wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Amine - Aminoacid - Protein và Enzymer

Total questions: 166

Worksheet time: 2hrs 48mins

Name
Class
Date
1.

Công thức cấu tạo thu gọn của dimethylamine là

a)

CH3 - NH2.

b)

CH3 - NH - CH3.

c)

CH3 - NH - CH2 - CH3.

d)

CH3 - CH2 - NH2.

2.

Có tổng số bao nhiêu đồng phân cấu tạo amine bậc 1 và bậc 2 ứng với công thức phân tử C4H11N?

(a)  

3.

Công thức cấu tạo thu gọn của methylamine là

a)

CH3 - NH2.

b)

CH3 - NH - CH3.

c)

CH3 - NH - CH2 - CH3.

d)

CH3 - CH2 - NH2.

4.

Công thức cấu tạo thu gọn của ethylamine là

a)

CH3 - NH2.

b)

CH3 - NH - CH3.

c)

CH3 - NH - CH2 - CH3.

d)

CH3 - CH2 - NH2.

5.

Công thức phân tử của dimethylamine là

a)

C2H8N2.

b)

C2H7N.

c)

C4H11N.

d)

CH6N2.

6.

Chất X có công thức CH3NH2. Tên gọi của X là

a)

trimethylamine.

b)

ethylamine.

c)

methylamine.

d)

dimethylamine.

7.

Hợp chất C2H5NHC2H5 có tên là

a)

ethylmethylamine.

b)

dimethylamine.

c)

propylamine.

d)

diethylamine.

8.

Hợp chất CH3NHCH3 có tên là

a)

propylamine

b)

ethylmethylamine

c)

dimethylamine

d)

diethylamine.

9.

Tên thay thế của amine CH3-NH-CH2-CH2-CH3 là

a)

methylpropylamine.

b)

N-methylpropan-1-amine.

c)

N-methylpropan-3-amine.

d)

N-propylmethanamine.

10.

Amine nào sau đây là amine bậc hai?

a)

CH3CH2CH2NH2.

b)

CH3CH(NH2)CH3.

c)

CH3NHCH2CH3.

d)

(CH3)3N.

11.

Chất nào sau đây là amine bậc hai?

a)

H2N-CH2-NH2.

b)

(CH3)2CH-NH2.

c)

CH3-NH-CH3.

d)

(CH3)3N.

12.

Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc ba?

a)

(CH3)3N.

b)

CH3-NH2.

c)

C2H5-NH2.

d)

CH3-NH-CH3

13.

Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vòng benzene?

a)

Phenylamine.

b)

Propylamine.

c)

Ethylamine.

d)

Methylamine.

14.

Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc ba?

a)

(CH3)3N

b)

CH3-NH2

c)

C2H5-NH2

d)

CH3-NH-CH3

15.

Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vòng benzene?

a)

Phenylamine

b)

Propylamine

c)

Ethylamine

d)

Methylamine

16.

Trong điều kiện thường, chất nào sau đây ở trạng thái khí?

a)

Ethanol

b)

Methyl acetate

c)

Aniline

d)

Methylamine

17.

Amine nào sau đây ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ phòng?

a)

Methylamine

b)

Ethylamine

c)

Dimethylamine

d)

Aniline

18.

Trong phân tử amine, nguyên tử nitrogen có số cặp electron chưa liên kết là

a)

một cặp

b)

hai cặp

c)

ba cặp

d)

không cặp

19.

Dung dịch amine nào dưới đây không làm quỳ tím đổi sang màu xanh?

a)

Aniline

b)

Ethylamine

c)

Methylamine

d)

Dimethylamine

20.

Aniline (C6H5NH2) có phản ứng với dung dịch nào sau đây?

a)

NaOH

b)

Na2CO3

c)

NaCl

d)

HCl

21.

Ethylamine (C2H5NH2) không tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?

a)

CuSO4

b)

NaOH

c)

HCl

d)

FeCl3

22.

Ethylamine (C2H5NH2) tác dụng được với chất nào sau đây tạo alcohol?

a)

HNO2

b)

HCl

c)

CuSO4

d)

FeCl3

23.

Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm chứa aniline, hiện tượng quan sát được là

a)

xuất hiện màu tím

b)

có kết tủa màu trắng

c)

có bọt khí thoát ra

d)

xuất hiện màu xanh

24.

Thêm ethylamine đến dư vào dung dịch CuSO4 thì thu được

a)

kết tủa màu xanh nhạt

b)

dung dịch màu xanh lam

c)

kết tủa màu xanh lam

d)

dung dịch màu xanh nhạt

25.

Thêm methylamine đến dư vào dung dịch FeCl3 thì thu được

a)

kết tủa màu nâu đỏ

b)

dung dịch màu vàng nâu

c)

kết tủa màu vàng nâu

d)

dung dịch màu nâu đỏ

26.

Amine nào sau đây phản ứng được với nitrous acid tạo thành muối diazonium bền ơ nhiệt độ thấp?

a)

Methanamine

b)

Methanediamine

c)

Benzenamine

d)

Phenylmethanamine

27.

Hợp chất nào sau đây là amino acid

a)

H2NCH2COOCH3

b)

CH3NHCH2CH3

c)

H2NCH2COOH

d)

HOCH2COOH

28.

Chất nào dưới đây không phải là amino acid?

a)

Lysine

b)

Glycine

c)

Aniline

d)

Glutamic acid

29.

Hợp chất H2NCH2COOH có tên là

a)

valine.

b)

lysine.

c)

alanine.

d)

glycine.

30.

Alanine có công thức là

a)

C6H5-NH2.

b)

CH3-CH(NH2)-COOH.

c)

H2N-CH2-COOH.

d)

H2N-CH2-CH2-COOH.

31.

Số nhóm amino và số nhóm carboxyl có trong một phân tử glutamic acid tương ứng là

a)

1 và 2.

b)

1 và 1.

c)

2 và 1.

d)

2 và 2.

32.

Số nhóm amino và số nhóm carboxyl có trong một phân tử lysine tương ứng là

a)

1 và 2.

b)

1 và 1.

c)

2 và 1.

d)

2 và 2.

33.

Trong dung dịch H2N-CH2-COOH tồn tại chủ yếu ở dạng

a)

phân tử trung hòa.

b)

ion lưỡng cực.

c)

cation.

d)

anion

34.

Ở điều kiện thường, trạng thái tồn tại của amino acid là

a)

thể lỏng.

b)

thể khí.

c)

thể rắn.

d)

thể rắn và lỏng.

35.

Tính chất hóa học nào sau đây là đặc trưng của amino acid?

a)

Tính oxi hóa mạnh.

b)

Tính khử mạnh.

c)

Tính lưỡng tính.

d)

Tính acid mạnh

36.

Chất X vừa tác dụng được với acid, vừa tác dụng được với base. Chất X là

a)

CH3COOH.

b)

H2NCH2COOH.

c)

CH3CHO.

d)

CH3NH2.

37.

Chất nào sau đây vừa phản ứng được với dung dịch KOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl?

a)

C6H5NH2

b)

CH3CH(NH2)COOH

c)

CH3COOH

d)

C2H5OH

38.

Quá trình di chuyển của các amino acid trong điện trường được gọi là

a)

Sự điện di.

b)

Sự điện li.

c)

Sự điện phân.

d)

Sự thủy phân.

39.

Amino acid không có loại phản ứng nào sau đây?

a)

phản ứng với acid và base.

b)

phản ứng ester hoá.

c)

phản ứng trùng ngưng

d)

phản ứng thủy phân.

