Font size
WorksheetsCâu hỏi về Tích lũy Tư bản
Total questions: 123
Worksheet time: 1hrs 2mins
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp đến tích lũy tư bản?
A. Trình độ sử dụng máy móc
B. Sở thích tiêu dùng cá nhân
C. Năng suất lao động
D. Khai thác sức lao động
Cấu tạo hữu cơ của tư bản ký hiệu là:
A. v/c
B. c+v
C. c/v
D. m/v
Cấu tạo hữu cơ của tư bản là:
A. Tỷ lệ giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến
B. Tổng giá trị tư bản
C. Tỷ lệ giữa sản phẩm và chi phí
D. Lợi nhuận so với vốn đầu tư
Cấu tạo kỹ thuật của tư bản thể hiện:
A. Quan hệ giữa tư liệu sản xuất và sức lao động
B. Tỷ suất giá trị thặng dư
C. Quan hệ giữa lương và lợi nhuận
D. Mức lãi suất ngân hàng
Sự gia tăng cấu tạo kỹ thuật của tư bản dẫn đến:
A. Giảm quy mô sản xuất
B. Tăng chi phí đầu vào
C. Tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản
D. Giảm sử dụng máy móc
Cấu tạo hữu cơ của tư bản có xu hướng:
A. Giảm theo thời gian
B. Tăng theo xu hướng dài hạn
C. Ổn định
D. Thay đổi ngẫu nhiên
Tích tụ tư bản là:
A. Tăng năng suất lao động
B. Tăng quy mô tư bản bằng cách tái đầu tư giá trị thặng dư
C. Sử dụng tiết kiệm tư bản
D. Giảm tư bản cố định
Tập trung tư bản là:
A. Hợp nhất các tư bản cá biệt thành tư bản lớn hơn
B. Tăng thời gian lao động
C. Giảm lượng giá trị sản xuất
D. Giảm số công nhân
Sự khác biệt giữa tích tụ và tập trung tư bản là:
A. Cách sử dụng tư bản
B. Tích tụ làm tăng tư bản xã hội, tập trung thì không
C. Mức độ bóc lột
D. Lĩnh vực đầu tư
Tích tụ tư bản là kết quả của:
A. Tích lũy giá trị thặng dư
B. Chính sách tài khóa
C. Tăng trưởng kinh tế
D. Đầu tư nước ngoài
Tập trung tư bản thường xảy ra thông qua:
A. Phát hành cổ phiếu
B. Mua bán, sáp nhập doanh nghiệp
C. Tái sản xuất giản đơn
D. Thu hồi nợ xấu
Quá trình tích lũy tư bản dẫn đến điều gì đối với người lao động?
Cải thiện rõ rệt điều kiện sống
Tăng thu nhập thực tế
Gia tăng bần cùng hóa
Giảm sự phân hóa giàu nghèo
Tích lũy tư bản làm gia tăng chênh lệch thu nhập giữa:
Các ngành nghề
Giai cấp tư sản và giai cấp công nhân
Các vùng miền
Nam và nữ
Tích lũy tư bản mang tính hai mặt vì:
Vừa thúc đẩy tiêu dùng vừa thúc đẩy tiết kiệm
Vừa tích lũy giàu sang cho tư sản, vừa tích lũy bần cùng cho công nhân
Vừa tăng lãi suất vừa giảm thuế
Vừa tích cực vừa tiêu cực
Bần cùng hóa tương đối nghĩa là:
Mức sống người lao động giảm tuyệt đối
Khoảng cách thu nhập ngày càng lớn so với nhà tư bản
Không có việc làm
Giảm tài sản cá nhân
Bần cùng hóa tuyệt đối là hiện tượng:
Người lao động có nhà nhưng không có việc
Mức sống vật chất ngày càng giảm sút
Chỉ có ở nước nghèo
Do giá cả tăng
Quá trình tích lũy tư bản giúp nhà tư bản:
Có điều kiện mở rộng sản xuất và tăng bóc lột lao động
Giảm chi phí thuế
Cạnh tranh với nhà nước
Tăng tiêu dùng cá nhân
Tăng tích lũy tư bản dẫn đến hệ quả gì đối với cấu trúc sản xuất?
