Font size
WorksheetsQuiz về Quản trị Logistics
Total questions: 121
Worksheet time: 1hrs 1mins
Hệ thống thông tin quản lý đặt hàng bao gồm:
Quản lý liên hệ với khách hàng; Quản lý tình trạng kho hàng; Kiểm tra tình trạng thanh toán; Lập hóa đơn; Quản lý giao hàng tới khách hàng; Kết thúc đơn hàng.
Quản lý liên hệ với khách hàng; Quản lý tình trạng kho hàng; Xác định vị trí trong kho hàng; Kiểm tra tình trạng thanh toán; Lập hóa đơn; Quản lý giao hàng tới khách hàng; Kết thúc đơn hàng.
Quản lý liên hệ với khách hàng; Quản lý tình trạng kho hàng; Kiểm tra tình trạng thanh toán; Thanh toán hóa đơn; Lập hóa đơn; Quản lý giao hàng tới khách hàng; Kết thúc đơn hàng.
Quản lý liên hệ với khách hàng; Quản lý tình trạng kho hàng; Kiểm tra tình trạng thanh toán; Lập hóa đơn; Quản lý giao hàng tới khách hàng; Kiểm soát phí vận chuyển; Kết thúc đơn hàng.
Vai trò của hệ thống dữ liệu logistics
Là cơ sở cho các quyết định lập kế hoạch, thực thi và kiểm tra hoạt động logistics
Giúp nhà quản lý nắm vững được biến động của nhu cầu, thị trường và nguồn cung ứng.
Giúp sử dụng linh hoạt các hoạt động logistics, xây dựng chương trình logistics hiệu quả.
Tất cả các phương án đều đúng
Một cửa hàng ăn thiết kế trong menu để tại bàn của mình thêm 2 chức năng là chữ nổi và âm thanh phát ra khi khách hàng chọn món. Theo góc độ dịch vụ khách hàng logistics, điều này thể hiện
Cửa hàng đó đã tăng tính chính xác của hệ thống đặt hàng
Cửa hàng đó đã sẵn sàng cho việc giao những đơn hàng đặc biệt
Cửa hàng đó đã loại bỏ khiếu nại và hoàn trả sản phẩm của khách hàng
Cửa hàng đó đã tăng sự thuận lợi của đơn đặt hàng
Giúp nhà quản lý dựa trên đơn hàng nhặt và gom hàng trong kho theo các quy tắc như: FIFO, LIFO... Xác định và chi tiết hóa vị trí vật lý kho hàng phù hợp với kế hoạch là vai trò của
Hệ thống quản lý nhận hàng
Hệ thống quản lý kho bãi
Hệ thống quản lý sắp xếp dịch chuyển hàng hóa
Hệ thống quản lý chọn hàng
Mức độ tồn kho trong các yếu tố trong quá trình giao dịch thuộc dịch vụ khách hàng:
Thể hiện số lượng hàng hóa trong kho của khách hàng
Cần phải đảm bảo luôn dư thừa so với yêu cầu của khách hàng
Thể hiện mức độ sẵn có các sản phẩm trước yêu cầu của khách hàng
Thể hiện số lượng hàng hóa trong kho của doanh nghiệp
Quản lý các hoạt động thay đổi vị trí hàng hóa trong cùng kho hoặc giữa các kho với nhau; Đảm bảo việc di chuyển hàng hóa an toàn và chính xác; Giúp xác định vị trí chính xác của từng lô hàng...là vai trò của
Hệ thống quản lý sắp xếp dịch chuyển hàng hóa
Hệ thống tiền xử lý và tập hợp hàng hóa
Hệ thống sắp xếp và trộn hàng
Hệ thống kiểm tra
Chính sách dịch vụ khách hàng là
Tất cả các phương án đều đúng
Là cơ sở để theo dõi hoạt động dịch vụ, quy định tần số của các báo cáo hoạt động thực tế.
Đảm bảo cho các dịch vụ khách hàng có thể đo được và khả thi
Các quy định rõ ràng về các tiêu chuẩn dịch vụ gắn với nhu cầu của khách hàng.
Kiểm tra hàng hóa nhập phù hợp với dữ liệu kĩ thuật của hàng đặt; kiểm tra các thiết bị được sử dụng đã được chuẩn bị một cách chính xác theo quy định và hướng dẫn của nhà sản xuất; kiểm tra khu vực được sử dụng để nhận hàng đã đạt yêu cầu về chỗ trống và đảm bảo an toàn.... Là vai trò của
Hệ thống quản lý kho bãi
Hệ thống quản lý nhận hàng
Hệ thống quản lý chọn hàng
Hệ thống quản lý sắp xếp dịch chuyển hàng hóa
Thành phần của chu kỳ đặt hàng bao gồm
Đặt hàng; nhập lệnh đặt hàng; xử lý lệnh đặt hàng; thời gian vận chuyển; thời gian tiếp nhận.
Đặt hàng; nhập lệnh đặt hàng; xử lý lệnh đặt hàng; nhận lệnh của các bên liên quan và đưa hàng lên phương tiện vận tải; thời gian tiếp nhận.
Đặt hàng; nhập lệnh đặt hàng; xử lý lệnh đặt hàng; nhận lệnh của các bên liên quan và đưa hàng lên phương tiện vận tải; thời gian vận chuyển; thời gian tiếp nhận.
Đặt hàng; nhập lệnh đặt hàng; nhận lệnh của các bên liên quan và đưa hàng lên phương tiện vận tải; thời gian vận chuyển; thời gian tiếp nhận.
Một thực tế là đa số khách hàng khi ăn mặc sang trọng hơn đi vào một cửa hàng thường được phục vụ tốt và nhanh hơn do theo góc độ dịch vụ khách hàng của logistics:
Họ có nhiều tiền hơn
Nhân viên cửa hàng đang thực hiện theo quy tắc Pareto
Nhân viên cửa hàng đó nghĩ rằng khách hàng sang trọng đó có nhiều tiền hơn
Không có phương án nào đúng
Hãng hàng không Vietnamairline cung cấp thêm những dịch vụ ưu tiên cho các khách hàng có thẻ bông sen vàng dựa trên số km mà khách hàng đã bay, như: phòng chờ máy bay riêng, được phục vụ miễn phí trà, bánh; khi khách hàng đến muộn có xe điện riêng đón thẳng vào cổng ra tàu bay... Theo quan điểm dịch vụ khách hàng của logistics, hãng hàng không Vietnamairline đã cung cấp các dịch vụ này dựa trên:
Nhu cầu của khách hàng
Phân loại khách hàng theo quy tắc Pareto
Dịch vụ của đối thủ cạnh tranh
Phân tích chi phí và doanh số
Nhóm dữ liệu điều hành trong hệ thống cơ sở dữ liệu logistics gồm
Thanh toán vận chuyển; Lịch sử vận chuyển; Hàng tồn kho; Tín dụng; Di chuyển hàng hóa.
Thanh toán vận chuyển; Lịch sử vận chuyển; Hàng tồn kho; Doanh thu; Di chuyển hàng hóa.
Thanh toán vận chuyển; Lịch sử vận chuyển; Hàng tồn kho; Tín dụng; Di chuyển hàng hóa; Cung cấp sản phẩm.
Thanh toán vận chuyển; Lịch sử vận chuyển; Hàng tồn kho; Tín dụng; Di chuyển hàng hóa; Trạng thái đơn đặt hàng.
Hệ thống thông tin quản lý giao nhận bao gồm:
Quản lý gom hàng; Quản lý liên hệ với khách hàng; Lập kế hoạch và định tuyến; Yêu cầu vận chuyển và giao nhận; Theo dõi; Thanh toán hóa đơn; Kiểm soát phí vận chuyển.
Quản lý gom hàng; Lập kế hoạch và định tuyến; Yêu cầu vận chuyển và giao nhận; Theo dõi; Thanh toán hóa đơn; Kiểm soát phí vận chuyển.
Quản lý gom hàng; Lập kế hoạch và định tuyến; Yêu cầu vận chuyển và giao nhận; Theo dõi; Lập hóa đơn; Thanh toán hóa đơn; Kiểm soát phí vận chuyển.
Quản lý gom hàng; Quản lý kho hàng; Lập kế hoạch và định tuyến; Yêu cầu vận chuyển và giao nhận; Theo dõi; Thanh toán hóa đơn; Kiểm soát phí vận chuyển.
Khi xây dựng chiến lược dịch vụ khách hàng theo phương pháp cạnh tranh, doanh nghiệp ngoài việc tìm hiểu về dịch vụ của đối thủ cạnh tranh, còn phải tìm hiểu về yêu cầu của khách hàng là do
Vì mọi yêu cầu về dịch vụ là xuất phát từ khách hàng
Vì mục tiêu cao nhất của doanh nghiệp là đáp ứng nhu cầu khách hàng
Vì tìm hiểu dịch vụ của đối thủ cạnh tranh để biết được dịch vụ nào đối thủ cạnh tranh làm tốt và có thế mạnh, và tìm hiểu về yêu cầu của khách hàng để xác định xem những yêu cầu nào của khách hàng là quan trọng nhất với họ.