40.

Peptide là các hợp chất hữu cơ được hình thành từ các

a)

đơn vị glucose

b)

acid béo

c)

đơn vị α - amino acid

d)

đơn vị hydrocarbon

41.

Chất nào dưới đây là dipeptide

a)

Gly-Ala

b)

Gly-Ala-Val

c)

Gly-Gly-Ala-Val

d)

Val

42.

Chất nào sau đây là tripeptide?

a)

Gly-Gly.

b)

Gly-Ala.

c)

Ala-Ala-Gly.

d)

Ala-Gly.

43.

Số liên kết peptide trong phân tử peptide Gly-Ala-Gly là

a)

4.

b)

3.

c)

1.

d)

2.

44.

Số liên kết peptide trong phân tử peptide Gly-Ala-Val-Gly là

a)

2

b)

4

c)

3

d)

1

45.

Trong môi trường kiềm, tripeptide tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất màu

a)

vàng

b)

tím

c)

xanh

d)

đỏ

46.

Hợp chất nào sau đây thuộc loại protein?

a)

Saccharose

b)

Triglyceride

c)

Albumin

d)

Cellulose

47.

Chất cơ sở để hình thành nên các phân tử protein đơn giản là

a)

amino acid

b)

acid béo

c)

các loại đường

d)

tinh bột

48.

Loại hợp chất nào sau đây chứa các thành phần "phi protein" như nucleic acid, lipid, carbohydrate?

a)

Protein đơn giản

b)

Protein phức tạp

c)

Chất béo

d)

Polysaccharide

49.

Trong môi trường kiềm, protein có phản ứng màu biuret với

a)

Mg(OH)2

b)

KCl

c)

NaCl

d)

Cu(OH)2

50.

Cho lòng trắng trứng vào nước, sau đó đun sôi. Hiện tượng xảy ra là

a)

xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch

b)

xuất hiện dung dịch màu tím

c)

lòng trắng trứng sẽ đông tụ lại

d)

xuất hiện dung dịch màu xanh lam

51.

Cho dung dịch HNO3 vào lòng trắng trứng rồi lắc đều. Hiện tượng quan sát được là

a)

Xuất hiện kết tủa xanh

b)

Xuất hiện kết tủa vàng

c)

Dung dịch chuyển sang màu tím

d)

Xuất hiện bọt khí

52.

Protein không tham gia loại phản ứng nào dưới đây?

a)

Phản ứng thuỷ phân

b)

Phản ứng màu với Cu(OH)2

c)

Phản ứng màu với HNO3

d)

Phản ứng khử thành alcohol

53.

Bằng phương pháp hóa học, thuốc thử dùng để phân biệt ba dung dịch: methylamine, aniline, acetic acid là

a)

phenolphtalein

b)

quỳ tím

c)

sodium hydroxide

d)

sodium chloride

54.

Thuốc thử để phân biện ethylamine và dimethylamine là

a)

HNO2

b)

HCl

c)

quì tím

d)

FeCl3

55.

Aniline (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với

a)

dung dịch NaCl

b)

nước Br2

c)

dung dịch NaOH

d)

dung dịch HCl.

56.

Trong dãy các chất sau đây, tính base của amine thể hiện qua phản ứng với các chất:

a)

HCl, H2SO4, CuCl2.

b)

Cl2, H2SO4, FeCl3.

c)

NaOH, HCl, FeCl3.

d)

O2, HCl, CuCl2.

57.

Mùi tanh của cá là hỗn hợp các amine và một số tạp chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi chế biến thực phẩm, nên áp dụng cách nào sau đây?

a)

Ngâm cá trong nước để amine tan vào nước.

b)

Rửa cá bằng giấm ăn.

c)

Rửa cá bằng dung dịch soda (Na2CO3).

d)

Rửa cá bằng dung dịch nước muối.

58.

Cho các chất có công thức cấu tạo dưới đây:

Những hợp chất nào trong số các chất trên thuộc loại α-amino acid?

a)

Chất (2), chất (3) và chất (4).

b)

Chất (1 và chất (2).

c)

Chất (1) và chất (3).

d)

Chất (1), chất (2) và chất (4).

59.

Các amino acid tồn tại ở trạng thái ion lưỡng cực, do đó chúng

a)

có nhiệt độ nóng chảy cao và tan tốt trong nước.

b)

có nhiệt độ nóng chảy cao và ít tan trong nước.

c)

dễ nóng chảy và tan tốt trong nước.

d)

dễ nóng chảy và ít tan trong nước.

60.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tính điện di của amino acid?

a)

Trong dung dịch, dạng tồn tại chủ yếu của amino acid chỉ phụ thuộc vào pH của dung dịch.

b)

Ở pH thấp, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion (tích điện âm), di chuyển về điện cực dương trong điện trường.

c)

Ở pH cao, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation (tích điện dương), di chuyển về điện cực âm trong điện trường.

d)

Tính điện di của amino acid là khả năng di chuyển khác nhau trong điện trường tùy thuộc vào pH của môi trường.

61.

Cho dung dịch chứa amino acid X tồn tại ở dạng ion lưỡng cực: Đặt dung dịch này trong một điện trường. Khi đó:

a)

Chất X sẽ di chuyển về phía cực âm của điện trường.

b)

Chất X sẽ di chuyển về phía cực dương của điện trường.

c)

Chất X không di chuyển dưới tác dụng của điện trường.

d)

Chất X chuyển hoàn toàn về dạng H2NCH(R)COOH.

62.

Mỗi chuỗi polypeptide gồm các đơn vị...(1)... liên kết với nhau qua...(2)... theo một trật tự nhất định. Các cụm từ phù hợp cho mỗi khoảng trống trong câu trên lần lượt là

a)

α-amino acid và liên kết peptide.

b)

monosaccharide và liên kết glycoside.

c)

β-amino acid và liên kết glycoside.

d)

monosaccharide và liên kết peptide.

63.

Thuỷ phân tripeptide X bằng xúc tác enzyme thu được hỗn hợp gồm alanine, lysine và glutamic acid. Đặt hỗn hợp sản phẩm trong điện trường ở pH = 6,0. Phát biểu nào sau đây về sự di chuyển của các amino acid dưới tác dụng của điện trường là đúng?

a)

Cả ba amino acid đều di chuyển về phía cực âm.

b)

Cả ba amino acid đều di chuyển về phía cực dương.

c)

Có hai amino acid di chuyển về phía cực âm.

d)

Một amino acid không di chuyển; mỗi một điện cực có một amino acid di chuyển về.

64.

Cho các peptide sau: Gly-Val-Ala-Gly (1); Ala-Gly (2); Val-Gly-Ala (3); Gly-Val-Ala (4). Những peptide nào có phản ứng tạo màu biuret với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm?

a)

(1), (2).

b)

(2), (3) và (4).

c)

(1), (3) và (4).

d)

(3) và (4).

65.

Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X mạch hở, thu được 3 mol glycine, 1 mol alanine và 1 mol valine. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Gly-Ala, Gly-Gly-Val. Cấu tạo của X là

a)

Gly-Ala-Gly-Gly-Val.

b)

Ala-Gly-Gly-Val-Gly.

c)

Gly-Gly-Val-Gly-Ala.

d)

Gly-Gly-Ala-Gly-Val

66.

"Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm chức... (1)... và nhóm chức... (2)...". Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là

a)

carboxyl (-COOH), amino (-NH2).

b)

carboxyl (-COOH), hydroxyl (-OH).

c)

hydroxyl (-OH), amino (-NH2).

d)

carbonyl (-CO-), carboxyl (-COOH).

67.

Công thức phân tử của ethylamine là

a)

C4H11N.

b)

CH5N.  

c)

C3H9N.

d)

C2H7N.

68.

Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?

a)

Phenylamine.

b)

Methylamine.

c)

Alanine.

d)

Glycine.

69.

Amine có công thức cấu tạo:

Tên gọi và bậc của amine này là:

a)

3-methylbutan-4-amine, bậc một.

b)

2-methylbutan-2-amine, bậc hai.

c)

2-methylbutan-1-amine, bậc hai.

d)

2-methylbutan-1-amine, bậc một.

70.

Cho dung dịch chứa amino acid X tồn tại ở dạng ion lưỡng cực:

Đặt dung dịch này trong một điện trường. Khi đó:

a)

Chất X sẽ di chuyển về phía cực âm của điện trường.

b)

Chất X sẽ di chuyển về phía cực dương của điện trường.

c)

Chất X không di chuyển dưới tác dụng của điện trường.

d)

Chất X chuyển hoàn toàn về dạng H2NCH(R)COOH.

71.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Trong một phân tử tetrapeptide mạch hở có 4 liên kết peptide.

b)

Trong môi trường kiềm, dipeptide mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím.

c)

Các hợp chất peptide kém bền trong môi trường base nhưng bền trong môi trường acid.

d)

Amino acid là hợp chất có tính lưỡng tính.

72.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Dung dịch lysine không làm đổi màu quỳ tím.

b)

Methylamine là chất tan nhiều trong nước.

c)

Protein đơn giản chứa các gốc α-amino acid.

d)

Phân tử Gly-Ala-Val có ba nguyên tử nitrogen.

73.

Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X, thu được 2 mol glycine (Gly), 1 mol alanine (Ala), 1 mol valine (Val) và 1 mol phenylalanine (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được dipeptide Val-Phe và tripeptide Gly-Ala-Val nhưng không thu được dipeptide Gly-Gly. Chất X có công thức là

a)

Gly-Phe-Gly-Ala-Val.

b)

Gly-Ala-Val-Val-Phe.

c)

Gly-Ala-Val-Phe-Gly.

d)

Val-Phe-Gly-Ala-Gly.

74.

Xét amine có công thức phân tử: C2H7N.

a)

Có hai amine là đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C2H7N.

b)

Tên gốc - chức amine bậc một có công thức phân tử C2H7N là ethylamine.

c)

Công thức cấu tạo thu gọn của amine bậc hai ứng với C2H7N là CH3 – NH – C2H5.

d)

Không tồn tại amine bậc ba có công thức phân tử C2H7N.

75.

Xét amine có công thức phân tử C3H9N.

a)

Có ba amine là đồng phân cấu tạo có cùng công thức C3H9N.

b)

Công thức phân tử trên là của alkylamine.

c)

Có hai amine bậc hai đều có cùng công thức phân tử C3H9N.

d)

Tên gọi gốc – chức của amin bậc ba ứng với công thức C3H9N là trimethylamine.

76.

Xét tính chất vật lí của amine ở điều kiện thường.

a)

Có bốn amine thể khí là methylamine, ethylamine, dimethylamine, propylamine.

b)

Các amine có số carbon lớn thường tan tốt trong nước do tạo liên kết hydrogen với nước.

c)

Amine có nhiệt độ sôi cao hơn so với hydrocarbon có cùng số nguyên tử carbon.

d)

Aniline là chất lỏng, ít tan trong nước.

77.

Tương tự ammonia, amine thể hiện tính base yếu.

a)

Dung dịch methylamine, ethylamine, aniline đều làm đổi màu quỳ tím.

b)

Các amine đều tác dụng được với dung dịch HCl tạo thành muối ammonium.

c)

Khi cho methylamine tác dụng với dung dịch FeCl3 thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ.

d)

Tính base tăng dần theo thứ tự: methylamine, ammonia, aniline.

78.

Xét 3 thí nghiệm minh họa tính base của amine.

a)

Thí nghiệm 1 thấy quỳ tím chuyển sang màu xanh.

b)

Thí nghiệm 2 thấy dung dịch từ không màu chuyển sang màu hồng.

c)

Thí nghiệm 3 thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ.

d)

Nếu thay CH3NH2 bằng C6H5NH2 (C6H5-: phenyl) thì hiện tượng cả ba thí nghiệm trên không đổi.

79.

Thí nghiệm tạo phức của methylamine:

- Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch CuSO4 0,1 M vào ống nghiệm.

- Bước 2: Thêm từ từ dung dịch methylamine 0,1 M vào ống nghiệm, lắc đều.

a)

Sau bước 1 thu được kết tủa xanh lam.

b)

Sau bước 2 thu được dung dịch trong suốt, không màu.

c)

Nếu thay methylamine bằng ethylamine thì hiện tượng quan sát được sau bước 2 không đổi.

d)

Phản ứng trên thể hiện tính base của methylamine.

80.

Xét phản ứng của amine với nitrous acid.

a)

Tất cả các amine đều có khả năng phản ứng với nitrous acid để tạo alcohol và giải phóng N2.

b)

Aniline tác dụng được với nitrous acid ở nhiệt độ thấp (0 – 5oC) tạo alcohol và giải phóng N2.

c)

Phản ứng trên thể hiện tính khử của amine.

d)

Để nhận biết methylamine và dimethylamine ta có thể dùng nitrous acid.

81.

Thí nghiệm phản ứng của aniline với nước bromine.

a)

Sau bước 1 thấy xuất hiện kết tủa trắng.

b)

Sau bước 2 thấy xuất hiện kết tủa trắng, dung dịch mất màu.

c)

Sản phẩm hữu cơ tạo thành sau bước 2 có tên gọi là 2, 4, 6 – tribromoaniline.

d)

Phản ứng trên chứng tỏ ảnh hưởng của nhóm NH2 đến vòng benzene trong aniline.

82.

Xét đặc điểm cấu tạo và tính chất vật lí của amino acid.

a)

Trong phân tử amino acid, các nhóm -COOH và -NH2 tương tác với nhau làm cho chúng tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.

b)

Ở điều kiện thường, amino acid là chất lỏng hoặc rắn.

c)

Ở dạng kết tinh, amino acid có màu trắng.

d)

Amino acid có nhiệt độ nóng chảy cao và thường tan tốt trong nước vì chúng tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.

83.

Cho amino acid X có công thức: H2N – CH2 – COOH.

a)

Công thức phân tử của X là C2H5O2N.

b)

X có tên thay thế là glycine.

c)

Ở điều kiện thường, X là chất rắn, tan tốt trong nước.

d)

X tác dụng được với dung dịch NaOH không tác dụng được với dung dịch HCl.

84.

Xét phân tử valine.

a)

Công thức cấu tạo thu gọn của valine là (CH3)2CH – CH(NH2)COOH.

b)

Ở điều kiện thường, valine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.

c)

Ở điều kiện thường, valine là chất rắn, khi ở dạng kết tinh thì có màu trắng.

d)

Valine có tính lưỡng tính.

85.

Xét phân tử glutamic acid.

a)

Công thức cấu tạo thu gọn của glutamic acid là HOOC – (CH2)2 – CH(NH2) – COOH.

b)

Tên gọi bán hệ thống của glutamic acid là -diamino caproic acid.

c)

Glutamic acid có nhiệt độ nóng chảy cao và tan tốt trong nước vì tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.

d)

Glutamic acid có 1 nhóm -NH2 và 2 nhóm -COOH nên có tính acid, không có tính base.

