc quyền tự do cơ bản của công dân?
Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
Quyền bầu cử ứng cử của công dân.
Quyền khiếu nại tố cáo của công dân.
Quyền đảm bảo an toàn và bí mật thư tín.