Không có phương án nào đúng
Theo quan điểm về dịch vụ khách hàng, doanh nghiệp phải cung ứng dịch vụ đúng ngay từ lần đầu, vì
Khách hàng không mua lại lần thứ hai.
Có nhiều đối thủ cạnh tranh nên dễ mất khách hàng.
Khách hàng thích mua hàng đúng cái họ muốn.
Chi phí tìm kiếm khách hàng mới thường lớn hơn giữ chân khách hàng cũ.
Câu nào sau đây phù hợp với quan điểm xây dựng chiến lược dịch vụ khách hàng trong logistics?
Mỗi khách hàng có yêu cầu khác nhau, do đó khi xây dựng chiến lược dịch vụ phải đảm bảo sự phù hợp với khách hàng.
Khách hàng nhiều khi họ cũng không biết yêu cầu của họ có phù hợp không, nên khi xây dựng chiến lược khách hàng người cung cấp dịch vụ phải chủ động đưa ra những dịch vụ phù hợp.
Nhà sản xuất là người hiểu rõ nhất về mức độ dịch vụ như thế nào thì hợp lý và tốt cho khách hàng.
Việc đáp ứng đòi hỏi của khách hàng không mang lại lợi ích gì đáng kể mà chỉ tốn chi phí.
Hệ thống xử lý đơn đặt hàng bao gồm
Địa chỉ khách hàng; Lịch sử đơn đặt hàng; Lịch sử vận chuyển; Nhân viên bán hàng; Doanh thu; Trạng thái đơn đặt hàng.
Địa chỉ khách hàng; Lịch sử đơn đặt hàng; Nhân viên bán hàng; Dự báo bán hàng; Doanh thu; Trạng thái đơn đặt hàng.
Địa chỉ khách hàng; Lịch sử đơn đặt hàng; Nhân viên bán hàng; Doanh thu; Trạng thái đơn đặt hàng.
Địa chỉ khách hàng; Lịch sử đơn đặt hàng; Nhân viên bán hàng; Doanh thu; Tín dụng; Trạng thái đơn đặt hàng
Nhóm dữ liệu ngành/bên ngoài trong cơ sở dữ liệu logistics bao gồm
Thị phần; Doanh thu; Cung cấp sản phẩm; Hàng tồn kho; Xu hướng nhân khẩu học; Xu hướng kinh tế.
Thị phần; Cung cấp sản phẩm; Di chuyển hàng hóa; Hàng tồn kho; Xu hướng nhân khẩu học; Xu hướng kinh tế.
Thị phần; Cung cấp sản phẩm; Hàng tồn kho; Trạng thái đơn đặt hàng; Xu hướng nhân khẩu học; Xu hướng kinh tế.
Thị phần; Cung cấp sản phẩm; Hàng tồn kho; Xu hướng nhân khẩu học; Xu hướng kinh tế.
Những sai lầm thường thấy về dịch vụ khách hàng của doanh nghiệp
Dịch vụ khách hàng thường bị xem nhẹ
Tiêu chuẩn của dịch vụ khách hàng thường là tiêu chuẩn của cả ngành hoặc theo đánh giá của nhà quản lý chứ không phải là cái mà khách hàng mong muốn.
Coi yêu cầu của các khách hàng là giống nhau
Tất cả các phương án đều đúng
Hệ thống thông tin về quản lý kho bãi bao gồm:
Thông tin quản lý kho; Thông tin về lập kế hoạch chọn hàng; Xác định vị trí hàng trong kho; Quản lý thực hiện chọn hàng; Kiểm tra độ sẵn sàng của sản phẩm.
Thông tin quản lý kho; Thông tin về lập kế hoạch chọn hàng; Xác định vị trí hàng trong kho; Quản lý thực hiện chọn hàng; Kiểm tra độ sẵn sàng của sản phẩm; Quản lý gom hàng.
Thông tin quản lý kho; Quản lý tình trạng kho hàng; Thông tin về lập kế hoạch chọn hàng; Xác định vị trí hàng trong kho; Quản lý thực hiện chọn hàng; Kiểm tra độ sẵn sàng của sản phẩm.
Thông tin quản lý kho; Thông tin về lập kế hoạch chọn hàng; Xác định vị trí hàng trong kho; Lập kế hoạch định và định tuyến; Quản lý thực hiện chọn hàng; Kiểm tra độ sẵn sàng của sản phẩm.
Phản ánh các quan điểm của khách hàng; Cung cấp các tiêu chuẩn để đánh giá hoạt động và mục tiêu của dịch vụ; Cung cấp cho lãnh đạo những phương án để giải quyết vấn đề kinh doanh, là các đòi hỏi của
Các tiêu chuẩn dịch vụ trong chương trình dịch vụ khách hàng.
Xác định quan điểm về dịch vụ
Xây dựng chiến lược dịch vụ khách hàng hiệu quả
Hệ thống xử lý lệnh đặt hàng
Khi doanh nghiệp cân nhắc mức độ dịch vụ đáp ứng cho khách hàng, họ thường phải nghiên cứu về đặc điểm đường doanh thu theo mức độ dịch vụ. Đường doanh thu theo mức độ đáp ứng dịch vụ thường có dạng:
Giai đoạn đầu có độ dốc thấp, sau đó độ dốc có xu hướng giảm xuống
Giai đoạn đầu có độ dốc cao, sau đó độ dốc có xu hướng giảm xuống
Giai đoạn đầu có độ dốc cao, sau đó độ dốc có xu hướng tăng lên
Giai đoạn đầu có độ dốc thấp, sau đó độ dốc có xu hướng tăng lên
Kiểm soát dịch vụ khách hàng gồm
Kiểm soát dịch vụ khách hàng bên ngoài; Kiểm soát nội bộ; Xác định cơ hội và phương pháp hoàn thiện; Thiết lập mức độ dịch vụ khách hàng.
Kiểm soát dịch vụ khách hàng bên ngoài; Kiểm soát dịch vụ khách hàng nội bộ; Xác định cơ hội; Thiết lập mức độ dịch vụ khách hàng.
Kiểm soát dịch vụ khách hàng bên ngoài; Kiểm soát dịch vụ khách hàng nội bộ; Xác định cơ hội và phương pháp hoàn thiện; Thiết lập mức độ dịch vụ khách hàng.
Kiểm soát dịch vụ khách hàng bên ngoài; Kiểm soát dịch vụ bên trong; Xác định cơ hội và phương pháp hoàn thiện; Thiết lập mức độ dịch vụ khách hàng.
Một cửa hàng hoa luôn lấy mục tiêu phục vụ thật tốt khách hàng làm tiêu chí đánh giá dịch vụ. Do đó, cửa hàng luôn giao hàng sớm nhất có thể tới cho khách hàng của mình. Tuy nhiên, sau một thời gian thực hiện, cửa hàng lại nhận được nhiều phản ánh không tốt từ khách hàng, theo góc độ dịch vụ khách hàng logistics, cửa hàng đó đã
Cửa hàng đã phạm sai lầm vì giao hàng sớm quá nên khách hàng khó bảo quản dẫn tới hoa dễ bị héo nhiều.
Hoa giao sớm quá, phần lớn khách hàng không nhận được
Tiêu chuẩn dịch vụ của cửa hàng có thể đã không phản ánh quan điểm của khách hàng
Không có phương án nào đúng
Lựa chọn các đơn hàng phù hợp với khả năng chứa của xe theo lộ trình tương ứng; Đảm bảo việc xếp hàng của các đơn hàng khác nhau vào cùng 1 gói, thùng hoặc khác gói, thùng...là vai trò của
Hệ thống quản lý sắp xếp dịch chuyển hàng hóa
Hệ thống tiền xử lý và tập hợp hàng hóa
Hệ thống sắp xếp và trộn hàng
Hệ thống kiểm tra
Các yếu tố trước quá trình giao dịch trong dịch vụ khách hàng là
Chính sách phục vụ khách hàng; Cấu trúc của doanh nghiệp; Mức độ linh hoạt của hệ thống; Dịch vụ quản lý.
Chính sách phục vụ khách hàng; Công bố chính sách dịch vụ; Cấu trúc của doanh nghiệp; Mức độ linh hoạt của hệ thống; Dịch vụ quản lý.
Công bố chính sách dịch vụ; Cấu trúc của doanh nghiệp; Mức độ linh hoạt của hệ thống; Dịch vụ quản lý.
Chính sách phục vụ khách hàng; Công bố chính sách dịch vụ; Cấu trúc của doanh nghiệp; Mức độ linh hoạt của hệ thống.