86.

Xét tính chất điện di của amino acid.

a)

Trong dung dịch, dạng tồn tại chủ yếu của amino acid phụ thuộc vào pH của dung dịch và bản chất của amino acid.

b)

Ở pH thấp, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion (tích điện âm), di chuyển về điện cực dương trong điện trường.

c)

Ở pH cao, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation (tích điện dương), di chuyển về điện cực âm trong điện trường.

d)

Tính điện di của amino acid là khả năng di chuyển khác nhau trong điện trường tùy thuộc và pH của môi trường.

87.

Xét phản ứng ester hóa của amino acid.

a)

Các amino acid có khả năng phản ứng với alcohol tạo ester khi có mặt acid mạnh.

b)

Phản ứng ester hóa giữa glycine và ethyl alcohol cần xúc tác là dung dịch HCl loãng hoặc H2SO4 loãng.

c)

H2N – CH2 – COOC2H5 thuộc loại hợp chất hữu cơ đơn chức.

d)

Sản phẩm hữu cơ tạo thành khi cho glycine tác dụng với methyl alcohol có mặt HCl khan, dư là ClH3N – CH2 – COOCH3.

88.

Xét phản ứng trùng ngưng của amino acid.

a)

Các ε – amino acid hoặc ω – amino acid có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng.

b)

Sản phẩm của phản ứng trùng ngưng ε – amino acid hoặc ω – amino acid là polymer và nước.

c)

Polymer tạo thành trong phản ứng trùng ngưng amino acid thuộc loại polyester.

d)

Nhóm chức amide là nhóm - CO – NH -.

89.

Cho peptide X có tên gọi như sau: Gly – Ala – Val

a)

Amino acid đầu N của X là Gly.

b)

X thuộc loại tetrapeptide.

c)

X chứa 2 liên kết peptide.

d)

Thủy phân không hoàn toàn X có thể thu được dipeptide Gly – Val.

90.

Cho peptide X có tên gọi như sau: Gly – Val – Lys – Glu.

a)

X thuộc loại tripeptide.

b)

Amino acid đầu C của X là Glu.

c)

X thủy phân không hoàn toàn có thể thu được tối đa 3 dipeptide.

d)

Có thể phân biệt X với các dipeptide bằng phản ứng màu biuret.

91.

Xét tính chất vật lí của protein.

a)

Protein hình sợi không tan trong nước.

b)

Protein hình cầu tan trong nước tạo thành dung dịch keo.

c)

Albumin (có trong lòng trắng trứng) là một protein hình sợi.

d)

Keratin (có trong tóc, móng) là một protein hình cầu.

92.

Xét tính chất hóa học của protein.

a)

Tương tự peptide, protein bị thủy phân trong môi trường acid, base hoặc nhờ xúc tác enzyme.

b)

Thủy phân hoàn toàn các protein sẽ thu được α – amino acid.

c)

Các dung dịch protein đều có phản ứng màu biuret với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo hợp chất màu tím đặc trưng.

d)

Nhiều protein bị đông tụ khi đun nóng hoặc thêm acid, base, ion kim loại nặng.

93.

Phần lớn enzyme là những protein xúc tác cho các phản ứng hóa học và sinh hóa, bên cạnh đó enzyme cũng có nhiều ứng dụng trong công nghệ sinh học.

a)

Xúc tác enzyme thường có tính chọn lọc cao, mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hay một số phản ứng sinh hóa nhất định.

b)

Tốc độ phản ứng có xúc tác enzyme bằng với tốc độ xúc tác hóa học.

c)

Trong công nghiệp thực phẩm, enzyme có thể được dùng để sản xuất, bảo quản, chế biến thực phẩm.

d)

Trong y học, dược phẩm, enzyme có thể được dùng định lượng định tính và chẩn đoán trong các xét nghiệm.

94.

Số đồng phân amine có công thức C2H7N là bao nhiêu?

(a)  

95.

Số đồng phân amine có công thức C3H9N là bao nhiêu?

(a)  

96.

Số đồng phân amine có công thức C4H11N là bao nhiêu?

(a)  

97.

Số đồng phân amine bậc ba có công thức C5H13N là bao nhiêu?

(a)  

98.

Có bao nhiêu amino acid có cùng công thức phân tử C3H7O2N?

(a)  

99.

Có bao nhiêu amino acid có cùng công thức phân tử C4H9O2N?

(a)  

100.

Ethylamine có phân tử khối bằng bao nhiêu?

(a)  

101.

Trimethylamine có phân tử khối bằng bao nhiêu?

(a)  

102.

Glycine có phân tử khối bằng bao nhiêu?

(a)  

103.

Alanine có phân tử khối bằng bao nhiêu?

(a)  

104.

Valine có phân tử khối bằng bao nhiêu?

(a)  

105.

Lysine có phân tử khối bằng bao nhiêu?

(a)  

106.

Glutamic acid có phân tử khối bằng bao nhiêu?

(a)  

107.

Monosodium glutamate được sử dụng làm bột ngọt có công thức: HOOC – CH2 – CH2 – CH(NH2) – COONa. Phân tử khối của monosodium glutamate bằng bao nhiêu?

(a)  

108.

Peptide Gly – Ala – Val có phân tử khối bằng bao nhiêu?

(a)  

109.

Peptide Gly – Val – Glu – Lys có phân tử khối bằng bao nhiêu?

(a)  

110.

Cho các chất: (1) CH3NH2, (2) CH3NH3Cl, (3) (NH2)2CO, (4) CH3NHCH3, (5) CH3CH2NH2, (6) NH2CH2NH2, (7) (CH3)3N, (8) C6H5NH2 (aniline). Hãy sắp xếp các amine bậc một theo số thứ tự tăng dần thành một bộ số (ví dụ: 23, 145, 2457, …)

(a)  

111.

Cho các amine: (1) methylamine, (2) dimethylamine, (3) phenylamine, (4) trimethylamine, (5) propylamine. Hãy sắp xếp các alkylamine trong các chất trên theo số thứ tự tăng dần thành một bộ số (ví dụ: 12, 135, …)

(a)  

112.

Cho các amine: (1) methylamine, (2) ethylamine, (3) propylamine, (4) dimethylamine, (5) diethylamine. Hãy sắp xếp các amine thể khí điều kiện thường trong các chất trên theo số thứ tự tăng dần thành một bộ số (ví dụ: 23, 245, …)

(a)  

113.

Cho dung dịch methylamine lần lượt tác dụng với: (1) dung dịch HCl, (2) dung dịch FeCl3, (3) dung dịch NaOH, (4) dung dịch Br2, (5) HNO2. Hãy sắp xếp các chất xảy ra phản ứng với methylamine theo số thứ tự tăng dần thành một bộ số (ví dụ: 12, 134, …)

(a)  

114.

Cho các chất: (1) methylamine, (2) glycine, (3) alanine, (4) acetic acid, (5) glutamic acid. Hãy sắp xếp các chất phản ứng với dung dịch HCl tạo muối theo số thứ tự tăng dần thành một bộ số (ví dụ: 12, 134, …).

(a)  

115.

Cho các chất: (1) methylamine, (2) glycine, (3) aniline, (4) acetic acid, (5) lysine, (6) valine. Hãy sắp xếp các chất phản ứng với dung dịch NaOH tạo muối theo số thứ tự tăng dần thành một bộ số (ví dụ: 12, 134, …).

