WorksheetsÔN TẬP ĐỊA LÍ 11
Total questions: 43
Worksheet time: 22mins
Phần lãnh thổ trung tâm Hoa Kỳ nằm giữa
Ca-na-đa và khu vực Mỹ La-tinh.
Ca-na-đa và bán đảo A-lát-xca.
bán đảo A-lát-xca và Mê-hi-cô.
đảo Grin-len và Mê-hi-cô.
Quần đảo Ha-oai của Hoa Kỳ nằm giữa đại dương nào sau đây?
Bắc Băng Dương.
Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương.
Thái Bình Dương.
Hoa Kỳ có diện tích lớn
thứ 2 thế giới.
thứ 3 thế giới.
thứ 4 thế giới.
thứ 5 thế giới.
Đặc điểm cơ bản của khí hậu Hoa Kỳ là
có khí hậu tương đối đồng nhất.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
tạo thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt.
phân hóa đa dạng thành nhiều đới, kiểu khác nhau.
Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm vị trí địa lí của Hoa Kỳ?
Nằm ở bán cầu Tây và tiếp giáp với Mê-hi-cô ở phía Nam.
Có vị trí tiếp giáp với Ca-na-đa và giáp khu vực Mĩ La-tinh.
Nằm giữa hai đại dương là Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương.
Ở trung tâm lục địa Bắc Mĩ và tiếp giáp Thái Bình Dương.
Than đá và quặng sắt tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây của Hoa Kỳ?
Vùng phía Tây và Trung tâm.
Vùng phía Đông và Trung tâm.
Vùng Trung tâm và A-la-xca.
Vùng phía Đông và đảo Ha-oai.
Vùng có mật độ dân số cao nhất của Hoa Kỳ là
vùng Đông Bắc.
vùng Đông Nam.
vùng trung tâm.
vùng phía Tây.
Liên bang Nga giáp với các đại dương nào sau đây?
Thái Bình Dương, Bắc Băng Dương.
Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương.
Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương.
Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương.
Ranh giới tự nhiên giữa châu Á và châu Âu trên lãnh thổ Liên bang Nga là
sông ô-bi.
sông I-ê-nít-xâ
Dãy uran
Sông lê na
Lãnh thổ Liên bang Nga bao gồm phần lớn đồng bằng
Bắc Á và toàn bộ phần Đông Á.
Đông Âu và toàn bộ phần Tây Á.
Bắc Á và toàn bộ phần Trung Á.
Đông Âu và toàn bộ phần Bắc Á.
Lãnh thổ Liên bang Nga không giáp với biển nào sau đây?
Ban-tích.
Biển Đen.
Ca-xpi.
Địa Trung Hải.
Vùng U-ran của Liên bang Nga thuận lợi để phát triển những ngành chủ yếu nào sau đây?
Khai thác khoáng sản, lâm sản.
Chế biến thực phẩm, dệt may.
Đóng tàu và chế biến thực phẩm.
Đóng tàu và chế tạo máy.
Giao thông vận tải đường sông của Liên bang Nga phát triển hạn chế mặc dù có nhiều tiềm năng là do
hệ thống cảng sông còn hạn chế.
tàu thuyền chưa đáp ứng được yêu cầu.
điều kiện khí hậu khắc nghiệt.
chưa được đầu tư phát triển.
Phát biểu nào sau đây không đúng với những khó khăn chủ yếu về tự nhiên của Liên bang Nga đối với phát triển kinh tế - xã hội?
Địa hình núi và cao nguyên chiếm diện tích lớn.
Nhiều vùng rộng, có khí hậu băng giá hoặc khô hạn.
Phần lớn lãnh thổ nằm ở vành đai khí hậu ôn đới.
Tài nguyên chủ yếu ở vùng núi hoặc vùng lạnh giá.
Quần đảo Nhật Bản nằm ở
Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Nam Đại Dương.
Đảo có diện tích lớn nhất Nhật Bản là
Hô-cai-đô.
Hôn-su.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Mùa đông kéo dài, khá khắc nghiệt, tuyết rơi nhiều, mùa hè ấm áp là đặc điểm khí hậu của
phía bắc Nhật Bản.
phía nam Nhật Bản.
khu vực trung tâm Nhật Bản.
khu vực ven biển Nhật Bản.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đồng bằng của Nhật Bản?
Diện tích nhỏ hẹp.
Nằm ở chân núi.
Có đất từ tro núi lửa.
Chủ yếu là châu thổ.
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
dân số không đông.
tập trung ở miền núi.
tốc độ gia tăng cao.
cơ cấu dân số già.
Phát biểu nào sau đây không đúng với thiên nhiên của Nhật Bản?
Địa hình chủ yếu là đồi núi.
Có khí hậu nhiệt đới lục địa.
Sông ngòi ngắn, độ dốc lớn.
Đồng bằng ven biển nhỏ hẹp.
Phát biểu nào sau đây không đúng về dân cư Nhật Bản?
Nhật Bản là một nước đông dân.
Phần lớn dân ở các đô thị ven biển.
Tỉ suất gia tăng tự nhiên dân số cao.
Tỉ lệ người già ngày càng gia tăng.
Dân cư Nhật Bản phân bố tập trung ở
đồng bằng ven biển.
các vùng núi ở giữa.
dọc các dòng sông.