Việc đánh giá dịch vụ khách hàng nhằm trả lời
Dịch vụ khách hàng được đánh giá như thế nào trong thời điểm hiện tại? Tiêu chuẩn để đánh giá là gì? Các tiêu chuẩn và mục tiêu của hoạt động dịch vụ là gì? Mức độ đạt được của dịch vụ? Kết quả đánh giá được kết luận như thế nào từ các thông tin của doanh nghiệp?
Hệ thống báo cáo dịch vụ khách hàng nội bộ hiện tại như thế nào? Các phòng ban chức năng kinh doanh hiểu như thế nào về dịch vụ khách hàng? Mối quan hệ thông tin và điều khiển giữa các bộ phận chức năng?
Hệ thống báo cáo dịch vụ khách hàng nội bộ hiện tại như thế nào? Các phòng ban chức năng kinh doanh hiểu như thế nào về dịch vụ khách hàng? Mối quan hệ thông tin và điều khiển giữa các bộ phận chức năng? Dịch vụ khách hàng được đánh giá như thế nào trong thời điểm hiện tại? Tiêu chuẩn để đánh giá là gì? Các tiêu chuẩn và mục tiêu của hoạt động dịch vụ là gì? Mức độ đạt được của dịch vụ? Kết quả đánh giá được kết luận như thế nào từ các thông tin của doanh nghiệp?
Không có phương án nào đúng
Báo cáo nào sau đây là báo cáo được trích xuất từ cơ sở dữ liệu logistics?
Báo cáo hiệu suất bán hàng; Báo cáo hiệu suất chuyển hàng; Báo cáo thiệt hại và trả hàng; Báo cáo theo dõi và dự báo sản phẩm; Báo cáo chi phí và hiệu năng.
Báo cáo hiệu suất bán hàng; Báo cáo lợi nhuận; Báo cáo hiệu suất chuyển hàng; Báo cáo thiệt hại và trả hàng; Báo cáo theo dõi và dự báo sản phẩm; Báo cáo chi phí và hiệu năng.
Báo cáo hiệu suất bán hàng; Báo cáo doanh thu; Báo cáo hiệu suất chuyển hàng; Báo cáo thiệt hại và trả hàng; Báo cáo theo dõi và dự báo sản phẩm; Báo cáo chi phí và hiệu năng.
Báo cáo hiệu suất bán hàng; Báo cáo vòng quay doanh thu/vốn; Báo cáo hiệu suất chuyển hàng
Nhóm dữ liệu công ty trong cơ sở dữ liệu logistics bao gồm
Chi phí lưu kho; Chi phí các hoạt động logistics; Chi phí vận chuyển; Các dữ liệu theo dõi; Chi phí tiêu chuẩn.
Chi phí lưu kho; Chi phí các hoạt động logistics; Các dữ liệu theo dõi; Chi phí tiêu chuẩn.
Chi phí lưu kho; Dự báo bán hàng; Chi phí các hoạt động logistics; Các dữ liệu theo dõi; Chi phí tiêu chuẩn.
Chi phí lưu kho; Hàng tồn kho; Chi phí các hoạt động logistics; Các dữ liệu theo dõi; Chi phí tiêu chuẩn.
Người A bán xe ô tô, khi gặp khách hàng thứ nhất đi cùng vợ anh ta và 2 đứa con, người A đã nói rất nhiều về sự thoải mái của chiếc xe với những chuyến dã ngoại cho cả gia đình. Khi gặp khách hàng nói rằng nhà anh ta ở khu phố cổ, người A đã nói rất nhiều về khả năng xoay sở của chiếc xe trong những con ngõ hẹp. Người bán B thì chỉ kiên trì nói về kích thước dài, rộng, cao của chiếc xe. Theo quan điểm về xây dựng chiến lược khách hàng của logistics, nhận định nào sau đây là đúng về 2 người bán xe này và phù hợp với quan điểm xây dựng chiến lược khách hàng của logistics
Người A hoàn toàn không nắm được kích thước của chiếc xe
Người A hiểu rằng nhu cầu của các khách hàng là khác nhau.
Người B hiểu rằng khách hàng đều thích một chiếc xe có kích thước lý tưởng
Người B nắm rõ rằng tiêu chuẩn của một chiếc ô tô theo hãng sản xuất như thế là hợp lý với khách hàng.
Một số cửa hàng bán hàng cơm buổi tối đã lựa chọn không bán “cơm không kèm thức ăn”, họ lý giải rằng nếu không có cơm thức ăn sẽ dư thừa, sẽ ế và thiệt hại nhiều hơn là dư cơm. Đứng trên góc độ logistics các cửa hàng cơm này đang:
Ra quyết định dựa trên nguyên tắc lợi nhuận
Ép khách hàng phải mua cả cơm và thức ăn
Phân tích tồn kho theo ABC
Không có phương án nào đúng
Phân tích ABC trong dịch vụ khách hàng
Chia khách hàng thành các hạng A, B và C dựa trên mức độ quan trọng, hay ích lợi của khách hàng mang lại
Chia khách hàng thành các hạng A, B và C theo sự khó tính của khách hàng
Chia khách hàng thành các hạng A, B và C theo yêu cầu của khách hàng
Chia khách hàng thành các hạng A, B và C dựa doanh thu thu được từ khách hàng
Khi doanh nghiệp cân nhắc mức độ dịch vụ đáp ứng cho khách hàng, họ thường phải nghiên cứu về đặc điểm đường chi phí theo mức độ dịch vụ. Đường chi phí theo mức độ đáp ứng dịch vụ thường có dạng
Giai đoạn đầu có độ dốc thấp, sau đó độ dốc có xu hướng giảm xuống
Giai đoạn đầu có độ dốc cao, sau đó độ dốc có xu hướng giảm xuống
Giai đoạn đầu có độ dốc thấp, sau đó độ dốc có xu hướng tăng lên
Giai đoạn đầu có độ dốc cao, sau đó độ dốc có xu hướng tăng lên
Cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin logistics bao gồm
Dữ liệu xử lý đơn hàng; dữ liệu điều hành; dữ liệu ngành; dữ liệu quản lý; dữ liệu công ty; tổng hợp báo cáo
Dữ liệu xử lý đơn hàng; dữ liệu điều hành; dữ liệu ngành; dữ liệu quản lý; dữ liệu công ty; địa chỉ khách hàng và lịch sử bán hàng.
Dữ liệu xử lý đơn hàng; dữ liệu điều hành; dữ liệu ngành; dữ liệu quản lý; dữ liệu công ty; dữ liệu thị phần của doanh nghiệp.
Dữ liệu xử lý đơn hàng; dữ liệu điều hành; dữ liệu ngành; dữ liệu quản lý; dữ liệu công ty.
Nhóm dữ liệu quản lý trong cơ sở dữ liệu logistics bao gồm:
Thông tin và dữ liệu đáp ứng cạnh tranh; Dự báo bán hàng; Xu hướng tương lai; Doanh thu; Thị trường mới.
Thông tin và dữ liệu đáp ứng cạnh tranh; Dự báo bán hàng; Thị phần; Xu hướng tương lai; Thị trường mới.
Thông tin và dữ liệu đáp ứng cạnh tranh; Dự báo bán hàng; Xu hướng tương lai; Thị trường mới.
Thông tin và dữ liệu đáp ứng cạnh tranh; Dự báo bán hàng; Xu hướng tương lai; Xu hướng kinh tế: Thị trường mới.
Theo quan điểm xây dựng chiến lược dịch vụ khách hàng trong logistics, bạn sẽ ủng hộ
Ủng hộ người A vì người dân ở đó không có nhu cầu về giày và lên máy bay về nước.
Ủng hộ người B vì ở đây chưa có ai bán giày, đó là một thị trường màu mỡ
Ủng hộ người A, vì người dân ở đó không có nhu cầu về giày, và đó là đặc điểm về yêu cầu của người dân ở đó, không nên đánh đồng rằng mọi người đều có nhu cầu như nhau về một mặt hàng.
Ủng hộ người B vì anh ta đã dám mạnh dạn và có tầm nhìn xa về chiến lược kinh doanh.
Nhận định nào sau đây là đúng nhất
Đối với doanh nghiệp mức dịch vụ tối ưu là mức dịch vụ làm tất cả các khách hàng hài lòng
Đối với doanh nghiệp mức dịch vụ tối ưu là mức dịch vụ không có đơn hàng bị giao chậm
Đối với doanh nghiệp mức dịch vụ tối ưu là mức dịch vụ đáp ứng mọi nhu cầu của mọi khách hàng
Đối với doanh nghiệp mức dịch vụ tối ưu là mức dịch vụ mà ở đó lợi nhuận đạt cực đại
So sánh cạnh tranh trong chiến lược dịch vụ khách hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải
Thu thập thông tin về chất lượng dịch vụ khách hàng của đối thủ cạnh tranh từ khách hàng.