(a)  

116.

Cho các dung dịch: (1) glycerol; (2) albumin; (3) saccharose; (4) glucose. Hãy sắp xếp các dung dịch phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm theo số thứ tự tăng dần thành một bộ số (ví dụ: 12, 134, …)

(a)  

117.

Cho các protein sau: (1) keratin (có ở tóc, móng); (2) collagen (có ở da, sụn); (3) myosin (có ở cơ bắp); (4) hemoglobin (có ở máu) và (5) albumin (có ở lòng trắng trứng). Hãy sắp xếp các protein có thể tan được trong nước tạo dung dịch keo theo số thứ tự tăng dần thành một bộ số (ví dụ: 23, 124, …)

(a)  

118.

Histidine là một trong những amino acid thiết yếu đối với cơ thể con người. Với mỗi môi trường có giá trị pH bằng 4,0 ; 7,6 ; 12,0, coi histidine chỉ tồn tại ở dạng cho dưới đây:

Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion.

Cho các nhận định sau về quá trình điện di của histidine:

(a) Với môi trường pH = 7,6 thì dạng (II) hầu như không dịch chuyển về các điện cực.

(b) Với môi trường pH = 4,0 thì dạng (I) di chuyển về phía cực âm.

(c) Với môi trường pH = 12,0 thì dạng (III) di chuyển về phía cực dương.

(d) Với môi trường pH = 7,6 thì dạng (II) di chuyển về phía cực âm.

Các nhận định đúng là

a)

(a), (b), (d).     

b)

(a), (c), (d).    

c)

(b), (c), (d).     

d)

(a), (b), (c).

119.

Enzyme amylase là một protein có khả năng xúc tác cho phản ứng thủy phân tinh bột. Hoạt tính xúc tác của enzyme càng cao thì phản ứng thủy phân tinh bột diễn ra càng nhanh. Hoạt tính xúc tác của enzyme phụ thuộc vào các yếu tố như nhiệt độ, pH,… Một nhóm học sinh dự đoán " pH càng tăng thì hoạt tính xúc tác của enzyme amylase càng cao". Từ đó, học sinh tiến hành thí nghiệm ở nhiệt độ không đổi nhưng thay đổi pH của môi trường để kiểm tra dự đoán trên như sau:

Bước 1: Thêm 2,0 mL dung dịch một loại enzyme amylase vào một ống nghiệm chứa  dung dịch có vai trò duy trì ổn định pH bằng 5.

Bước 2: Thêm tiếp 2,0 mL dung dịch tinh bột vào ống nghiệm trên, lắc đều.

Bước 3: Sau khoảng mỗi 10 giây, dùng ống hút lấy 1-2 giọt hỗn hợp phản ứng trong ống nghiệm và cho vào đĩa sứ chứa sẵn dung dịch iodine, quan sát để từ đó xác định thời gian tinh bột thủy phân hết.

Lặp lại thí nghiệm theo ba bước trên, chỉ thay đổi pH dung dịch trong Buớc 1 lần lượt là 6 ; 7 ; 8 ; 9.

Nhóm học sinh ghi lại kết quả thời gian  (giây) mà tinh bột thủy phân hết trong môi trường pH = 5; 6; 7; 8 và vẽ đồ thị như hình bên.

a)

Ở Bước 3, nếu dung dịch iodine chuyển sang màu xanh tím nghĩa là tinh bột thủy phân hết.

b)

Theo số liệu thu được, phản ứng thủy phân tinh bột ở pH = 9 diễn ra nhanh hơn ở pH = 8.

c)

Ở các giá trị pH nghiên cứu, hoạt tính xúc tác của enzyme amylase cao nhất tại pH=7.

d)

Từ kết quả thí nghiệm, kết luận được hoạt tính xúc tác của enzyme amylase tăng khi pH tăng.

120.

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

X, Y, Z, T lần lượt là:

a)

Saccharose, glucose, aniline, ethylamine.

b)

Saccharose, aniline, glucose, ethylamine.

c)

Aniline, ethylamine, saccharose, glucose.

d)

Ethylamine, glucose, saccharose, aniline.

121.

Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được khi ở bảng sau:

Các chất X, Y, Z lần lượt là:

a)

Aniline, glucose, ethylamine.

b)

Ethylamine, glucose, aniline.

c)

Ethylamine, aniline, glucose.

d)

Glucose, ethylamine, aniline.

122.

Kết quả thí nghiệm của các chất X; Y; Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau:

 

Các chất X; Y; Z lần lượt là:

a)

tinh bột; aniline; ethyl formate.

b)

ethyl formate; tinh bột; aniline.

c)

tinh bột; ethyl formate; aniline.

d)

aniline; ethyl formate; tinh bột.

123.

Kết quả thí nghiệm củacác dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi lại dưới bảng sau:

Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

a)

Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucose, aniline.

b)

Hồ tinh bột, aniline, lòng trắng trứng, glucose.

c)

Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucose, aniline.

d)

Hồ tinh bột; lòng trắng trứng; aniline; glucose.

124.

Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:

a)

Lòng trắng trứng, triolein, vinyl acetate, hồ tinh bột.

b)

Triolein, vinyl acetate, hồ tinh bột, lòng trắng trứng.

c)

Lòng trắng trứng, triolein, hồ tinh bột, vinyl acetate.

d)

Vinyl acetate, lòng trắng trứng, triolein, hồ tinh bột.

125.

Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được khi ở bảng sau:

Các chất X, Y, Z lần lượt là:

a)

Gly-Ala-Gly, ethyl formate, aniline.

b)

Gly-Ala-Gly, aniline, ethyl formate.

c)

Ethyl formate, Gly-Ala-Gly, aniline.  

d)

Aniline, ethyl formate, Gly-Ala-Gly.

126.

Glutamic acid là một amino acid thiết yếu của cơ thể, có công thức cấu tạo HOOC – CH2 – CH2 – CH(NH2) – COOH. Muối monosodium glutamate (MSG), thường được dùng để chế biến bột ngọt hoặc mì chính. Pha dung dịch X gồm glutamic acid và NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1 thu được chất hữu cơ Y. Khi đặt trong điện trường, chất Y

a)

sẽ di chuyển về phía cực âm của điện trường. 

b)

sẽ di chuyển về phía cực dương của điện trường.

c)

không di chuyển dưới tác dụng của điện trường.

d)

chuyển về dạng H2NCH(R)COOH.

127.

Lysine (Lys) có công thức cấu tạo như sau: H2N – CH2 – CH2 – CH2 – CH2 – CH(NH2) – COOH. Thêm dung dịch acid HCl (dư) vào ống nghiệm đựng dung dịch Lys, sau đó đặt ống nghiệm vào trong điện trường. Khi đó, Lys

a)

di chuyển về phía cực âm của điện trường.

b)

di chuyển về phía cực dương của điện trường.

c)

không di chuyển dưới tác dụng của điện trường.

d)

di chuyển về cực âm, sau đó lại di chuyển theo chiều ngược lại.

128.

Lysine là một trong những amino acid thiết yếu đối với cơ thể con người. Coi ở mỗi môi trường có giá trị pH bằng 2,0; 9,7; 13,0 lysine chỉ tồn tại ở một dạng (được sắp xếp ngẫu nhiên) sau đây:

Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion. Nhận định nào sau đây về quá trình điện di của lysine không đúng?

a)

Ở pH = 9,7 lysine hầu như không di chuyển về các điện cực

b)

Ở pH = 2,0 lysine di chuyển về phía cực âm.

c)

Ở pH = 13,0 lysine di chuyển về phía cực dương.

d)

Ở pH = 1,0 lysine di chuyển về phía cực dương.

