Font size
WorksheetsCâu hỏi về Điện trường và Dòng điện
Total questions: 35
Worksheet time: 20mins
Câu 1: Điện trường là trường lực được tạo ra bởi
nam châm.
các vật có khối lượng.
điện tích.
dòng điện.
Câu 2: Thế năng của một điện tích q trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi
đặt điện tích q tại điểm đang xét.
điện tích q di chuyển trong điện trường.
điện tích q di chuyển trong điện trường.
đặt điện tích q tại điểm ở vô cực.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về cường độ dòng điện?
Cường độ dòng điện đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòng điện.
Cường độ dòng điện được xác định bằng điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đoen vị thời gian.
Cường độ dòng điện có chiều và độ lớn luôn thay đổi theo thời gian.
Cường độ dòng điện được kí hiệu là I có đơn vị là ampe.
Câu 4: Trong hệ SI điện lượng có đơn vị coulomb (C). Vậy 1C bằng
1A.s.
1A.m.
1A.kg.
1A/s.
Câu 5: Dòng điện chạy qua một dây dẫn bằng kim loại có cường độ 1(A). Số electron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn này trong khoảng thời gian 1s bằng
6,25.1018 electron.
6,52.1018 electron.
6,25.1019 electron.
6,52.1019 electron.
Câu 6: Trong hệ SI, 1 Ω là điện trở của một dụng cụ điện, khi hiệu điện thế ở hai đầu là 1V thì có dòng điện
1 A chạy qua.
1 mA chạy qua.
0,1 A chạy qua.
10 A chạy qua.
Câu 7: Với một vật dẫn ở nhiệt độ không đổi, cường độ dòng điện qua vật dẫn
tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
tỉ lệ thuận với điện trở của vật dẫn.
tỉ lệ nghịch với điện lượng chạy qua vật dẫn.
Câu 8: Khi hiệu điện thế giữa hai đầu đèn LED là 2,0V thì cường độ dòng điện đi qua nó là 20 mA. Điện trở của đèn LED bằng
1 Ω.
0,1 Ω.
100 Ω.
10 Ω.
Suất điện động được xác định bằng
công của nguồn điện dịch chuyển một điện tích đơn vị theo một vòng kín của mạch điện.
công của điện trường dịch chuyển một điện tích đơn vị theo một vòng kín của mạch điện.
công của nguồn điện dịch chuyển một điện tích dương q theo một vòng kín của mạch điện.
công của điện trường dịch chuyển một điện tích dương q theo một vòng kín của mạch điện.
Năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch được đo bằng
công của lực điện làm các điện tích dịch chuyển có hướng.
công của nguồn điện làm các điện tích dịch chuyển bên trong nguồn.
năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian.
năng lượng điện mà nguồn điện cung cấp cho mạch trong một đơn vị thời gian.
Năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian gọi là
công suất điện.
độ giảm thế trong.
Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn.
Suất điện động.
Nối điện trở R với hai cực của pin để có dòng điện chạy qua R. Hiệu điện thế giữa hai cực của pin là 1,6 V khu R = 4,0 Ω và 1,8 V khi R = 9,0 Ω. Suất điện động và điện trở trong của pin có giá trị lần lượt là
1 V và 1 Ω
2 V và 1 Ω
2 V và 2 Ω
1 V và 2 Ω
Điện tích điểm Q đặt trong chân không. Cường độ điện trường tại điểm M cách Q một đoạn r có độ lớn E = 50000 V/m và có hướng về điện tích Q. Đặt thêm tại M một điện tích điểm q thì nó chịu tác dụng của lực điện F = 0,05 N.<chọn câu trả lời đúng>
Độ lớn lực tương tác giữa 2 điện tích Q và q tỉ lệ thuận với r bình phương
Điện tích q chịu tác dụng lực điện là do đặt trong điện trường của điện tích Q.
Điện tích q có độ lớn là 10-6C.
Nếu r = 6 cm thì điện tích Q = -2.10-8C.
Một bóng đèn pin đang sáng với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 4,5 V và điện trở của bóng đèn là 15 Ω. Biết dòng điện chạy qua đèn không đổi trong suốt quá trình.<câu trả lời đúng>
Chiều dòng điện chạy qua bóng đèn là chiều chuyển động có hướng của dòng electron.
Cường độ dòng điện trong bóng đèn 0,3 (A).
Công suất cung cấp điện cho bóng đèn là 1,35 W.
Năng lượng điện mà nguồn cung cấp cho bóng đèn trong 1,5 giờ là 2,025 J.
Xét hai điện tích điểm q1 và q2 có tương tác đẩy. Khẳng định nào sau đây là đúng?
q1 > 0 và q2 < 0.
q1 < 0 và q2 > 0.
q1.q2 > 0.
q1.q2 < 0.
Điện trường là
môi trường không khí quanh điện tích.
môi trường chứa các điện tích.
môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
môi trường dẫn điện.
Một điện tích dương bay vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức. Chuyển động của điện tích là
Thẳng đều theo phương ban đầu.
Cong giống vật ném ngang.
Tròn đều quanh đường sức.
Đứng yên trong điện trường.
Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho điện trường tại điểm xét về thế năng?
Cường độ điện trường.
Lực điện.
Điện thế.
Hiệu điện thế.
Hai điểm A và B cách nhau 10 cm đặt trong một điện trường đều. Hiệu điện thế giữa A và B là 30 V, điểm A có điện thế cao hơn điểm B. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng như thế nào?
E=300 V/m, hướng từ A đến B.
E=3 V/m, hướng từ A đến B.
E=300 V/m, hướng từ B đến A.
E=3 V/m, hướng từ B đến A.