Thu thập thông tin về dịch vụ khách hàng của đối thủ cạnh tranh từ chính đối thủ cạnh tranh.
Thu thập thông tin về dịch vụ khách hàng của đối thủ cạnh tranh từ chính đối thủ cạnh tranh và từ khách hàng.
Thu thập thông tin về chính sách dịch vụ khách hàng của đối thủ cạnh tranh từ đối thủ cạnh tranh; thu thập thông tin từ khách hàng về chất lượng dịch vụ khách hàng của đối thủ cạnh tranh và những nhu cầu của khách hàng về dịch vụ khách hàng.
Các biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ khách hàng
Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng; Thiết lập các mức độ dịch vụ khách hàng nhằm tiết kiệm tối đa chi phí bỏ ra; Sử dụng công nghệ mới trong quá trình xử lý thông tin; Đánh giá và đo lường mức độ hoạt động dịch vụ.
Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng; Thiết lập các mức độ dịch vụ khách hàng nhằm thỏa mãn yêu cầu về doanh thu trên chi phí bỏ ra; Sử dụng công nghệ mới trong quá trình xử lý thông tin; Đánh giá mức độ hoạt động dịch vụ.
Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng; Thiết lập các mức độ dịch vụ khách hàng nhằm thỏa mãn yêu cầu về doanh thu trên chi phí bỏ ra; Sử dụng công nghệ mới trong quá trình xử lý thông tin; Đánh giá và đo lường mức độ hoạt động dịch vụ.
Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng; Thiết lập các mức độ dịch vụ khách hàng nhằm thỏa mãn yêu cầu về doanh thu trên chi phí bỏ ra; Sử dụng công nghệ mới trong quá trình xử lý thông tin; Đo lường mức độ hoạt động dịch vụ.
Duy trì việc cập nhật lượng hàng giao từ nhà cung cấp và lượng hàng đặt hàng của khách hàng để tính toán lượng hàng tồn kho theo thời gian thực là vai trò của:
Hệ thống quản lý chọn hàng
Hệ thống quản lý sắp xếp dịch chuyển hàng hóa
Hệ thống quản lý kho bãi
Hệ thống tiền xử lý và tập hợp hàng hóa
Doanh nghiệp thường ít lựa chọn mức độ dịch vụ hoàn hảo vì:
Chi phí đơn vị trên mức độ dịch vụ ngày càng tăng
Doanh thu đơn vị trên mức độ dịch vụ ngày càng giảm
Doanh thu đơn vị trên mức độ dịch vụ ngày càng giảm và chi phí đơn vị trên mức độ dịch vụ ngày càng tăng
Không có phương án nào đúng
Thu thập dữ liệu, tập hợp các đơn hàng để gửi đi; Kiểm tra tình trạng kho để sẵn sàng cho việc tập hợp theo chủng loại và số lượng hàng đặt; Kiểm tra khu vực sử dụng để gửi hàng...là vai trò của:
Hệ thống quản lý sắp xếp dịch chuyển hàng hóa
Hệ thống tiền xử lý và tập hợp hàng hóa
Hệ thống sắp xếp và trộn hàng
Hệ thống kiểm tra
Khi một doanh nghiệp chấp nhận chịu bỏ ra một mức chi phí cao để đáp ứng một yêu cầu đặt hàng không thể phục vụ bằng các hệ thống đặt và giao hàng đơn thuần, trong khi lợi nhuận mang lại của đơn hàng đó không bù được chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra. Theo góc độ logistics, doanh nghiệp đó đã:
Hết lòng phục vụ khách hàng
Thực hiện một dịch vụ giao hàng đặc biệt
Doanh nghiệp đã có lỗi trong giao hàng nên phải chuộc lỗi
Doanh nghiệp
Đâu là những điều doanh nghiệp cần lưu ý khi xây dựng chiến lược dịch vụ khách hàng
So sánh cạnh tranh; Xác định phản ứng của khách hàng đối với việc hết hàng; Phân tích chi phí/ doanh số; Phân tích khách hàng theo quy tắc Pareto; Kiểm soát dịch vụ khách hàng bên ngoài.
So sánh cạnh tranh; Xác định phản ứng của khách hàng đối với việc hết hàng; Phân tích chi phí/ doanh số; Phân tích khách hàng theo quy tắc Pareto; Kiểm soát dịch vụ khách hàng.
So sánh cạnh tranh; Xác định phản ứng của khách hàng đối với việc hết hàng; Tính toán chi phí dành cho dịch vụ khách hàng; Phân tích khách hàng theo quy tắc Pareto; Kiểm soát dịch vụ khách hàng.
So sánh cạnh tranh; Xác định phản ứng của khách hàng đối với việc hết hàng; Tính toán doanh số thu được từ khách hàng; Phân tích khách hàng theo quy tắc Pareto; Kiểm soát dịch vụ khách hàng.
Hệ thống thông tin về quản lý kho bãi không bao gồm:
Thông tin về quản lý kho
Thông tin về quản lý gom hàng
Thông tin về xác định vị trí hàng trong kho
Thông tin kiểm tra độ sẵn sàng của sản phẩm
Những thông tin quan trọng mà khách hàng thường quan tâm là
Tình hình xử lý đơn hàng; Thời gian đưa hàng lên phương tiện vận tải dự kiến; Thời gian vận tải dự kiến;
Tình hình dự trữ; Tình hình xử lý đơn hàng; Thời gian giao hàng; Thời gian vận tải dự kiến.
Tình hình dự trữ; Tình hình xử lý đơn hàng; Thời gian đưa hàng lên phương tiện vận tải dự kiến; Thời gian vận tải dự kiến.
Tình hình dự trữ; Thời gian đưa hàng lên phương tiện vận tải dự kiến; Thời gian vận tải dự kiến.
Nhận định nào sau đây đúng nhất
Đối với doanh nghiệp mức dịch vụ tối ưu là mức dịch vụ làm tất cả các khách hàng hài lòng
Đối với doanh nghiệp mức dịch vụ tối ưu là mức dịch vụ mà ở đó doanh thu là lớn nhất.
Đối với doanh nghiệp mức dịch vụ tối ưu là ở đó hiệu doanh thu trừ chi phí dương và lớn nhất
Đối với doanh nghiệp mức dịch vụ tối ưu là mức dịch vụ mà ở đó chi phí dành cho dịch vụ là thấp nhất
Đánh giá lại các hoạt động dịch vụ khách hàng hiện tại của doanh nghiệp là mục tiêu của
Kiểm soát dịch vụ khách hàng bên ngoài
Kiểm soát dịch vụ khách hàng nội bộ
Xác định các cơ hội và giải pháp hoàn thiện dịch vụ
Thiết lập mức độ dịch vụ khách hàng
Ước lượng và đánh giá nhu cầu cho từng mặt hàng cụ thể; quyết định loại sản phẩm và sản phẩm sẽ đặt mua; lựa chọn nhà cung cấp; thỏa thuận mua hàng về giá, số lượng, phương thức đóng gói… là vai trò của
Hệ thống quản lý đặt hàng
Hệ thống quản lý nhận hàng
Hệ thống quản lý kho bãi
Hệ thống quản lý chọn hàng
Yếu tố mang tính trung tâm của toàn bộ hệ thống thông tin logistics là
Xử lý đơn đặt hàng của khách hàng
Chi phí và hiệu quả của hoạt động logistics
Hoạch định và kiểm soát hệ thống logistics
Không có phương án nào đúng
.Người ta thường chia logistics thành bao nhiêu giai đoạn:
2
4
5
3
Logistics cơ sở sản xuất là:
Dòng vận động của nguyên vật liệu, hàng hóa giữa các phân xưởng sản xuất trong nội bộ của một doanh nghiệp
Dòng vận động của nguyên vật liệu, thông tin và tiền tệ giữa các quốc gia
Dòng vận động của nguyên vật liệu, hàng hóa và thông tin giữa các cơ sở sản xuất và các quá trình sản xuất trong một công ty.
Dòng vận động của nguyên vật liệu, hàng hóa, thông tin và tài chính giữa các công ty (các đơn vị sản xuất, các cơ sở trong công ty) trong một chuỗi thống nhất.