129.

Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường dạng anion sẽ chuyển về cực (+) còn dạng cation sẽ di chuyển về cực (-). Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pI của các chất sau:

Trong các giá trị pH cho dưới đây, giá trị nào là tối ưu nhất để tách ba chất trên ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng?

a)

pH = 14,0.

b)

pH = 9,7.

c)

pH = 3,2. 

d)

pH = 6,0.

130.

Trong dung dịch, giá trị pH mà tại đó amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực có tổng điện tích bằng 0 được gọi là pHI.

Cho kí hiệu và giá trị pHI ba amino acid sau: Glu (pHI = 3,1), Gly (pHI = 6,0), Arg (pHI = 10,8).

Tiến hành phương pháp điện di dung dịch gồm ba amino acid trên tại giá trị pH = 6,0 thu được kết quả như hình dưới.

Các kí hiệu A, B, C tương ứng với các amino acid là

a)

Arg, Gly, Glu.   

b)

Glu, Gly, Arg.

c)

Gly, Glu, Arg.

d)

Gly, Arg, Glu.

131.

Glutamic acid có các dạng tồn tại và giá trị pH mà dạng tồn tại đó là chủ yếu (≈ 100%) như sau:

Cho các phát biểu sau đây về quá trình điện di của glutamic acid:

(a) Với môi trường pH = 1,50 thì dạng (I) di chuyển về cực dương.

(b) Với môi trường pH = 3,22 thì dạng (II) hầu như không di chuyển.

(c) Với môi trường pH = 6,96 thì dạng (III) hầu như không di chuyển.

(d) Với môi trường pH = 11,50 thì dạng (IV) di chuyển về cực dương.

Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

132.

Câu 1:        Phenylalanine (Phe) là một loại amino acid thiết yếu, tham gia vào cấu tạo của protein và được sử dụng làm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh trầm cảm trong y học. Công thức cấu tạo của Phe như sau:

Cho các nhận định sau:

(a) Phe thuộc loại α – amino acid và có tính chất lưỡng tính.

(b) Ở pH = 2, Phe di chuyển về phía cực dương của điện trường.

(c) Ở 25 oC, dung dịch Phe bão hòa có nồng độ là 1,41%.

(d) Tinh chế được Phe bằng phương pháp kết tinh.

Các nhận định đúng là

a)

(b), (d).  

b)

(a), (c).  

c)

(b), (c).

d)

(a), (d).

133.

Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Mỗi amino acid có điểm đẳng điện khác nhau: Alanine ( pI = 6 ), Lysine ( pI = 9,74 ) và glutamic acid ( pI = 3,08 ). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion.

Cho các nhận định sau:

(a) Thí nghiệm trên biểu diễn tính điện li của amino acid.

(b) Ion tồn tại chủ yếu đối với Lys là cation, sẽ di chuyển về cực âm của nguồn điện nên vệt (1) là cation của Lys.

(c) Ion tồn tại chủ yếu đối với Ala là ion lưỡng cực, không di chuyển nên vệt (2) là Ala.

(d) Ion tồn tại chủ yếu đối với Glu là anion, sẽ di chuyển về cực dương của nguồn điện nên vệt (3) là anion của Glu.

Các nhận định đúng là:

a)

(a), (b), (d).  

b)

(b), (c), (d).

c)

(a), (c), (d).

d)

(a), (b), (c).

134.

Cho các phát biểu sau:

(a) Ở điều kiện thường, methylamine là chất khí mùi khai khó chịu, độc, dễ tan trong nước.

(b) Ở điều kiện thường, alanine là chất lỏng ít tan trong nước.

(c) Dung dịch aniline làm đổi màu phenolphtalein.

(d) Khi nấu canh cua, hiện tượng riêu cua nổi lên trên là do sự đông tụ protein.

(e) Tripeptide Ala-Val-Gly có phản ứng màu biure.

(f) Các alkylamine đều tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thường tạo thành alcohol và giải phóng khí nitrogen.

(g) Các arylamine được điều chế từ ammonia và dẫn xuất halogen.

Số phát biểu đúng là:

a)

2

b)

5

c)

4

d)

3

135.

Insulin là hoocmon của cơ thể có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide (X). Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các peptide trong đó có các peptide sau: Ser-His-Leu; Val-Glu-Ala; His-Leu-Val; Gly-Ser-His. Nếu đánh số amino acid đầu N trong X là số 1 thì amino acid Val sẽ ở vị trí số

a)

3

b)

5

c)

2

d)

4

136.

Insulin là hormone có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp chứa các peptide: Phe-Phe-Tyr, Pro-Lys-Thr, Tyr-Thr-Pro, Phe-Tyr-Thr. Nếu đánh số thứ tự amino acid đầu N là số 1, thì amino acid ở vị trí số 6 trong X có kí hiệu là

a)

Lys

b)

Tyr

c)

Pro

d)

Thr

137.

Hợp chất amine thơm X có phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 78,51%; %H = 8,41%; %N = 13,08%.Từ phổ khối lượng (MS) xác định được phân tử khối của X bằng 107. Ứng với công thức phân tử của X, có bao nhiêu amine thơm bậc một, kể cả X?

a)

2

b)

1

c)

4

d)

3

138.

Kết quả phân tích nguyên tố của một amino acid X như sau: %C = 46,60%; %H = 8,74%; %N = 13,59% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Bằng phổ khối lượng (MS), xác định được phân tử khối của X bằng 103. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Công thức phân tử của X là C4H9O2N.

b)

Có 2 α-amino acid đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử của X.

c)

Có 3 chất đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử với X tạo được dung dịch có môi tường base.

d)

Khi đặt X được điều chỉnh đến pH = 6,0 trong điện trường thì X sẽ di chuyển về cực âm.

139.

Khi phân tích nguyên tố của một dipeptide  thu được phần trăm khối lượng của các nguyên tố như sau: %C = 41,10%; %H = 6,85%; %N = 19,18%; còn lại là oxygen. Từ phổ khối lượng (MS) xác định được phân tử khối của  bằng 146. Công thức cấu tạo của  có thể là

a)

H2NCH2CONHCH(CH3)COOH.

b)

H2NCH2CH2CONHCH(CH3)COOH.

c)

H2NCH2CONHCH2CH2COOH.

d)

H2NCH2CH2CONHCH2COOH.

140.

Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

Biết X là glutamic acid, Y, Z, T là các chất hữu cơ chứa nitrogen. Công thức phân tử của Y và T lần lượt là

a)

C6H12O4NCl và C5H7O4Na2N.

b)

C6H12O4N và C5H7O4Na2N.

c)

C7H14O4NCl và C5H7O4Na2N.

d)

C7H15O4NCl và C5H8O4Na2NCl.

141.

Cho các chất X, Y, Z, T có công thức cấu tạo sau:

X: H2NCH(CH3)COOH                                  Y: ClH3NCH(CH3)COOH

Z: ClH3NCH(CH3)COOC2H5                         T: H2NCH2CONHCH(CH3)COOH

Cho các nhận định sau:

(1) X không di chuyển trong điện trường ở các dung dịch có pH khác nhau.

(2) Y làm dung dịch phenolphthalein chuyển màu hồng.