Tăng tư bản bất biến so với tư bản khả biến
Giảm máy móc thiết bị
Giảm số lượng công nhân
Tăng sản xuất thủ công
Việc tăng tích lũy tư bản dẫn tới yêu cầu nào trong sản xuất?
Giảm năng suất
Sử dụng nhiều máy móc hơn
Giảm giờ làm
Tăng chi phí quảng bá
Tư bản chủ nghĩa muốn tích lũy nhiều giá trị thặng dư thì phải:
Tăng cường bóc lột lao động làm thuê
Tăng thuế doanh nghiệp
Giảm giá trị thặng dư
Tăng lương tối thiểu
Tích tụ và tập trung tư bản tạo tiền đề để:
Thu được nhiều giá trị thặng dư hơn
Giảm sự cạnh tranh
Tăng sản phẩm tiêu dùng
Phân phối lại thu nhập
Một hệ quả lâu dài của tích lũy tư bản là:
Phân hóa xã hội ngày càng sâu sắc
Cân bằng thu nhập
Bình đẳng giai cấp
Tăng chi tiêu xã hội
Trong sản xuất tư bản chủ nghĩa, tích lũy tư bản phản ánh mối quan hệ:
Giữa cung và cầu
Giữa nhà tư bản và công nhân
Giữa thị trường và giá cả
Giữa sản phẩm và tiêu dùng
Việc đầu tư vào máy móc nhiều hơn so với lao động thể hiện xu hướng:
Giảm lợi nhuận
Tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản
Cạnh tranh không lành mạnh
Phá sản
Tích lũy tư bản dẫn đến hình thức sản xuất:
Giản đơn
Mở rộng
Tự cung tự cấp
Cá thể
Mối quan hệ giữa tích lũy và giá trị thặng dư là:
Không liên quan
Cùng chiều nhưng độc lập
Giá trị thặng dư là nguồn gốc duy nhất của tích lũy tư bản
Ngược chiều nhau
Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa gồm các yếu tố nào?
c + m
c + v
v + m
c + v + m
Giá trị hàng hóa được cấu thành từ các yếu tố nào?
c + v
v + m
c + v + m
k + p
Lợi nhuận (p) là phần chênh lệch giữa:
Giá bán và chi phí sản xuất
Giá trị hàng hóa và chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất và giá trị thặng dư
Giá trị sử dụng và giá trị trao đổi
Công thức tính lợi nhuận là:
p = c + m
p = v + m
p = G - k
p = k - G
Chi phí sản xuất được ký hiệu là:
G
k
p
m
Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa KHÔNG bao gồm:
Tư liệu sản xuất
Giá trị thặng dư
Tiền công
Nguyên vật liệu
Lợi nhuận xuất hiện trong khâu nào?
Sản xuất
Lưu thông
Tiêu dùng
Phân phối
Theo chủ nghĩa Mác, lợi nhuận là hình thức biểu hiện bề ngoài của:
Lãi vay
Thuế
Giá trị thặng dư
Chi phí sản xuất
Nhà tư bản thường hiểu sai lợi nhuận là:
Phần tiền thu được từ sản xuất
Tiền vốn bỏ ra sinh lời
Do nhà nước hỗ trợ
Do tăng giá trị sử dụng
Mục tiêu tối thượng của nhà tư bản là:
Giảm chi phí
Tạo việc làm
Tối đa hóa lợi nhuận
Ổn định thị trường
Công thức chi phí sản xuất:
c + v + m
k = c + v
k = v + m
p = c + v
Công thức tính giá trị hàng hóa:
G = k + v
G = c + v + m
G = p + v
G = c + m
Lợi nhuận đo bằng số tuyệt đối phản ánh:
Mức độ hiệu quả
Quy mô hiệu quả kinh doanh
Tốc độ lưu thông
Năng suất lao động
Để đánh giá hiệu quả tương đối cần dùng:
Chi phí sản xuất
Lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận
Tổng doanh thu
Nguồn gốc của lợi nhuận là:
Giá trị trao đổi
Lao động không công của công nhân
Vốn ứng trước
Giá trị sử dụng
Nhà tư bản mua hàng hóa sức lao động để:
Thu giá trị thặng dư
Giảm chi phí sản xuất
Tăng thuế
Giảm rủi ro
Lợi nhuận trong chủ nghĩa tư bản là biểu hiện của:
Tư bản khả biến
Tư bản bất biến
Giá trị thặng dư
Cấu tạo hữu cơ tư bản
Trong công thức G = k + m, "m" là:
Giá trị sử dụng
Giá trị thặng dư
Tư bản khả biến
Tổng doanh thu
Chi phí sản xuất giúp:
Tăng giá trị hàng hóa
Bù đắp chi phí và tái sản xuất
Tạo thị trường mới
Làm tăng giá trị thặng dư
Lợi nhuận là hình thức biểu hiện biến tướng của:
Giá trị hàng hóa
Tư bản
Giá trị thặng dư
Thuế
Chi phí sản xuất đóng vai trò gì trong cạnh tranh?