Đầu vào của logistics được cung cấp bởi nhà cung cấp gồm:
Nguồn nhân lực và tài chính
Các nguồn lực tự nhiên (đất đai, cơ sở vật chất…)
Tất cả các phương án đều đúng
Nguồn thông tin
Hoạt động nào sau đây không phải là hoạt động logistics:
phân loại hàng hóa
bán hàng
đóng gói
Xếp, dỡ hàng hóa, nguyên vật liệu
Hoạt động nào sau đây không phải là hoạt động logistics:
Giao thông và vận tải
Kho tàng
Lưu kho
Không có hoạt động nào không phải là logistics
Logistics đầu vào, logistics đầu ra, logistics ngược là cách phân loại logistics theo:
Quá trình thực hiện
Phương thức khai thác hoạt động
Đối tượng hàng hóa
Lĩnh vực hoạt động
Phương án nào không phải là đặc trưng cơ bản của logistics là:
Logistics không phải là một hoạt động riêng lẻ, mà gồm một chuỗi các hoạt động bao trùm quá trình sản xuất sản phẩm và chuyển tới khách hàng
Logistics hỗ trợ toàn bộ quá trình sản xuất của doanh nghiệp
Logistics bao gồm các hoạt động thương mại mang tính liên ngành, chịu sự quản lý của nhiều ngành, nhiều cơ quan quản lý có liên quan
Logistics chỉ gắn liền với các khâu của quá trình nhập vật tư về cho doanh nghiệp
Các yêu cầu cơ bản của logistics là:
Đảm bảo đầy đủ về hàng hóa, có tính tin cậy cao; đảm bảo 7 đúng; giảm tổng chi phí của cả hệ thống; tối ưu hóa dịch vụ logistics.
Đảm bảo yêu cầu về tốc độ, linh hoạt; đảm bảo 7 đúng; giảm tổng chi phí của cả hệ thống; tối ưu hóa dịch vụ logistics.
Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng; đảm bảo 7 đúng; giảm tổng chi phí của cả hệ thống; tối ưu hóa dịch vụ logistics.
Đảm bảo đầy đủ về hàng hóa, có tính tin cậy cao và linh hoạt; đảm bảo 7 đúng; giảm tổng chi phí của cả hệ thống; tối ưu hóa dịch vụ logistics.
Những nội dung chủ yếu của hoạt động logistics gồm:
Vận chuyển hàng hóa, vật tư kĩ thuật phục vụ sản xuất; Cung ứng nguyên vật liệu cho sản xuất; Quản lý dự trữ; Hoạt động kho bãi; Tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp; Quản lý nhà cung cấp;
Vận chuyển hàng hóa, vật tư kĩ thuật phục vụ sản xuất; Cung ứng nguyên vật liệu cho sản xuất; Quản lý khách hàng; Hoạt động kho bãi; Tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp; Quản lý hệ thống thông tin;
Không có phương án nào đúng
Vận chuyển hàng hóa, vật tư kĩ thuật phục vụ sản xuất; Cung ứng nguyên vật liệu cho sản xuất; Quản lý dự trữ; Hoạt động kho bãi; Tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp; Quản lý hệ thống thông tin;
Theo hội đồng quản trị chuỗi cung ứng chuyên nghiệp Quản trị logistics là:
Là một phần của quản trị chuỗi cung ứng, với các công việc như việc lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát một cách hiệu suất và hiệu quả dòng lưu chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ và thông tin từ các nhà cung ứng cho đến những khách hàng cuối cùng, với mục tiêu là đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
Là một phần của quản trị chuỗi cung ứng, với các công việc như việc lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát một cách hiệu suất và hiệu quả dòng lưu chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ và thông tin từ các nhà cung ứng đến doanh nghiệp.
Là một phần của quản trị chuỗi cung ứng, với các công việc như việc lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát dòng lưu chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ và thông tin từ các nhà cung ứng cho đến những khách hàng cuối cùng, với mục tiêu là đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
Là một phần của quản trị chuỗi cung ứng, với các công việc như việc lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát một cách hiệu suất và hiệu quả dòng lưu chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ từ các nhà cung ứng cho đến những khách hàng cuối cùng, với mục tiêu là đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
Tiêu chuẩn thứ nhất để nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng trong logistics, được tính toán qua 3 chỉ tiêu gồm tần số thiếu dự trữ, tỉ lệ đầy đủ và thời gian bổ sung dự trữ, nhằm mục tiêu lớn nhất là:
Để tính toán lượng dự trữ
Để đưa ra chiến lược dự trữ
Đảm bảo đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng
Để điều phối nguồn vốn cho dự trữ
Khi doanh nghiệp phải đối mặt với tốc độ giao hàng chậm, độ ổn định và linh hoạt trong giao hàng kém, để không bị lỡ chu kỳ sản xuất thì doanh nghiệp nên:
Theo dõi sát sao và liên tục đốc thúc nhà cung cấp giao hàng
Tăng dự trữ
Bố trí thay đổi phương thức vận tải
Tăng thêm phương tiện vận tải
Theo điều kiện cơ sở giao hàng DPU – Incoterms 2020, người làm thủ tục nhập khẩu là:
Người môi giới
Người mua
Người bán
Người chuyên chở
Theo điều kiện cơ sở giao hàng CIP – Incoterms 2020, người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi:
Giao hàng cho người vận tải đầu tiên do người mua chỉ định
Khi hoàn thành thủ tục thông quan xuất khẩu
Giao hàng cho người vận tải đầu tiên do người bán chỉ định
Giao hàng dọc mạn tàu tại cảng đi
Theo điều kiện cơ sở giao hàng FAS – Incoterms 2020, người trả phí xếp hàng lên tàu tại cảng giao hàng là:
Người bán
Người môi giới
Người mua
Người chuyên chở
Theo điều kiện cơ sở giao hàng DPU – Incoterms 2020, người làm thủ tục xuất khẩu là:
Người môi giới
Người chuyên chở
người mua
Người bán
Theo điều kiện cơ sở giao hàng CIF – Incoterms 2020, người trả phí dỡ hàng khỏi tàu tại cảng đến là:
Người chuyên chở
Người mua nếu không qui định trong hợp đồng vận tải
Người bán
Người môi giới
Theo điều kiện cơ sở giao hàng CFR – Incoterms 2020, người có quyền vận tải là:
Người mua
Người chuyên chở
Người bán
Người môi giới
Thời hạn xếp/dỡ hàng thỏa thuận là “5 working days” được hiểu là
Người thuê tàu chuyến xếp/dỡ hàng trong 5 ngày, tính luôn ngày nghỉ theo qui định
Người thuê tàu chuyến xếp/dỡ hàng trong 5 ngày làm việc
Không có phương án nào đúng
Người thuê tàu chuyến xếp/dỡ hàng trong 5 ngày, nếu vượt sẽ bị phạt
Khi mua hàng trên Amazon, dòng chữ “Sold by A and Fulfilled by Amazon” thể hiện công ty A đang thực hiện logistics
3PL
2PL
4PL
1PL
Công ty Trường Hải khi mở nhà máy sản xuất ô tô ở Quảng Nam, do nguồn lao động chất lượng cao phải đưa từ TP. HCM ra, Trường Hải đã đàm phán với công ty vận tải Mail Linh chỉ cần nhân viên của Trường Hải đeo thẻ nhân viên thì có thể đi lại từ TP. HCM ra Quảng Nam và ngược lại vào bất kỳ thời gian nào trong năm. Nếu coi người lao động chất lượng cao cũng như một nguồn lực tương tự như nguyên vật liệu để sản xuất. Trường Hải và Mail Linh đang thực hiện logistics:
4PL
3PL
2PL
1PL
Ở một số vùng kinh doanh du lịch ở Duyên hải Bắc Bộ, các khách sạn thường có xu hướng xây nhiều phòng hơn so với mức yêu cầu trung bình của khách hàng, sau đó đến mùa đông họ buộc phải giảm giá do số lượng người thuê phòng quá thấp. Họ làm vậy là do:
Không nắm bắt được nhu cầu của khách hàng
Tăng độ linh hoạt trong đáp ứng những yêu cầu bất thường của khách hàng
Không có phương án nào đúng
Doanh nghiệp muốn tăng độ ổn định trong đáp ứng yêu cầu khách hàng
Dòng vận động nguyên vật liệu giữa các kho ở các quốc gia khác nhau của một công ty là
Logistics xuyên quốc gia.
Logistics đa quốc gia.
Logistics công ty.
Logistics toàn cầu
Khi doanh nghiệp thuê một đối tác chuyên làm các dịch vụ mở tờ khai nhập khẩu, nhận hàng…cuối cùng là vận chuyển hàng về kho của doanh nghiệp, doanh nghiệp đó đang sử dụng:
2PL
1PL
4PL
3PL
Điều kiện cơ sở giao hàng CIF khác với CFR ở nội dung:
Người bán ký hợp đồng bảo hiểm
Người bán làm thủ tục thông quan xuất khẩu
Người mua làm thủ tục thông quan nhập khẩu
Người bán ký hợp đồng vận chuyển
Mục tiêu của kiểm soát dịch vụ khách hàng bên ngoài?
Nhằm xác định các dịch vụ mà khách hàng cho là quan trọng trong việc đưa ra quyết định, đồng thời đánh giá nhận thức của khách hàng về dịch vụ được thực hiện hiện nay của doanh nghiệp và của các đối thủ cạnh tranh.
Nhằm xác định nhận thức của khách hàng về dịch vụ được thực hiện hiện nay của doanh nghiệp và của các đối thủ cạnh tranh.