Trong hệ SI 1 Culông (C) là
điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1 giây (s) khi có dòng điện không đổi cường độ 1 ampe (A) chạy qua.
điện lượng của một electron.
công của dòng điện có cường độ 1 ampe (A) chạy qua dây dẫn trong 1 giây (s).
điện thế giữa hai điểm cách nhau 1 mét (m) trong điện trường đều.
Phát biểu nào sau đây đúng với định nghĩa điện trở của một dây dẫn?
Điện trở là lực cản trở dòng điện của vật dẫn.
Điện trở là đại lượng tỉ lệ với hiệu điện thế và dòng điện.
Điện trở là đại lượng đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của vật dẫn.
Điện trở là công mà dòng điện thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Nguyên nhân chính gây ra điện trở của dây dẫn là gì?
Các electron bị hút chặt vào hạt nhân nguyên tử.
Sự va chạm của các electron với ion dương và các phân tử trong mạng tinh thể khi chúng chuyển động.
Do hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn quá nhỏ.
Do vật dẫn có khối lượng riêng lớn.
Kết luận nào sau đây sai khi nói về suất điện động của nguồn điện?
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.
Suất điện động của nguồn điện được đo bằng thương số .
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng tích điện của nguồn điện.
Đơn vị của suất điện động là V.
Năng lượng điện trong một đoạn mạch
chỉ phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch.
là đại lượng không thay đổi trong mạch điện kín.
là công mà nguồn điện thực hiện để dịch chuyển điện tích trong mạch.
Năng lượng điện là số electron dịch chuyển trong đoạn mạch.
Phát biểu nào sau đây đúng với định nghĩa công suất tiêu thụ điện trong một đoạn mạch?
Công suất là tổng điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ trong suốt quá trình hoạt động.
Công suất tiêu thụ điện là điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian.
Công suất tiêu thụ điện là lượng điện tích dịch chuyển qua đoạn mạch trong một giây.
Công suất tiêu thụ điện là lực tác dụng lên các electron trong mạch.
Một đoạn mạch tiêu thụ có công suất 100 W, trong 30 phút nó tiêu thụ một năng lượng
3000 J.
1800 J.
180 kJ.
30 kJ.
Một điện tích điểm đặt trong chân không. Điểm M cách Q một đoạn r = 10cm (Như hình)<câu trả lời đúng>
Trong hệ SI, đơn vị điện tích là culong (C)
Xung quanh điện tích Q có điện trường chỉ khi có điện tích khác đặt gần nó.
Tại các vị trí càng xa điện tích Q, độ lớn cường độ điện trường càng lớn.
Cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại M cách Q có độ lớn E = 0,72.105 V/m
Đặt vào hai đầu vật dẫn có điện trở R một hiệu điện thế U, cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn là I. Đường đặc trưng Vôn - Ampe của điện trở R được cho như hình.<câu trả lời đúng>
Chiều dòng điện qua vật dẫn cùng chiều chuyển động của các electrôn trong vật dẫn.
Đồ thị là đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
Điện trở R của vật dẫn tăng dần theo U và I. S
Điện trở R của vật dẫn có giá trị là 0,3 .
Dòng điện chạy qua một dây dẫn bằng kim loại có cường độ 1(A). Số electron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn này trong khoảng thời gian 2 s bằng
6,25.1018 electron.
3,15.1018 electron.
6,25.1019 electron.
1,25.1019 electron.
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu đèn LED là 4,0 V thì cường độ dòng điện đi qua nó là
1,5 Ω.
15 Ω.
100 Ω.
200 Ω.
Suất điện động được xác định bằng công của
nguồn điện dịch chuyển một điện tích đơn vị theo một vòng kín của mạch điện.
điện trường dịch chuyển một điện tích đơn vị theo một vòng kín của mạch điện.
nguồn điện dịch chuyển một điện tích dương q theo một vòng kín của mạch điện.
điện trường dịch chuyển một điện tích dương q theo một vòng kín của mạch điện.
Năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian gọi là
công suất điện.
độ giảm thế trong.
hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn.
suất
Nối điện trở R với hai cực của pin để có dòng điện chạy qua R. Hiệu điện thế giữa hai cực của pin là 1,0 V khi R = 1 Ω và 1,2 V khi R = 2,0 Ω. Suất điện động và điện trở trong của pin có giá trị lần lượt là
1,5 V và 1 Ω.
2 V và 1 Ω.
1,5 V và 0,5Ω.
2 V và 0,5 Ω.
Một điện tích điểm Q đặt trong chân không. Cường độ điện trường tại điểm M cách Q một đoạn r do Q gây ra có độ lớn E = 50000 V/m và có hướng về điện tích Q. Đặt thêm tại M một điện tích điểm dương q thì nó tác dụng lên điện tích Q một lực điện có độ lớn F = 0,06 N.<câu trả lời đúng>
Q là điện tích âm.
Lực điện F nói ở trên là lực hút.
Điện tích q có độ lớn là 2.10-6C.
Nếu M càng ra điện tích Q thì độ lớn lực điện F nói trên càng giảm.
Một bóng đèn pin đang sáng với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 4,5 V và điện trở của bóng đèn là 12 Ω. Biết dòng điện chạy qua đèn không đổi trong suốt quá trình.<câu trả lời đúng>
Chiều dòng điện chạy qua bóng đèn ngược chiều chuyển động có hướng của electron qua đèn.(Đ).
Cường độ dòng điện trong bóng đèn 0,375 A. (Đ)
Công suất cung cấp điện cho bóng đèn là 1,4 W. (S)
Năng lượng điện mà nguồn cung cấp cho bóng đèn trong 1,0 giờ là 2700 J. (S)