Quy định thuế suất
Cơ sở cạnh tranh giá cả
Cải thiện điều kiện lao động
Mở rộng thị trường
G = c + v + m tương đương với:
G = p + k
G = k + m
G = c + v
G = p + m
Lợi nhuận thường bị hiểu nhầm là do:
Vốn sinh lời
Tăng năng suất
Chính sách nhà nước
Giảm chi phí
Công thức thể hiện mối quan hệ giữa giá trị hàng hóa và chi phí sản xuất là:
p = m + v
G = k + m
G = v + m
G = k - m
Tư bản khả biến tạo ra:
Giá trị sử dụng
Giá trị thặng dư
Giá trị trao đổi
Tư bản bất biến
Công thức tính tỷ suất lợi nhuận là:
p' = p/(c+v) x 100%
p' = m/v x 100%
p' = m/(c+v)
p' = v/c x 100%
Tỷ suất lợi nhuận phản ánh:
Tốc độ lưu thông
Mức doanh lợi của đầu tư tư bản
Mức độ bóc lột
Giá trị sử dụng
Nhân tố làm tăng tỷ suất lợi nhuận:
Tăng chi phí sản xuất
Tăng tỷ suất giá trị thặng dư
Tăng tư bản bất biến
Giảm năng suất lao động
Cấu tạo hữu cơ tư bản tăng sẽ:
Tăng tỷ suất lợi nhuận
Làm giảm tỷ suất lợi nhuận
Không ảnh hưởng
Tăng giá trị sử dụng
Tốc độ chu chuyển tư bản ảnh hưởng đến:
Tỷ suất lợi nhuận
Cấu tạo kỹ thuật
Cấu tạo giá trị
Sản lượng tiêu dùng
Nếu tiết kiệm tư bản bất biến, tỷ suất lợi nhuận sẽ:
Giảm
Tăng
Không đổi
Phụ thuộc v
Lợi nhuận thương nghiệp là phần:
Do thương nhân tạo ra
Chia từ giá trị thặng dư
Giá trị sử dụng tăng thêm
Phí dịch vụ
Nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp là:
Vốn thương nghiệp
Giá trị thặng dư do nhà tư bản sản xuất tạo ra
Dịch vụ khách hàng
Tiền gửi ngân hàng
Tư bản thương nghiệp có vai trò:
Sản xuất hàng hóa
Tiêu thụ hàng hóa
Điều tiết ngân sách
Tăng tư bản khả biến
Giá bán - giá mua hàng hóa tạo ra:
Tư bản bất biến
Lợi nhuận thương nghiệp
Giá trị thặng dư
Giá trị trao đổi
Lợi tức là một phần của:
Thu nhập quốc dân
Thuế sản xuất
Lợi nhuận bình quân
Giá trị sử dụng
Lợi tức được ký hiệu là:
p
G
Z
T
Công thức tỷ suất lợi tức là:
Z = T x Z'
Z' = Z / TBCV x 100%
Z' = T / Z x 100%
Z = m / k x 100%
Tư bản cho vay vận động theo công thức:
T - H - T'
H - T - H
T - T'
H - T - T'
Tư bản cho vay tạo ra ảo tưởng gì?
