Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tin 11

Total questions: 32

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Các bước giải bài toán trên máy tính được tiến hành theo thứ tự nào sau đây:

a)

Xác định bài toán - Lựa chọn thuật toán - Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu

b)

Xác định bài toán - Viết chương trình - Lựa chọn thuật toán - Viết tài liệu

c)

Lựa chọn thuật toán - Xác định bài toán - Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu

d)

Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu

2.

Mỗi bài toán được đặc tả bởi mấy thành phần:

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

3.

Viết chương trình là?

a)

Biểu diễn thuật toán

b)

Dùng ngôn ngữ lập trình để diễn đạt bài toán

c)

Dùng ngôn ngữ lập trình và cấu trúc dữ liệu thích hợp để diễn tả thuật toán

d)

Tất cả đều đúng

4.

Tiêu chuẩn lựa chọn thuật toán:

a)

Lượng tài nguyên thuật toán đòi hỏi và lượng tài nguyên cho phép

b)

Độ phức tạp của thuật toán

c)

Các tài nguyên như thời gian thực hiện, số lượng ô nhớ…

d)

Cả 3 ý trên đều đúng

5.

Giải bài toán trên máy tính được tiến hành qua mấy bước?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

6.

Tiêu chí lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán là?

a)

Hiệu quả về thời gian

b)

Hiệu quả về không gian

c)

Khả thi khi cài đặt

d)

Tất cả đều đúng

7.

Bước quan trọng nhất để giải một bài toán trên máy tính là

a)

Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán

b)

Viết chương trình

c)

Xác định bài toán

d)

Hiệu chỉnh

8.

Thuật toán tối ưu là?

a)

Sử dụng ít thời gian, ít bộ nhớ…

b)

Sử dụng ít thời gian, nhiều bộ nhớ, ít phép toán…

c)

Sử dụng nhiều thời gian, nhiều bộ nhớ, ít phép toán…

d)

Sử dụng ít thời gian, ít bộ nhớ, ít phép toán…

9.

Tính độ phức tạp của các hàm thời gian sau: Tính = 2n(n - 2) + 4.

a)

O(n) - tuyến tính

b)

O(n^{3}) - lũy thừa

c)

O(n^{1}) - lũy thừa

d)

O(n^{5}) - lũy thừa

10.

Tính độ phức tạp của các hàm thời gian sau: Tính = n3 + 5n - 3.

a)

O(n) - tuyến tính

b)

O(n^{3}) - lũy thừa

c)

O(n^{1}) - lũy thừa

d)

O(n^{5}) - lũy thừa

11.

Áp dụng các quy tác trên để tính độ phức tạp của các hàm thời gian sau: Tính = n3 + nlogn + 2n + 1.

a)

O(n3 ) + 1.

b)

3O(n4 ) + 10

c)

O(n2 ) + 1.

d)

O(n4 ) + 10.

12.

Áp dụng các quy tác trên để tính độ phức tạp của các hàm thời gian sau: Tính = 3n4 + 2n2logn + 10.

a)

O(n3 ) + 1.

b)

3O(n4 ) + 10.

c)

O(n2 ) + 1.

d)

O(n4 ) + 10.

13.

Viết chương trình là?

a)

Biểu diễn thuật toán

b)

Dùng ngôn ngữ lập trình để diễn đạt bài toán

c)

Dùng ngôn ngữ lập trình và cấu trúc dữ liệu thích hợp để diễn tả thuật toán

d)

Tất cả đều đúng

14.

Tiêu chuẩn lựa chọn thuật toán:

a)

Lượng tài nguyên thuật toán đòi hỏi và lượng tài nguyên cho phép

b)

Độ phức tạp của thuật toán

c)

Các tài nguyên như thời gian thực hiện, số lượng ô nhớ…

d)

Cả 3 ý trên đều đúng

15.

Phương pháp làm mịn dần trong thiết kế chương trình là:

a)

quá trình chi tiết hóa từ ý tưởng của các bước trước thành những hành động cụ thể hơn ở các bước sau.

b)

thực hiện thiết kế thuật toán và chương trình bằng phương pháp

c)

chia việc thiết kế thành từng bước và thực hiện lần lượt các bước

d)

mỗi bước lớn có thể được chia thành nhiều bước nhỏ hơn để giải quyết độc lập

16.