(3) Z là sản phẩm của phản ứng ester hóa giữa alanine với ethanol khi có mặt HCl.

(4) T có phản ứng thủy phân và phản ứng màu biuret.

Số nhận định đúng là

a)

4

b)

2

c)

1

d)

3

142.

Những nhận xét nào trong các nhận xét sau là đúng?

(1) Methylamine, dimethylamine, trimethylamine và ethylamine là những chất khí mùi khai khó chịu.

(2) Để khử mùi tanh của cá người ta có thể rửa cá với giấm.

(3) Aniline có tính base và làm xanh quỳ tím ẩm.

(4) Lực base của các amine luôn lớn hơn lực base của ammonia.

a)

(1), (2).     

b)

(2), (3), (4).

c)

(1), (2), (3).

d)

(1), (2), (4).

143.

Kết quả phân tích nguyên tố của hợp chất nào sau đây có môi trường base?

a)

b)

c)

d)

144.

Dạng ion chủ yếu nào của amino acid có trong môi trường acid mạnh (pH thấp)?

a)

b)

c)

d)

145.

Hợp chất hữu cơ X (C5H11NO2) tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được muối sodium của α-amino acid và alcohol. X có bao nhiêu công thức cấu tạo thỏa mãn?

(a)  

146.

Hợp chất hữu cơ X (C8H15O4N) tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm muối disodium glutamate và alcohol. X có bao nhiêu công thức cấu tạo thỏa mãn?

(a)  

147.

Cho các phát biểu sau:

(a) Aniline là chất khí, ít tan trong nước.

(b) Amine C3H9N là alkylamine, có đồng phân amine bậc 1, 2, 3.

(c) Methylamine và ethylamine có khả năng hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam.

(d) Aniline tác dụng với nước bromine tạo thành kết tủa trắng.

(đ) Methylamine và aniline đều tác dụng được với nitrous acid tạo alcohol và giải phóng khí N2.

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(a)  

148.

Nicotine là một chất gây nghiện, chất độc thần kinh có trong cây thuốc lá.

Nicotine chiếm 0,6 đến 3% trọng lượng của cây thuốc lá khô. Công thức cấu tạo của nicotine cho như hình bên. Cho các phát biểu sau:

(a) Nicotine có công thức phân tử là C10H14N2.

(b) Nicotine có tính lưỡng tính.

(c) Trong một phân tử nicotin có 3 liên kết π.

(d) Nicotine có phản ứng với dung dịch HCl.

(đ) Nicotine thuộc loại amine thơm có chứa vòng benzene.

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(a)  

149.

Cho các phát biểu sau:

(a) Phản ứng thế bromine vào vòng thơm của aniline dễ hơn benzene.

(b) Có hai chất hữu cơ đơn chức, mạch hở có cùng công thức C2H4O2.

(c) Trong phân tử, các amino acid đều chỉ có một nhóm NH2 và một nhóm COOH.

(d) Hợp chất H2N-CH2-COO-CH3 tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HC1.

(e)Thủy phân hoàn toàn tinh bột và cellulose đều thu được glucose.

(g) Mỡ động vật và dầu thực vật chứa nhiều chất béo.

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(a)  

150.

Cho các phát biểu sau:

(a) Tất cả các peptide đều có phản ứng màu biuret.

(b) Muối phenylammonium chloride không tan trong nước.

(c) Ở điều kiện thường, methylamine và dimethylamine là những chất khí.

(d) Trong phân tử peptide mạch hở Gly-Ala-Gly có 4 nguyên tử oxygen.

(e) Ở điều kiện thường, amino acid là những chất lỏng.

Số phát biểu đúng là

a)

2

b)

4

c)

5

d)

3

151.

Cho các phát biểu sau:

(1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím.

(2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.

(3) Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ.

(4) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng.

Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

152.

Cho các nhận định sau:

(a) Protein dạng hình cầu và dạng hình sợi tan tốt trong nước.

(b) Một trong những tính chất hoá học đặc trưng của protein là phản ứng thuỷ phân.

(c) Phản ứng của protein với nitric acid cho sản phẩm có màu tím.

(d) Khi đun nóng lòng trắng trứng sẽ xảy ra hiện tượng đông tụ.

(e) Trong cơ thể, enzyme đóng vai trò là chất xúc tác sinh học.

Có bao nhiêu nhận định sai trong số các nhận định trên?

(a)  

153.

Cho các phát biểu sau:

(a) Ala – Gly – Gly có phản ứng màu biuret.

(b) 6 – aminohexanoic acid là nguyên liệu để sản xuất tơ nylon – 6,6.

(c) Lysine có số nhóm -NH2 và -COOH bằng nhau.

(d) Trong phân tử protein luôn chứa liên kết peptide.

(đ) Glutamic acid có tính chất lưỡng tính.

Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu sai?

(a)  

154.

Cho các phát biểu sau:

(a) Glutamic acid có tính chất lưỡng tính.

(b) Ala–Gly có phản ứng màu biuret.

(c) Xúc tác enzyme có tính chọn lọc thấp, mỗi enzyme có thể xúc tác cho nhiều phản ứng.

(d) Tất cả protein khi thủy phân hoàn toàn chỉ thu được các α – amino acid

(đ) 6 – aminohexanoic acid là nguyên liệu để sản xuất tơ nylon–7.

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu sai?

(a)  

155.

Naftifine là một chất có tác dụng chống nấm. Naftifine có cấu tạo như hình dưới:

a)

Naftifine là amine bậc ba.

b)

Naftifine thuộc loại arylamine.

c)

Tổng số nguyên tử carbon trong naftifine là 20.

d)

Naftifine có thể tác dụng với hydrochloric acid tạo thành muối.

156.

Ephedrine được sử dụng với hàm lượng nhất định trong các loại thuốc điều trị cảm và dị ứng có công thức ở dưới đây:

 Ephedrine có mùi tanh và dễ bị oxi hoá trong không khí, do đó người ta thường hạn chế sử dụng trực tiếp. Ephedrine hydrochloride khó bị oxi hoá, không mùi và vẫn giữ được hoạt tính của hợp chất được tạo thành khi cho ephedrine tác dụng với acid tương ứng.

a)

Ephedrine là amine bậc hai.

b)

Ephedrine có công thức phân tử là C10H15ON

c)

Ephedrine có khả năng tác dụng với dung dịch NaOH.

d)

Ephedrine hydrochloride được tạo thành khi cho Ephedrine tác dụng với dung dịch HCl.

157.

Vị tanh của cá, đặc biệt là cá mè, là do các amine gây ra, trong đó có amine X. Phân tích nguyên tố đối với X thu được kết quả: %C = 61,02%; %H = 15,25%; %N = 23,73% (về khối lượng). Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của X bằng 59. Bằng các phương pháp khác, thấy phân tử X có cấu trúc đối xứng cao.

a)

Công thức phân tử của X là C3H9N.

b)

Tên của X là propylamine.

c)

Công thức cấu tạo của X là (CH3)3N.

d)

Khi cho dung dịch nitrous acid vào dung dịch X thấy có khí nitrogen thoát ra.

158.

Hợp chất A là một amino acid. Phổ MS của ester B (được điều chế từ A và methanol) xuất hiện peak của ion phân tử [M]+ có giá trị m/z = 89.

a)

Phân tử khối của B là 89.

b)

A có tên thông thường là alanine.

c)

Phản ứng điều chế B từ A là do tính chất của nhóm -COOH trong A gây nên.

d)

Công thức cấu tạo thu gọn của B là H2N – CH2 – COOC2H5.

