WorksheetsKiểm tra kiến thức điện trở
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Đơn vị đo điện trở là
ôm (Ω).
fara (F).
henry (H).
oát (W).
Phát biểu nào sau đây sai?
Điện trở có vạch màu là căn cứ để xác định trị số.
Đối với điện trở nhiệt có hệ số dương, khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
Đối với điện trở biến đổi theo điện áp, khi U tăng thì điện trở tăng.
Đối với điện trở quang, khi ánh sáng thích hợp rọi vào thì điện trở giảm.
Đặc điểm của điện trở nhiệt có hệ số nhiệt điện trở
dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm.
âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm về bằng 0.
Chọn phát biểu đúng về định luật Ohm.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
Câu 99. Biểu thức đúng của định luật Ohm là
I = R / U
I = U / R
U = 1 / R
U = R / I
Câu 100. Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi.
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm, tỉ lệ với hiệu điện thế.
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, có lúc giảm.
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng, tỉ lệ với hiệu điện thế.
Câu 101. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là
một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
một đường cong đi qua gốc tọa độ.
một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.
một đường cong không đi qua gốc tọa độ.
Câu 102. Nhận xét nào sau đây đúng? Theo định luật Ohm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch
tỉ lệ nghịch với điện động của nguồn;
tỉ lệ nghịch với điện trở trong nguồn;
tỉ lệ thuận với điện trở ngoài;
tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài.
Câu 103. Nguyên nhân cơ bản gây ra điện trở của kim loại là do:
Sự va chạm của các electron tự do với các ion ở nút mạng tinh thể.
Cấu trúc mạng tinh thể của kim loại.
Nhiệt độ của kim loại thay đổi.
Chuyển động nhiệt của các electron tự do trong kim loại.
Chọn phát biểu đúng nhất trong các phát biểu dưới đây?
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài dây, tiết diện dây và không phụ thuộc vào vật liệu làm dây.
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài dây.
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây.
Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài dây, tiết diện dây và vật liệu làm dây.
Trong các nhận định về suất điện động, nhận định không đúng là:
Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện.
Suất điện động được đo bằng thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích ngược chiều điện trường và độ dịch chuyển điện tích.
Đơn vị của suất điện động là Jun.
Suất điện động của nguồn có trị số bằng hiệu điện thế giữa hai cực khi mạch ngoài hở.
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng:
Tác dụng lực của nguồn điện.
Thực hiện công của nguồn điện.
Dự trữ điện tích của nguồn điện.
Tích điện cho hai cực của nguồn điện.
Chọn câu đúng
Nguồn điện là dụng cụ dùng để tạo ra nguồn điện
Nguồn điện có khả năng duy trì hoạt động của các dụng cụ điện
Mỗi nguồn điện đều có hai cực
Cả ba câu đều đúng
Các thiết bị nào dưới đây hoạt động không cần nguồn điện:
Bàn ủi điện
Nồi cơm điện
Bếp dầu
Bếp điện
Để đèn xe máy phát sáng thì đèn phải được nối với nguồn điện. Vật trong xe máy, nguồn điện là thiết bị nào sau đây?
Pin
Đinamô
Ắc – quy
Cả ba đều sai
Có n nguồn giống nhau có suất điện động mắc song song nhau. Suất điện động của bộ nguồn là:
E_b = E
E_b = E / n
E_b = nE
E_b = (n – 1)E
Chọn câu sai: Có n nguồn giống nhau mắc thành bộ nguồn. Suất điện động của bộ nguồn là:
E_b = E
E_b = E₁ + E₂ + E₃
E_b = nE
E_b = (n – 1)E
Khi ghép n nguồn điện nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là:
nE và r/n
nE và nr
E và nr
E và r/n
Khi mắc n nguồn song song, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r giống nhau thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn cho bởi biểu thức:
E_b = nE và r = r/n
E_b = E và r_b = r/n
E_b = nE và r_b = nr
E_b = E và r_b = r/n
Khi nói về nguồn điện, phát biểu nào dưới đây là sai?
Mỗi nguồn có hai cực luôn ở trạng thái nhiễm điện khác nhau.
Nguồn điện là cơ cấu để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong đoạn mạch.
Để tạo ra các cực nhiễm điện, cần phải có lực thực hiện công tách và chuyển các electron hoặc ion dương ra khỏi điện cực, lực này gọi là lực lạ.
Nguồn là pin có lực lạ là lực tĩnh điện.
Điện năng là:
năng lượng điện trở
năng lượng điện thế
năng lượng dòng điện
năng lượng hiệu điện thế
Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính công suất tiêu thụ điện năng P của đoạn mạch được mắc vào hiệu điện thế U, dòng điện chạy qua đó có cường độ I và điện trở nó là R?
P = U.I
P = U / I
P = U² / R
P = I².R
Công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch là:
A = P / t
A = UI t
A = I.U.t
A = U.I.R
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của điện năng tiêu thụ?
kWh
V
A
Ω
Câu 136. Công thức tính công suất của nguồn điện:
P_ng = A/q
P_ng = A_ng.q
P_ng = E.I
P_ng = E/I
Câu 137. Công suất của nguồn điện được xác định bằng:
lượng điện tích mà nguồn điện sản ra trong một giây.
công mà lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện.
lượng điện tích chạy qua nguồn điện trong một giây.
công mà lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương chạy trong mạch điện kín trong một giây.
Câu 138. Công của nguồn điện trong thời gian t được tính bằng công thức:
A = E.I.t
A = Et / I
A = Et / I
A = It / E
Câu 139. Công suất của nguồn điện được tính bằng công thức:
P = E / r
P = E.r
P = E.I
P = E.I / r
Câu 140. Trong các nhận xét sau về công suất điện của một đoạn mạch, nhận xét không đúng là:
Công suất tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu mạch.
Công suất tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua mạch.
Công suất tỉ lệ nghịch với thời gian dòng điện chạy qua mạch.
Công suất có đơn vị là oát (W).
Công thức tính công của nguồn điện
Ang=U/q
Ang=U.q
Ang=q.E
Ang=E/q