Nhóm nghề thiết kế và lập trình sẽ làm ở đâu?

a)

Khối doanh nghiệp tư nhân.

b)

Khối cơ quan nhà nước.

c)

Làm cho các công ty chuyên về IT.

d)

Cả 3 đáp án trên.

17.

Có mấy công đoạn chính của quá trình phát triển phần mềm?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

18.

Công đoạn "phân tích hệ thống" là:

a)

Phân tích nhu cầu của cộng đồng cần phục vụ, xác định vai trò của phần mềm, xác định thông tin đầu vào, đầu ra của hệ thống phần mềm cần xây dựng.

b)

Chuyển những mô tả ở bản thiết kế thành các lệnh thực hiện được trên máy tính để máy tính "hiểu" và "thực hiện" đúng theo thiết kế.

c)

Chuyển các yêu cầu về phần mềm thành bản thiết kế phần mềm.

d)

Thực hiện các bước thử nghiệm sản phẩm xem có khiếm khuyết gì không để khắc phục kịp thời trước khi phần mềm đến tay người sử dụng.

19.

Đâu là lĩnh vực của sản phẩm phần mềm

a)

Phát triển phần mềm ứng dụng web

b)

Phát triển thương mại điện tử

c)

Thiết kế và lập trình trò chơi

d)

Tất cả các đáp án trên

20.

Tình huống nào sau đây cần có nguồn nhân lực phát triển phần mềm?

a)

Tổ chức hoặc doanh nghiệp muốn áp dụng công nghệ số để phục vụ quản lí, sản xuất hay kinh doanh.

b)

Tổ chức hoặc doanh nghiệp muốn có thêm nguồn nhân lực.

c)

Tổ chức hoặc doanh nghiệp muốn mở rộng thị trường kinh doanh.

21.

Trong các câu sau đây, những câu nào đúng?

a)

Khi phát triển phần mềm thì mỗi người làm nghề đều phải thực hiện tất cả các công đoạn chính là: phân tích hệ thông, thiết kế phần mềm, lập trình và kiểm thử.

b)

Khi phát triển phần mềm mỗi người chỉ thực hiện được nhiều nhất không quá hai công đoạn nêu ở câu A.

c)

Nhu cầu phát triển phần mềm ngày một gia tăng là do mỗi doanh nghiệp đều muốn áp dụng công nghệ số để phục vụ quản lí, sản xuất, kinh doanh.

d)

Các nhà phát triển phần mềm chỉ có duy nhất một công việc là phát triển các phần mềm thương mại mới.

22.

Người theo nghành thiết kế và lập trình có những đặc điểm:

a)

Kiên trì, đam mê.

b)

Tư duy logic và chính xác.

c)

Khả năng tự học, sáng tạo, khả năng đọc hiểu tiếng anh.

d)

Tất cả những đặc điểm trên.

23.

Sinh viên nghành công nghệ thông tin có thể làm việc ở các vị trí:

a)

Lập trình viên.

b)

Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy về công nghệ công tin.

c)

Kiểm thử viên phần mềm.

d)

Tất cả các vị trí trên.

24.

Ngôn ngữ lập trình bậc cao là ngôn ngữ

a)

Có thể diễn đạt được mọi thuật toán.

b)

Mà máy tính không hiểu trực tiếp được, chương trình viết trên ngôn từ bậc cao trước khi chạy phải dịch sang ngôn từ máy.

c)

Thể hiện thuật toán theo những quy ước nào đó không phụ thuộc vào những máy tính đơn cử.

d)

Sử dụng từ vựng và cú pháp của ngôn từ tự nhiên (tiếng Anh).

25.

Trong các ý kiến sau, ý kiến nào xác đáng hơn cả

a)

Sử dụng ngôn ngữ máy tốt hơn vì ta có thể can thiệp tới các xử lý tinh tế nhất trong các lệnh máy. Vì thể hiệu quả sẽ cao hơn

b)

Sử dụng ngôn ngữ bậc cao là tốt nhất vì thời gian phát triển phần mềm nhanh hơn và ít mắc lỗi hơn

c)

Sử dụng hợp ngữ tốt hơn vì hợp ngữ cho phép can thiệp sâu như mã máy mà vẫn không phải dùng mã số

d)

Tuỳ từng trường hợp, nhưng nói chung nên dùng ngôn ngữ bậc cao để tăng hiệu suất phát triển phần mềm

26.