Tiền đẻ ra tiền
Lao động đẻ ra vốn
Giá trị sinh ra giá trị
Vốn sinh ra hàng hóa
Lợi tức phản ánh quan hệ giữa:
Nhà nước và doanh nghiệp
Người đi vay và người cho vay
Nhà tư bản và công nhân
Người tiêu dùng và nhà sản xuất
Lợi tức thực chất là:
Vốn chủ sở hữu
Một phần giá trị thặng dư mà người vay thu được
Lợi nhuận doanh nghiệp
Tiền gửi tiết kiệm
Nhân tố ảnh hưởng lớn nhất đến lợi tức là:
Tư bản bất biến
Thuế suất
Tỷ suất lợi nhuận bình quân và cung cầu tín dụng
Giá trị sử dụng
Trong điều kiện tín dụng phát triển, công ty cổ phần thường phát hành:
Hóa đơn
Cổ phiếu và trái phiếu
Phiếu bảo hành
Phiếu chi
Theo Mác, cổ phiếu và trái phiếu là:
Tư bản thực
Tư bản giả
Hàng hóa dịch vụ
Phần chi phí sản xuất
Tư bản giả được mua bán trên:
Chợ lao động
Thị trường hàng hóa
Thị trường chứng khoán
Thị trường vốn vay
Đặc điểm của tư bản giả là:
Luôn gắn chặt với sản xuất
Tách biệt tương đối với quá trình sản xuất
Sinh lời trực tiếp từ lao động
Không tạo giá trị
Người cho vay nhận lợi tức vì:
Họ sản xuất hàng hóa
Họ bán hàng
Họ cung cấp vốn nhàn rỗi
Họ trả thuế
Lợi tức KHÔNG thể hiện rõ nguồn gốc vì:
Nó quá nhỏ
Nó tách rời khỏi sản xuất
Nó thuộc về nhà nước
Nó không tạo ra thặng dư
Thị trường chứng khoán là nơi giao dịch:
Hàng hóa và dịch vụ
Cổ phiếu và trái phiếu (tư bản giả)
Nguyên vật liệu
Sức lao động
Tư bản cho vay tồn tại chủ yếu dưới hình thức:
Tư bản sản xuất
Tiền tệ
Máy móc
Tư liệu lao động
Người vay tư bản sử dụng vốn để:
Tiêu dùng
Đầu tư sản xuất, tạo lợi nhuận
Gửi ngân hàng
Trả lương
Phần lợi tức người vay phải trả là một phần của:
Chi phí sản xuất
Giá trị thặng dư
Lợi ích xã hội
Quỹ dự phòng
Tỷ suất lợi tức chịu ảnh hưởng mạnh bởi:
Sức lao động
Cung - cầu về tư bản cho vay
Giá trị hàng hóa
Mức lương tối thiểu
Tư bản cho vay không trực tiếp tạo ra:
Lợi nhuận
Giá trị mới
Tư bản
Tốc độ chu chuyển
Địa tô là phần:
Tiền công
Lợi nhuận thuần
Giá trị thặng dư còn lại sau lợi nhuận bình quân
Tư bản cố
Địa tô chênh lệch I có được nhờ:
Đầu tư kỹ thuật
Độ màu mỡ và vị trí đất tốt
Thuế đất thấp
Chính sách nhà nước
Địa tô chênh lệch II là do:
Đất thuê lâu năm
Đầu tư thâm canh tăng năng suất đất
Đất công ích
Chính sách trợ giá
Địa tô tuyệt đối có được dù:
Đất màu mỡ
Đất trung bình, không ưu thế đặc biệt
Được đầu tư lớn
Có đầu ra ổn định
Địa tô tuyệt đối là phần:
Lãi vay cao
Lợi nhuận thương nghiệp
Lợi nhuận siêu ngạch vượt lợi nhuận bình quân
Thuế tài nguyên
Giá cả ruộng đất được tính bằng công thức:
Lợi nhuận / Tốc độ chu chuyển
Chi phí sản xuất / diện tích
Địa tô / Tỷ suất lợi tức ngân hàng
Tổng vốn đầu tư / diện tích
Địa tô có vai trò trong thực tiễn là:
Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ định giá quyền sử dụng đất
Căn cứ tính lãi vay
Căn cứ cấp bằng quyền sở hữu
Lý luận địa tô giúp xây dựng chính sách:
Lãi suất
Thuế, đất đai, điều tiết địa tô
Thương mại điện tử
Tiêu dùng bền vững
Mục tiêu cuối cùng của việc điều tiết địa tô là:
Thu nhiều thuế hơn
Bán đất nhanh hơn
Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, phát triển bền vững
Giảm chi phí sản xuất
Trong quan hệ địa tô, người trả địa tô là:
Địa chủ
Nhà nước
Nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp
Người tiêu dùng
Địa tô phản ánh quan hệ giữa:
Chủ đất và công nhân
Địa chủ và nhà tư bản thuê đất
Ngân hàng và doanh nghiệp
Nhà nước và nông dân
Địa tô là hình thức phân phối:
Tư bản
Lợi nhuận độc quyền
Giá trị thặng dư
Giá trị sử dụng
Giá cả ruộng đất tăng nếu:
Địa tô giảm
Tỷ suất lợi tức ngân hàng tăng
Địa tô tăng, tỷ suất lợi tức giảm
Thặng dư giảm
Hệ thống địa tô trong chủ nghĩa tư bản giúp:
Phân phối thu nhập hợp lý
Cạnh tranh công bằng
Hiểu rõ bản chất bóc lột trong nông nghiệp
Tái sản xuất lao động
Chủ nghĩa Mác coi địa tô là công cụ để:
Hỗ trợ tiêu dùng
Tăng năng suất
Điều tiết lợi ích trong sản xuất nông nghiệp
Kiểm soát giá cả thị trường
Sức lao động trở thành hàng hóa một cách phố biến:
Trong nền sản xuất hàng hóá tư bản chủ nghĩa.