159.

Thí nghiệm về phản ứng màu biuret của peptide.

- Bước 1: Cho khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm, nhỏ thêm 2 – 3 giọt dung dịch CuSO4 2%, lắc đều.

- Bước 2: Cho khoảng 4 mL dung dịch lòng trắng trứng (polypeptide) vào ống nghiệm, lắc đều.

a)

Sau bước 1 thu được dung dịch xanh lam.

b)

Sau bước 2 thu được dung dịch màu tím.

c)

Nếu thay lòng trắng trứng (polypeptide) bằng các dipeptide khác thì hiện tượng sau bước 2 không đổi.

d)

Phản ứng này có thể dùng để phân biệt lòng trắng trứng với các dipeptide.

160.

Thí nghiệm về phản ứng màu của protein với nitric acid.

- Bước 1: Lấy khoảng 2 mL lòng trắng trứng vào ống nghiệm.

- Bước 2: Thêm tiếp 2 mL dung dịch HNO3, lắc đều hỗn hợp sau đó để yên trong 1 – 2 phút.

a)

Sau bước 1 thấy có kết tủa màu trắng.

b)

Sau bước 2 thấy xuất hiện chất rắn màu vàng.

c)

Trong phản ứng trên xảy ra đồng thời phản ứng màu của protein với nitric acid và sự đông tụ protein dưới tác dụng của acid.

d)

Ngoài tham gia phản ứng màu với nitric acid, protein còn tham gia phản ứng màu với Cu(OH)2 tương tự peptide.

161.

Thí nghiệm đông tụ của protein.

- Bước 1: Cho 2 mL dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm.

- Bước 2: Đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn trong 2 – 3 phút.

a)

Sau bước 1 thấy xuất hiện dung dịch màu vàng.

b)

Sau bước 2 thấy có chất rắn màu trắng.

c)

Ngoài đông tụ bởi nhiệt, protetin còn có thể đông tụ khi cho thêm acid, base hoặc ion kim loại nặng.

d)

Sự đông tụ protein xảy ra do cấu trúc ban đầu của protein không đổi.

162.

Albumin là một dạng protein (có ở trong lòng trắng trứng), do đó trứng có thành phần dinh dưỡng cao

a)

Albumin (có ở trong lòng trắng trứng) chứa protein dạng hình cầu.

b)

Protein (trong lòng trắng trứng) có thể bị đông tụ dưới tác dụng của nhiệt, acid, base hoặc ion kim loại nặng.

c)

Khi đun nóng lòng trắng trứng xảy ra sự đông tụ protein.

d)

Cho khoảng 4 mL dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2, lắc đều. Sau một thời gian, trong ống nghiệm tạo thành dung dịch màu xanh lam.

163.

Enzyme amylase là một protein có khả năng xúc tác cho phản ứng thủy phân tinh bột.

Hoạt tính xúc tác của enzyme càng cao thì phản ứng thủy phân tinh bột diễn ra càng nhanh.

Hoạt tính xúc tác của enzyme phụ thuộc vào các yếu tố như nhiệt độ, pH … Một nhóm học sinh đưa ra giả thuyết “nhiệt độ càng tăng thì tốc độ phản ứng thủy phân tinh bột nhờ xúc tác của enzyme amylase xảy ra càng nhanh”. Từ đó, học sinh tiến hành thí nghiệm ở pH không đổi (pH=7) tại các nhiệt độ 20oC; 30oC; 40oC; 50oC; 60oC; 70oC để kiểm tra dự đoán trên như sau:

Bước 1: Thêm 2 mL dung dịch một loại enzyme amylase vào một ống nghiệm chứa dung dịch có vai trò duy trì pH = 7 ở 20oC.

Bước 2: Thêm tiếp 2 mL dung dịch tinh bột vào ống nghiệm trên, lắc đều.

Bước 3: Sau khoảng mỗi 10 giây, dùng ống hút lấy 1-2 giọt hỗn hợp phản ứng trong ống nghiệm và cho vào đĩa sứ chứa sẵn dung dịch iodine (màu vàng), quan sát để từ đó xác định tinh bột thủy phân hết.

Lặp lại thí nghiệm theo ba bước trên, chỉ thay đổi nhiệt độ trong bước 1 lần lượt là 30oC; 40oC; 50oC; 60oC; 70oC và vẽ đồ thị như hình bên.

 

a)

Ở bước 3, dung dịch iodine chuyển sang màu xanh tím nghĩa là tinh bột đã thủy phân hết.

b)

Theo số liệu phản ứng, phản ứng thủy phân tinh bột ở 50oC diễn ra nhanh hơn ở 60oC.

c)

Ở nhiệt độ bằng nhiệt độ cơ thể (37oC), tốc độ phản ứng thủy phân tinh bột nhờ xúc tác enzyme amylase trên xảy ra nhanh nhất.

d)

Kết quả thí nghiệm chứng minh giả thuyết nghiên cứu ở trên của nhóm học sinh trong khoảng từ 20oC đến 70oC là đúng.

164.

Khi thuỷ phân hoàn toàn 500 mg một protein, chỉ thu được các amino acid với khối lượng như sau:

a)

Có thể dựa vào tính chất điện di để tách riêng từng amino acid trong bảng kết quả trên.

b)

Trong các amino acid ở trên, lysine (Lys) là một trong những amino acid đóng vai trò quan trọng cho quá trình xây dựng và tạo ra các mạch máu mới trong cơ thể; ở pH = 6, lysine tồn tại dạng cation.

c)

Tỉ lệ số mol Ala : Ser trong bảng trên tương ứng là 2 : 1.

d)

Nếu phân tử khối của protein này là 50 000 thì số mắt xích trong 1 phân tử protein ở trên là 200 Ala; 30 Glu; 40 Cys; 100 Ser; 100 Asp; 40 Val và 20 Lys (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

165.

Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh chuẩn bị ba ống nghiệm, mỗi ống chứa khoảng 2 mL dung dịch lòng trắng trứng và tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Đun dung dịch trong ống nghiệm thứ nhất trên ngọn lửa đèn cồn đến gần sôi.

Bước 2: Cho 1 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm thứ hai, thêm tiếp 1 thìa thủy tinh Cu(OH)2 mới được điều chế, khuấy đều.

Bước 3: Thêm vài giọt dung dịch HNO3 đặc vào ống nghiệm thứ ba, lắc đều.

a)

Ở bước 1 xảy ra hiện tượng đông tụ protein dưới tác dụng của nhiệt.

b)

Sau bước 2 thu được dung dịch đồng nhất có màu xanh lam.

c)

Sau bước 3 thu được chất rắn có màu vàng và kèm theo sự đông tụ protein.

d)

Ở bước 3 có thể thay HNO3 đặc bằng HCl đặc để quan sát phản ứng màu.

166.

α – amino acid X đóng vai trò quan trọng trong cơ thể, góp phần cấu tạo nhiều protein. Cho biết:

- X no, mạch hở, phân tử chứa một nhóm amino và một nhóm carboxyl.

- Theo kết quả phân tích nguyên tố, X có 40,45% C; 7,87% H.

a)

Tổng số nguyên tử trong một phân tử X là 13.

b)

X tác dụng với dung dịch NaNO2/HCl tạo thành HOCH2COOH.

c)

X di chuyển về cực âm khi đặt dung dịch X ở pH = 6 trong điện trường.

d)

Ở điều kiện thường, X tồn tại ở thể rắn, dễ tan trong nước.