Bàn về các loại ngôn ngữ lập trình có các ý kiến sau đây. Theo bạn ý kiến nào xác đáng nhất.

a)

Sử dụng ngôn ngữ máy tốt hơn vì ta có thể can thiệp tốt nhất đến từng bước xử lý sơ cấp trong máy. Vì thế hiệu quả của phần mềm là cao nhât

b)

Sử dụng ngôn ngữ bậc cao là tốt nhất vì thời gian phát triển phần mềm nhanh và ít bị

c)

Sử dụng hợp ngữ tốt hơn cả vì hợp ngữ cho phép can thiệp ở mức thấp như ngôn ngữ máy, mặc dù lập trình có khó hơn ngôn ngữ bậc cao nhưng dễ hơn nhiều so với ngôn ngữ máy

d)

Tuỳ từng trường hợp. Nói chung nên dùng ngôn ngữ bậc cao phù hợp với lĩnh vực ứng dụng vì hiệu suất phát triển phần mềm là cao nhất. Chỗ nào cần tối ưu mã chương trình thì mới dùng hợp ngữ. Nói chung không cần sử dụng ngôn ngữ máy vì hợp ngữ hầu như đã thể hiện chính ngôn ngữ máy

27.

Câu nào đúng nhất trong định nghĩa một ngôn ngữ lập trình nói chung

a)

Là ngôn ngữ cho phép thể hiện các dữ liệu trong bài toán mà các chương trình sẽ phải xử lý

b)

Là ngôn ngữ dưới dạng nhị phân để máy tính có thực hiện trực tiếp

c)

Là ngôn ngữ diễn đạt giải thuật để có thể giao cho máy tính thực hiện

d)

Là ngôn ngữ có tên là "ngôn ngữ thuật toán" hay còn gọi là "ngôn ngữ bậc cao" gần với ngôn ngữ toán học cho phép mô tả cách giải quyết vấn đề độc lập với máy tính

28.

Ngôn ngữ máy là:

a)

Các ngôn từ mà chương trình viết trên chúng sau khi dịch ra hệ nhị phân thì máy hoàn toàn có thể chạy được.

b)

Ngôn ngữ để viết những chương trình mà mỗi chương trình là một dãy lệnh máy trong hệ nhị phân.

c)

Bất cứ ngôn từ lập trình nào mà hoàn toàn có thể diễn đạt thuật toán để giao cho máy tính thực thi.

d)

Diễn đạt thuật toán để hoàn toàn có thể giao cho máy tính triển khai.

29.

Chọn phương án tốt nhất trong định nghĩa về hợp ngữ (assembly). Hợp ngữ là loại ngôn ngữ

a)

Máy tính có thể thực hiện được trực tiếp không cần dịch

b)

Là ngôn ngữ có các lệnh được viết trong mã chữ nhưng về cơ bản mỗi lệnh tương đương với một một lệnh máy. Để chạy được cần dịch ra ngôn ngữ máy

c)

Là ngôn ngữ lập trình mà các lệnh không viết trực tiếp bằng mã nhị phân

d)

Là loại ngôn ngữ không viết bằng mã nhị phân được thiết kế cho một số loại máy có thể chạy trực tiếp dưới dạng chữ

30.

Chương trình nguồn là:

a)

Chương trình viết bằng mã nhị phân.

b)

Chương trình viết bằng ngôn ngữ máy.

c)

Chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc thấp.

d)

Chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao.

31.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao nói chung không phụ thuộc vào loại máy.

b)

Chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao nói chung phụ thuộc vào loại máy.

c)

Chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao nói chung phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố.

d)

Chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc thấp nói chung không phụ thuộc vào loại máy.

32.

Phương pháp làm mịn dần trong thiết kế chương trình phải tuân thủ các quy trình và nguyên tắc sau:

a)


• A. Chia việc thiết kế thành từng bước và thực hiện lần lượt các bước

b)

• B. Mỗi bước lớn có thể được chia thành nhiều bước nhỏ hơn để giải quyết độc lập

c)
  • Tiếp cận bài toán từ tổng quan đến chi tiết, mỗi bước tiếp theo sẽ phải là thiết kế chi tiết hơn bước trước đó. Quán trình như vậy sẽ tiếp tục cho đến khi viết xong toàn bộ các câu lệnh của chương trình giải bài toán đã cho.

d)

Cả 3 đáp án trên