Nhằm đánh giá lại các hoạt động dịch vụ khách hàng hiện tại của doanh nghiệp.
Nhằm xác định các dịch vụ mà khách hàng cho là quan trọng trong việc đưa ra quyết định.
Mục tiêu của kiểm soát dịch vụ khách hàng nội bộ?
Nhằm xác định nhận thức của khách hàng về dịch vụ được thực hiện hiện nay của doanh nghiệp và của các đối thủ cạnh tranh.
Nhằm xác định các dịch vụ mà khách hàng cho là quan trọng trong việc đưa ra quyết định, đồng thời đánh giá nhận thức của khách hàng về dịch vụ được thực hiện hiện nay của doanh nghiệp và của các đối thủ cạnh tranh.
Nhằm xác định các dịch vụ mà khách hàng cho là quan trọng trong việc đưa ra quyết định.
Nhằm đánh giá lại các hoạt động dịch vụ khách hàng hiện tại của doanh nghiệp.
Các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ khách hàng, ngoại trừ?
Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng và thiết lập các mức độ dịch vụ khách hàng nhằm thỏa mãn yêu cầu về doanh thu trên chi phí bỏ ra.
Đánh giá và đo lường mức độ hoạt động dịch vụ.
Ứng dụng công nghệ sản xuất mới, hiện đại.
Sử dụng công nghệ mới trong quá trình xử lý thông tin.
Đánh giá lại các hoạt động dịch vụ khách hàng hiện tại của doanh nghiệp bao gồm các nội dung?
Các phòng ban kinh doanh hiểu như thế nào về dịch vụ khách hàng? Mối quan hệ thông tin và điều khiển giữa các bộ phận chức năng?
Tất cả các câu đều đúng.
Dịch vụ khách hàng được đánh giá như thế nào trong thời điểm hiện tại? Tiêu chuẩn để đánh giá là gì? Các tiêu chuẩn và mục tiêu của hoạt động dịch vụ là gì? Mức độ đạt được của dịch vụ?.
Kết quả đánh giá được kết luận như thế nào từ các thông tin của doanh nghiệp? Hệ thống báo cáo dịch vụ khách hàng nội bộ hiện tại như thế nào?
Phát biểu nào sau đây là đúng về quy luật Pareto?
Tất cả các câu đều đúng.
80% doanh thu của doanh nghiệp thu được từ 20% khách hàng (hay 20% doanh thu của doanh nghiệp thu được từ 80% khách hàng).
80% doanh thu của doanh nghiệp thu được từ khách hàng thuộc nhóm A.
20% doanh thu của doanh nghiệp thu được từ các khách hàng thuộc nhóm B và C
Phân tích ABC trong dịch vụ khách hàng được hiểu là?
Chia khách hàng thành các hạng A, B, C dựa trên mức thu nhập của khách hàng.
Chia khách hàng thành các hạng A, B, C dựa trên yêu cầu của khách hàng
Chia khách hàng thành các hạng A, B, C dựa trên doanh thu thu được từ khách hàng.
Chia khách hàng thành các hạng A, B, C dựa trên mức độ quan trọng hay ích lợi của khách hàng mang lại.
Phát biểu nào sau đây là chưa chính xác về nội dung kiểm soát dịch vụ khách hàng?
Thiết lập mức độ dịch vụ khách hàng.
Xác định cơ hội và phương pháp hoàn thiện.
Kiểm soát dịch vụ khách hàng bên ngoài.
Kiểm soát nội bộ.
Yêu cầu về tiêu chuẩn dịch vụ trong chương trình dịch vụ khách hàng?
Tất cả các câu đều đúng.
Phản ánh các quan điểm của khách hàng.
Cung cấp các tiêu chuẩn để đánh giá hoạt động và mục tiêu của dịch vụ.
Cung cấp cho lãnh đạo những phương án để giải quyết vấn đề kinh doanh.
Xét trên góc độ tài chính, chừng nào … thì doanh nghiệp còn tăng chất lượng dịch vụ. Phương án nào sau đây phù hợp nhất để điền vào dấu “…”
Tổng doanh thu còn tăng
Mức tăng tổng doanh thu còn lớn hơn mức tăng của tổng chi phí
Mức tăng chi phí còn chấp nhận được
Tổng chi phí còn giảm
Nhận định nào sau đây đúng nhất:
Đối với doanh nghiệp mức dịch vụ tối ưu là mức dịch vụ mà ở đó chi phí dành cho dịch vụ là thấp nhất
Đối với doanh nghiệp mức dịch vụ tối ưu là ở đó hiệu doanh thu trừ chi phí dương và lớn nhất
Đối với doanh nghiệp mức dịch vụ tối ưu là mức dịch vụ làm tất cả các khách hàng hài lòng
Đối với doanh nghiệp mức dịch vụ tối ưu là mức dịch vụ mà ở đó doanh thu là lớn nhất
Những chi phí liên quan tới dự trữ bao gồm
Chi phí do có dự trữ; chi phí ký kết; chi phí do gián đoạn
Chi phí do có dự trữ; chi phí do thiếu hàng; chi phí ký kết; chi phí do gián đoạn
Chi phí do có dự trữ; chi phí do thiếu hàng; chi phí ký kết; chi phí do gián đoạn; chi phí để có được đơn hàng
Chi phí do có dự trữ; chi phí ký kết; chi phí để có được đơn hàng; chi phí do gián đoạn
Hệ thống thông tin về 48 bao gồm
Quản lý liên hệ khách hàng; quản lý tình trạng kho hàng; kiểm tra tình trạng thanh toán; lập hóa đơn; quản lý giao hàng tới khách hàng; kết thúc đơn hàng
Hệ thống quản lý đặt hàng; hệ thống quản lý kho bãi; hệ thống quản lý giao vận
Thông tin quản lý kho; thông tin về lập kế hoạch chọn hàng; xác định vị trí hàng trong kho; quản lý thực hiện chọn hàng; kiểm tra độ sẵn sàng của sản phẩm
Các hệ thống bên trong; các hệ thống bên ngoài
Công ty nhiệt điện X, công ty đã sản xuất được nhiều năm. Mỗi năm Công ty cần 30.000 tấn than, lượng dự trữ bảo hiểm là 500 tấn, công ty nhập than bằng sà lan, mỗi sà lan có trọng hàng hóa là 1.000 tấn, mỗi lần đặt hàng công ty phải bỏ ra mức chi phí là 15 triệu đồng, theo mô hình căn bản, chi phí đặt hàng hàng năm của công ty là
450 triệu đồng
457,5 triệu đồng
900 triệu đồng
957,5 triệu đồng
Trong mô hình dự trữ căn bản, chi phí đặt hàng trong năm bằng (D/Q)*S. Công thức này được tính là dựa trên các giả thuyết
Lượng tiêu dùng vật tư hàng ngày là ổn định, dự trữ chuẩn bị bằng không, dự trữ bảo hiểm bằng không. Ngay khi hết vật tư thì vật tư lại về đến kho, chi phí đặt hàng mỗi lần là như nhau và tính được
Tất cả các phương án đều đúng
Lượng tiêu dùng vật tư hàng ngày là ổn định, dự trữ chuẩn bị bằng không nên khi dự trữ vật tư chạm mức dự trữ bảo hiểm thì vật tư lại về đến kho, chi phí đặt hàng mỗi lần là như nhau và tính được
Lượng tiêu dùng vật tư hàng ngày là ổn định, ngay khi dự trữ vật tư bằng tổng dự trữ bảo hiểm + dự trữ chuẩn bị thì vật tư lại về đến kho, chi phí đặt hàng mỗi lần là như nhau và tính được
Dự trữ sản xuất là
Tất cả các vật tư và doanh nghiệp dự định sẽ mua để sản xuất
Tất cả các vật tư hiện ở doanh nghiệp sản xuất đang chờ đợi để đưa vào sản xuất
Tất cả các vật tư mà doanh nghiệp đã mua chưa được đưa vào sản xuất
Tất cả các vật tư doanh nghiệp đã đặt mua và đã mua về
Khi lựa chọn phương thức vận tải người làm Logistics thường phải cân nhắc
Sự đánh đổi giữa tốc độ và độ tin cậy
Giữa tốc độ vận tải và lượng tồn kho
Không có phương án nào đúng
Giữa chi phí logistics và lượng tồn kho
Các phương pháp tính nhu cầu vật tư cho doanh nghiệp theo cách trực tiếp là
Tính theo mức sản phẩm; tính theo mức chi tiết sản phẩm; tính theo mức sản phẩm tương tự; tính theo mức sản phẩm đại diện
Tính dựa trên cơ sở về thành phần chế tạo sản phẩm; tính theo mức chi tiết sản phẩm; tính theo mức sản phẩm tương tự; tính theo mức sản phẩm đại diện