Trong nền sản xuất tự cấp, tự tức và hàng hóa giản đơn.
Trong xã hội chiếm hữu nô lệ.
Trong xã hội phong kiến.
Ngày lao động là 8 giờ, m' = 100%, nhà tư bản tăng ngày lao động lên 2 giờ và giá trị sức lao động giảm đi 50%. Vậy m' mới là bao nhiêu?
250%
400%
200%
300%
Căn cứ phân chia tư bản thành các bộ phận, tư bản cố định và tư bản lưu động là:
Vai trò của các bộ phận tư bản trong việc sản xuất giá trị thặng dư.
Vai trò của các bộ phận tư bản trong việc sản xuất giá trị hàng hóa
Phương thức chu chuyển giá cả của tư bản sản xuất vào giá trị sản phẩm.
Phương thức chu chuyển giá trị của tư bản sản xuất vào giá trị sản phẩm.
Nguồn gốc duy nhất của tích lũy tư bản là:
Doanh thu của doanh nghiệp
Lợi nhuận doanh nghiệp
Giá trị hàng hóa
Giá trị thặng dư
Chọn các ý không đúng về các cặp phạm trù tư bản:
Chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến để tìm nguồn gốc giá trị thặng dư
Chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động để biết phương thức chuyển giá trị của chúng sang sản phẩm
Tư bản cố định cũng là tư bản bất biến, tư bản lưu động cũng là tư bản khả biến
Cả A, B đều đúng
Chọn ý đúng trong các nhận xét dưới đây
Phạm trù tư bản khả biến hẹp hơn phạm trù tư bản lưu động.
Tư bản cố định không thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất.
Phạm trù tư bản bất biến rộng hơn phạm trù tư bản cố định.
Cả A, B, C
Chọn ý đúng trong các ý dưới đây
Giá trị thặng dư là lao động cần thiết kết tinh.
Giá trị thặng dư và giá trị giống nhau về chất, chỉ khác nhau về lượng trong 1 hàng hóa.
Giá trị thặng dư cũng là giá trị sử dụng.
Giá trị là giá trị sử dụng.
Vai trò của tư bản bất biến là:
Bộ phận trực tiếp tạo ra giá trị thặng dư
Bộ phận trực tiếp tạo ra hàng hóa
Bộ phận trực tiếp tạo ra giá trị sử dụng
Bộ phận gián tiếp tạo ra giá trị thặng dư.
Tìm ý sai. Cấu thành tư bản bao gồm:
Tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng.
Tư bản bất biến và tư bản khả biến.
Tư bản cố định và tư bản lưu động.
Tư bản tiền tệ, tư bản sản xuất và tư bản hàng hóa.
Bản chất của tiền công là:
Phần giá trị mới của hàng hóa
Giá cả của hàng hóa sức lao động
Giá cả của lao động
Cả A, B, C
Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa là:
Người lao động không được tự do về thân thể và có đủ các tư liệu sản xuất cần thiết.
Người lao động được tự do về thân thể và không có đủ các tư liệu sản xuất cần thiết.
Người lao động chỉ cần có sức khỏe.
Người lao động có đủ các tư liệu sản xuất cần thiết.
Nhân tố làm giảm quy mô tích lũy tư bản là:
Tư bản ứng trước tăng
Năng suất lao động tăng
Tỷ suất giá trị thặng dư tăng
Năng suất lao động giảm
Giá trị hàng hóa sức lao động gồm:
Giá trị các tư liệu tiêu dùng để tái sản xuất sức lao động của công nhân và nuôi gia đình anh ta.
Chi phí đế thoa mãn nhu cầu văn hóa, tinh thần.
Chi phí đào tạo người lao động.
Tất cả các đáp án.
Tính số vòng chu chuyển tư bản biết tư bản quay 4 tháng được 1 vòng.
2
4
3
5
Vai trò của máy móc trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư, chọn ý đúng:
Máy móc và sức lao động đều tạo ra giá trị thặng dư.
Máy móc là nguồn gốc của giá trị thặng dư.
Máy móc là yếu tố quyết định để tạo ra giá trị thặng dư.
Máy móc là tiền đề vật chất cho việc tạo ra giá trị thặng dư
Nhân tố làm tăng tỷ suất lợi nhuận của nhà tư bản là:
Tăng tốc độ chu chuyển của tư bản
Tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản
Tăng lượng tư bản bất biến
Tăng chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa
Về lượng, chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa:
Bằng giá trị hàng hóa
Nhỏ hơn giá trị hàng hóa
Lớn hơn giá trị hàng hóa
Nhỏ hơn giá trị thặng dư
San xuất giá trị thặng du tuyệt đối và giá trị thặng dư tương đối giống nhau ở điểm nào?
Đều làm cho công nhân tốn sức lao động nhiều hơn.
Đều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư.
Đều làm giảm giá trị sức lao động của công nhân.
Đều giảm thời gian lao động tất yếu.
Giá trị thặng dư siêu ngạch còn được gọi là:
Hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tuyệt đối.
Hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối.
Hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư tương đối.
Hình thức biến tướng của giá trị tương đối.
Nguồn gốc của tích tụ tư bản là:
Các tư bản công nghiệp trong xã hội.
Các tư bản thương nghiệp trong xã hội
Các tư bản cá biệt có sẵn trong xã hội
Giá trị thặng dư
Khi xem xét phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, những Ý nào dưới đây không đúng?
Giá trị sức lao động không đổI
Thời gian lao động cần thiết thay đổi
Ngày lao động thay đối
Thời gian lao động thặng dư thay đổi
Tỷ suất lợi nhuận bình quân là:
Tỷ suất lợi nhuận cao giữa các ngành.
Tỷ suất lợi nhuận độc quyền giữa các ngành.
Tỷ suất lợi nhuận trung bình trong cùng một ngành.
Tỷ suất lợi nhuận trung bình giữa các ngành.
Địa tô tuyệt đối là địa tô mà:
Nhà Tư bản đi thuê đất phải trả cho chủ đất, khi thuê ruộng đất xấu.
Nhà Tư bản đi thuê đất không phải trả cho chủ đất, dù thuê bất kỳ loại ruộng đất nào
Nhà Tư bản đi thuê đất phải trả cho chủ đất, khi thuê ruộng đất tốt.
Nhà tư bản đi thuê đất phải trả cho chủ đất, dù thuê bất kỳ loại ruộng đất nào.
Nếu nhà tư bản trả công theo đúng giá trị sức lao động thì:
Không còn bóc lột m
Bị lỗ vốn.
Bị hòa vốn.
Vẫn còn bóc lột giá trị thặng dư.
Chọn định nghĩa chính xác về tư bản
Tư bản là tiền và TLSX của nhà tư bản để tạo ra giá trị thặng dư.
Tư bản là giá trị đem lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê.
Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư
Tư bản là tiền đẻ ra tiền.
Lợi nhuận thương nghiệp có được là do bán hàng hóa với mức giá?
Bằng giá trị.
Thấp hơn giá trị.
Cao hơn giá trị.
Bằng chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Tư bản bất biến (c) là:
Giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm qua khấu hao
Giá trị của nó lớn lên trong quá trình sản xuất
Giá trị của nó không thay đổi về lượng và được chuyển nguyên vẹn sang sản phẩm
Giá trị của nó không thay đổi và được chuyển ngay sang sản phẩm sau một chu kỳ sản xuất