Tính theo mức sản phẩm; tính theo mức chi tiết sản phẩm; tính dựa trên cơ sở về thành phần chế tạo sản phẩm; tính theo mức sản phẩm đại diện
Tính theo mức sản phẩm; tính theo mức chi tiết sản phẩm; tính theo mức sản phẩm tương tự; tính dựa trên cơ sở về thành phần chế tạo sản phẩm
Phương thức vận tải đường thủy không bao gồm
Vận tải đường thủy nội địa
Vận tải Viễn Dương
Vận tải chuyển bằng ô tô giữa các cảng biển và cảng sông
Vận tải dọc bờ
Thu thập dữ liệu tập hợp các đơn hàng để gửi đi tiến hành kiểm tra khu vực sử dụng để kiểm tra tình trạng kho để sẵn sàng cho việc tập hợp hàng theo chủng loại số lượng hàng đặt là vai trò của hệ thống
Hệ thống quản lý vận hành
Hệ thống quản lý kho bãi
Hệ thống dịch chuyển hàng hóa
Hệ thống tiền xử lý và tập hợp hàng hóa
Một số nhân viên bán hàng có quan điểm là khi khách hàng đòi hỏi hàng và nhân viên bán hàng phải kiểm tra lại lượng tường của hàng hóa, nếu hàng hóa hết rồi thì không cần phải báo lại, theo quan điểm Quản trị dịch vụ khách hàng của logistics bạn
Không ủng hộ nhân viên này vì không báo hết hàng là một trong các hoạt động của quản trị chất lượng dịch vụ khách hàng
Ủng hộ nhân viên này thì không báo lại thì khách hàng sẽ tự hiểu là hết hàng
Ủng hộ nhân viên này về kết quả của việc báo lại là hết hàng cũng sẽ là không bán được hàng
Ủng hộ nhân viên này vì nếu báo hết hàng thì sẽ tạo cho khách hàng cảm giác là công ty chẳng còn hàng gì để bán
Trên một số trang thương mại điện tử, khi bạn đặt hàng sản xuất hiện một mục ghi trên đó ghi các nội dung như người bán hàng đang kiểm tra đơn hàng, người bán hàng đã chấp nhận đơn hàng, người bán hàng đã đóng gói và giao cho bên vận chuyển … điều này thể hiện
Không phương án nào đúng
Người bán hàng muốn làm cho người mua hàng yên tâm
Một khía cạnh của chất lượng dịch vụ khách hàng
Người bán hàng muốn chắc chắn là có hàng hay không
Một doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ mỗi tháng họ sử dụng hết 60 mét khối gỗ, trước khi đưa vào sản xuất gỗ phải được chuẩn bị qua bằng các phương pháp như đo độ ẩm, kiểm tra mối mọt mất 1 ngày. Để đề phòng thiếu hụt, Ban lãnh đạo công ty Quyết định dự trữ bảo hiểm là 2 ngày sản xuất, mỗi lần giao hàng nhà cung cấp giao được 10 mét khối, vậy lượng dự trữ theo quy định của công ty nên nằm trong khoảng
Lớn hơn 8 mét khối và nhỏ hơn 16 mét khối
Lớn hơn 10 mét khối và nhỏ hơn 18 mét khối
Lớn hơn 6 mét khối và nhỏ hơn 16 mét khối
Lớn hơn 12 mét khối và nhỏ hơn 22 mét khối
Tại sao lại có thể khẳng định phương pháp sắp xếp vật tư một vị trí trong mỗi loại vật tư mỗi loại vật tư ở chỗ của mình thường gây ra việc lãng phí kho bãi nhưng nhà quản lý vẫn thường ưa thích sử dụng phương pháp sắp xếp vật tư này
Vì khi không có vật tư thì nhà quản lý sẽ để vật tư khác vào và nhà quản lý nhanh chóng phát hiện ra loại vật tư đã hết hoặc sắp hết
Vì khi không có vật tư thì chỗ dành cho vật tư đó vẫn để trống và nhà quản lý kho có thể nhanh chóng phát hiện ra loại vật tư đã hết hoặc sắp hết
Vì khi không có vật tư thì chỗ dành cho vật tư đó vẫn để trống và quản lý nhanh chóng phát hiện ra loại vật tư đã hết hoặc sắp hết
Vì không có vật tư thì nhà quản lý sẽ để vật tư khác vào và nhà quản lý khó có thể nhanh chóng phát hiện ra loại vật tư đã hết hoặc sắp hết
Quản lý các hoạt động thay đổi vị trí hàng hóa trong cùng một kho hai giữa các kho khác nhau, đảm bảo xác định chính xác vị trí chính xác của từng lô hàng (về màu sắc; kiểu dáng; kích thước; trọng lượng …) cũng như đảm bảo việc di chuyển an toàn và chính xác là vai trò của hệ thống
Hệ thống quản lý vận hành
Hệ thống quản lý kho bãi
Hệ thống tiền xử lý và tập hợp hàng hóa
Hệ thống dịch chuyển hàng hóa
Trong dự trữ, chi phí được tính bằng khoản tiền mất đi do thiếu hàng là
Chi phí ký kết
Chi phí gián đoạn
Chi phí do có dự trữ
Không có phương án nào đúng
Doanh nghiệp đặt hàng nhà cung cấp than, với nhu cầu hàng tháng là 150 tấn, trong khi mỗi lần nhà cung cấp chỉ cấp được 30 tấn, chu kì lấy hàng của doanh nghiệp sẽ là
8 NGÀY
6 NGÀY
7 NGÀY
5 NGÀY
Vận tải đa phương thức là phương thức vận tải sử dụng từ
Hai phương thức vận tải trở lên
Ba phương thức vận tải trở lên
Hệ thống xử lý đơn đặt hàng bao gồm
Địa chỉ khách hàng; lịch sử đơn đặt hàng; nhân viên bán hàng; dự báo bán hàng; doanh thu; trạng thái đơn đặt hàng
Địa chỉ khách hàng; lịch sử đơn đặt hàng; lịch sử vận chuyển; nhân viên bán hàng; doanh thu; trạng thái đơn đặt hàng
Địa chỉ khách hàng; lịch sử đơn đặt hàng; nhân viên bán hàng; doanh thu; trạng thái đơn đặt hàng
Địa chỉ khách hàng; lịch sử đơn đặt hàng; nhân viên bán hàng; doanh thu; tín dụng; trạng thái đơn đặt hàng
Những nhân tố chính ảnh hưởng tới lượng dự trữ sản xuất bao gồm
Lượng vật tư tiêu dùng bình quân trong một ngày đêm của doanh nghiệp; lượng hàng tối thiểu mỗi lần xuất hàng và thời gian xuất hàng tối thiểu giữa các lần xuất hàng của nhà cung cấp; chất lượng dịch vụ của nhà cung cấp; tính chất thời vụ của sản xuất, vận tải và tiêu dùng vật tư; thuộc tính tự nhiên của các loại vật tư
Lượng vật tư tiêu dùng bình quân trong một ngày đêm của doanh nghiệp; lượng hàng tối thiểu mỗi lần xuất hàng và thời gian xuất hàng tối thiểu giữa các lần xuất hàng của nhà cung cấp; trọng tải và tốc độ của phương tiện vận tải chất lượng dịch vụ của nhà cung cấp; tính chất thời vụ của sản xuất vận tải và tiêu dùng vật tư
Lượng vật tư tiêu dùng bình quân trong một ngày đêm của doanh nghiệp; lượng hàng tối thiểu mỗi lần xuất hàng và thời gian xuất hàng tối thiểu giữa các lần xuất hàng của nhà cung cấp; trọng tải và tốc độ của phương tiện vận tải chất lượng dịch vụ của nhà cung cấp; thuộc tính tự nhiên của các loại vật tư
Lượng vật tư tiêu dùng bình quân trong một ngày đêm của doanh nghiệp; lượng hàng tối thiểu mỗi lần xuất hàng và thời gian xuất hàng tối thiểu giữa các lần xuất hàng của nhà cung cấp; trọng tải và tốc độ của phương tiện vận tải chất lượng dịch vụ của nhà cung cấp; tính chất thời vụ của sản xuất vận tải và tiêu dùng vật tư thuộc tính tự nhiên của các loại vật tư
Hệ thống thông tin logistics bao gồm
Hệ thống quản lý đặt hàng; hệ thống quản lý kho bãi; hệ thống quản lý giao vận
Hệ thống quản lý đặt hàng; hệ thống quản lý kho bãi; hệ thống quản lý giao vận; các hệ thống bên trong; các hệ thống bên ngoài
Các hệ thống bên trong; các hệ thống bên ngoài
hệ thống dữ liệu xử lý đơn hàng; dữ liệu điều hành; dữ liệu ngành; giữ liệu quản lý; dữ liệu công ty
Khi bạn vào trong các siêu thị Các bạn thấy các điểm để loại hàng ở kệ hàng khi đó các siêu thị đang sử dụng phương pháp sắp xếp vật tư
Phương pháp phổ quát vị trí
Phương pháp tần suất xoay vòng
Phương pháp FIFO
Phương pháp một vị trí cho mỗi loại vật tư mỗi loại vật tư ở chỗ của mình
Hệ thống thông tin quản lý đặt hàng bao gồm
Quản lý liên hệ khách hàng; lập kế hoạch chọn hàng; xác định vị trí hàng trong kho; quản lý thực hiện chọn hàng; kiểm tra độ sẵn sàng của sản phẩm
Quản lý liên hệ khách hàng; quản lý tình trạng kho hàng; kiểm tra tình trạng thanh toán; lập hóa đơn; quản lý giao hàng tới khách hàng; kết thúc đơn hàng
Quản lý liên hệ khách hàng; lập kế hoạch và định tuyến; yêu cầu vận chuyển và giao nhận; thay đổi quá trình giao nhận; thanh toán hóa đơn; kiểm soát phí vận chuyển
Dữ liệu xử lý đơn hàng; dữ liệu điều hành; dữ liệu ngành; dữ liệu quản lý; dữ liệu công ty; thông tin tổng hợp báo cáo
Trong chiến tranh Việt Nam một trong những khó khăn rất lớn của quân đội Việt Nam thời kỳ đầu là thiếu vũ khí đạn dược vì vậy sự cung giới của anh hùng lao động Ngô Gia Khảm đã đề nghị các chiến sĩ Thu hồi những quả bom đạn pháo lép của giặt về để chế tạo ra lượng đạn phục vụ chiến đấu đứng trên góc độ lôgic tiết quân đội Việt Nam đã sử dụng nguồn nào để bổ sung nhu cầu về vật tư phục vụ chiến tranh của mình
Nguồn hàng tồn kho dầu kỳ
Nguồn tiết kiệm trong tiêu dùng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nguồn mua hàng trên thị trường
Nguồn động viên tìm lực nội bộ doanh nghiệp
Duy trì việc cập nhật lượng hàng hóa giao từ nhà cung cấp và lượng hàng đặt hàng của khách hàng để tính toán lượng hàng tồn kho theo thời gian thực quy mô kho là vai trò của hệ thống
Hệ thống xử lý đơn hàng
Hệ thống quản lý đặt hàng
Hệ thống quản lý kho bãi
Hệ thống kiểm tra
Có thể nói trên góc độ Logistic trong các phương thức vận tải vận tải bằng... là nhanh và tốt nhất trong dấu ... là
Đường hàng không
Đường thủy
Không có phương án nào đúng
Đường sắt
Hệ thống dữ liệu điều hành trong cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin logistics bao gồm
Thanh toán, vận chuyển; lịch sử vận chuyển; hàng tồn kho; tín dụng; di chuyển hàng hóa
Hệ thống thông tin báo cáo; hiệu suất bán hàng; hiệu suất chuyển hàng; thiệt hại và trả hàng; theo dõi và dự báo sản phẩm; báo cáo chi phí và hiệu năng
Dữ liệu về chi phí lưu kho; chi phí các hoạt động logistics; dữ liệu theo dõi; các chi phí tiêu chuẩn
Thông tin và dữ liệu nhằm đáp ứng cạnh tranh; dự báo bán hàng; xu hướng tương lai; thị trường mới
Phát biểu nào không đúng về vai trò của hệ thống dữ liệu Logistic
Phản ánh các quan điểm của khách hàng cung cấp các tiêu chuẩn để đánh giá hoạt động và mục tiêu của dịch vụ khách hàng cung cấp cho nhà quản lý những phương án để giải quyết vấn đề kinh doanh
Là cơ sở cho các quyết định lập kế hoạch thực hiện và kiểm tra hoạt động Logistic
Giúp nhà quản lý nắm vững được biến động của nhu cầu thị trường và nguồn cung ứng
Giúp sử dụng linh hoạt các hoạt động nơi giúp tích xây dựng chương trình Logistic hiệu quả
Một cửa hàng xay xát gạo, mỗi ngày xát được 7 tấn thóc, cửa hàng lấy thóc từ 1 hợp tác xã, số lượng gạo mỗi lần hợp tác xã cung cấp được là 70 tấn thóc, cửa hàng có một xe tải có thể chở được 35 tấn thóc một lần, chu kì lấy hàng của cửa hàng sẽ là
1 NGÀY
5 ngày
10 ngày
3 ngày
Hệ thống thông tin về quản lý giao nhận bao gồm
Quản lý liên hệ khách hàng; quản lý tình trạng kho hàng; kiểm tra tình trạng thanh toán; lập hóa đơn quản lý giao hàng tới khách hàng; kết thúc đơn hàng
Quản lý gom hàng; lập kế hoạch và định tuyến; yêu cầu vận chuyển và giao nhận; theo dõi quá trình giao vận; thanh toán hóa đơn; kiểm soát chi phí vận chuyển
Thông tin quản lý kho; lập kế hoạch chọn hàng; xác định vị trí hàng trong kho; quản lý thực hiện chọn hàng; kiểm tra độ sẵn sàng của sản phẩm
Hệ thống quản lý đặt hàng; hệ thống quản lý kho bãi; hệ thống quản lý giao vận
Nguyên tắc cấp thấp nhất trong cây kết cấu sản phẩm có nghĩa là
Nếu một vật tư có ở hai cấp thì sẽ xếp nó vào cấp thấp hơn để dự trữ sớm hơn
Nếu vật tư ở cấp thấp nhất thì có thể tiến hành dự trữ sớm với nó
Tất cả các phương án đều đúng
Nếu vật tư ở các cao hơn thì có thể chuyển xuống cấp thấp hơn
Trong đại dịch Covid, tình trạng gián đoạn trong chuỗi cung ứng toàn cầu đã diễn ra ở nhiều ngành kinh tế của các quốc gia khi một thông tin về một đại dịch tương tự sắp xảy ra, quyết định dự trữ hàng hóa của doanh nghiệp có thể dẫn đến nguy cơ gì đối với hàng hóa của doanh nghiệp
Hàng hóa sẽ tăng giá
Hàng hóa không đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụ
Hàng hóa tồn kho gia tăng
Chi phí vận chuyển giao nhận hàng hóa sẽ gia tăng
Có bao nhiêu cách tính chu kỳ cung ứng theo kế hoạch
4
5
3
6
Dịch bệnh gây ra do Covid-19 đã buộc Chính phủ phải thực hiện trạng các xã hội, đóng cửa một loạt nhà máy, công ty làm cho cách nhiều người giảm nguồn thu đo đó nhu cầu về các sản phẩm không thiết yếu như ô tô bị giảm sút, một số nhà quản lý của các công ty sản xuất ô tô đã tính toán nhu cầu về các vật tư và ra quyết định giảm số lượng đặt mua vật tư cho các đơn hàng đã đặt, hủy một số đơn hàng vật tư đang đàm phán … các quyết định này được sự hỗ trợ của
Hệ thống quản lý kho bãi
Hệ thống tiền xử lý và tập hợp hàng hóa
Hệ thống quản lý đặt hàng
Hệ thống quản lý nhận hàng
Trong Logistic, người ta thường sử dụng các phương thức vận tải đa phương thức là do
Mỗi phương thức vận tải có mức phí chi phí khác nhau việc kết hợp giữa các phương thức vận tải có thể làm giảm tổng chi phí vận tải
Có nhiều điểm đến mà một phương thức vận tải không thể đáp ứng được
Mỗi loại hàng hóa lại đòi hỏi một phương thức vận tải khác nhau
Có nhiều điểm đến mà một phương thức vận tải không thể đáp ứng được và mỗi phương thức vận tải có mức chi phí khác nhau vì kết hợp giữa các phương thức vận tải có thể làm giảm tổng chi phí vận tải
Hệ thống dữ liệu ngành?
Địa chỉ khách hàng; Lịch sử đơn hàng; Nhân viên bán hàng; Doanh thu; Trạng thái đơn hàng.
Thanh toán, vận chuyển; Lịch sử vận chuyển; Hàng tồn kho; Tín dụng; Di chuyển hàng hóa.
Thông tin và dữ liệu nhằm đáp ứng cạnh tranh; Dự báo bán hàng; Xu hướng tương lai; Thị trường mới.
Thị phần; Hàng tồn kho; Cung cấp sản phẩm; Nhân khẩu học; Xu hướng kinh tế.
Hãy sắp xếp các phương thức vận tải theo tốc độ di chuyển của hàng hóa (trong điều kiện vận chuyển đơn phương thức)
Đường sắt>đường bộ>đường thủy>đường ống
Đường hàng không>đường thủy>đường ống>đường bộ>đường sắt
Đường hàng không>đường bộ>đường thủy>đường sắt>đường ống
Đường hàng không>đường sắt>đường ống>đường bộ>đường thủy