ở các sườn núi thấp.
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Nhật Bản tập trung nhiều nhất ở đảo nào sau đây?
Hôn-su.
Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Đặc tính nào sau đây nổi bật đối với người dân Nhật Bản?
Tập trung nhiều vào các đô thị.
Chăm chỉ, trách nhiệm và kỉ luật.
Người già ngày càng nhiều.
Tuổi thọ dân cư ngày càng cao.
Trong cơ cấu GDP của Nhật Bản (năm 2020), khu vực chiếm tỉ trọng lớn nhất là
nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.
công nghiệp, xây dựng.
dịch vụ.
thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.
Công nghiệp gỗ, giấy tập trung chủ yếu ở đảo Hô-cai-đô do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nguồn nguyên liệu phong phú.
Vị trí địa lí nhiều thuận lợi.
Nguồn lao động rất dồi dào.
Cơ sở hạ tầng phát triển mạnh.
Nhật Bản là quốc gia có trữ lượng các loại tài nguyên khoáng sản nhỏ. Các khoáng sản chính của Nhật Bản là: Than đá (trữ lượng không nhiều), dầu mỏ, khí tự nhiên, đồng, vàng, sắt, chì-kẽm,…có trữ lượng không đáng kể. a) Nhật Bản là quốc gia nghèo tài nguyên khoáng sản. b) Nhật Bản phải nhập khẩu hầu hết các loại tài nguyên khoáng sản. c) Nhật Bản nghèo tài nguyên khoáng sản do công nghiệp phát triển mạnh. d) Tài nguyên khoáng sản của Nhật Bản gây khó khăn cho phát triển công nghiệp.
Nhật Bản là quốc gia nghèo tài nguyên khoáng sản.
Nhật Bản phải nhập khẩu hầu hết các loại tài nguyên khoáng sản.
Nhật Bản nghèo tài nguyên khoáng sản do công nghiệp phát triển mạnh.
Tài nguyên khoáng sản của Nhật Bản gây khó khăn cho phát triển công nghiệp.
Tình hình sản xuất lúa gạo của Nhật Bản qua các năm Năm 2000 2010 2020 Diện tích (nghìn ha) 1 770 1 643 1 462 Sản lượng (nghìn tấn) 11 863 10 596 9 708 a). Diện tích trồng lúa của Nhật Bản tăng nhanh. b).Sản lượng lúa của Nhật Bản giảm liên tục. c). Các dạng biểu đồ thích hợp thể hiện tình hình sản xuất lúa gạo của Nhật Bản trong giai đoạn 2000 - 2020 là cột, kết hợp. d). Năng suất lúa gạo của Nhật Bản năm 2020 là 64,5 tạ/ha.
Diện tích trồng lúa của Nhật Bản tăng nhanh.
Sản lượng lúa của Nhật Bản giảm liên tục.
Các dạng biểu đồ thích hợp thể hiện tình hình sản xuất lúa gạo của Nhật Bản trong giai đoạn 2000 - 2020 là cột, kết hợp.
Năng suất lúa gạo của Nhật Bản năm 2020 là 64,5 tạ/ha.
Phần phía đông Trung Quốc tiếp giáp với đại dương nào sau đây?
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương.
Bắc Băng Dương.
Trung Quốc là nước có diện tích lớn thứ tư trên thế giới sau các nước nào sau đây?
Nga, Canada, Hoa Kì.
Nga, Canada, Ô-trây-li-a.
Nga, Hoa Kì, Bra-xin.
Nga, Hoa Kì, Mông Cổ.
Thành phố đông dân nhất của Trung Quốc hiện nay là
Thượng Hải.
Bắc Kinh.
Thành Đô.
Vũ Hán.
Trung Quốc đứng đầu thế giới về sản lượng
lương thực, bông, thịt lợn.
lúa gạo, kê, chè, ngũ cốc.
khoai tây, kê, ngũ cốc, chè.
lúa mì, ngô, khoai tây, kê.
Đất đai ở các đồng bằng miền Đông Trung Quốc khá màu mỡ do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Phù sa của các con sông bồi tụ thành.
Do phù sa của biển bồi tụ là chủ yếu.
Có nguồn gốc từ dung nham núi lửa.
Thảm thực vật phong phú, đa dạng.
Các đồng bằng của Trung Quốc theo thứ tự từ bắc xuống nam là
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc.
Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc.
Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung.
Trung Quốc nằm ở phía đông của châu Á, phần đất trong khoảng vĩ độ từ 200B đến 530B; tiếp giáp với với nhiều quốc gia ở phía bắc, phía tây và phía nam, phía đông tiếp giáp vùng biển rộng lớn. a) Trung Quốc nằm hoàn toàn trong khu vực có khí hậu ôn đới. b) Lãnh thổ rộng lớn nên thiên nhiên Trung Quốc có sự phân hoá giữa các vùng theo chiều đông tây. c) Trung Quốc có thế mạnh trong phát triển kinh tế biển. d) Trung Quốc có cả thành phần loài sinh vật nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới chủ yếu do vị trí địa lí, đặc điểm khí hậu, địa hình,…
Trung Quốc nằm hoàn toàn trong khu vực có khí hậu ôn đới.
Lãnh thổ rộng lớn nên thiên nhiên Trung Quốc có sự phân hoá giữa các vùng theo chiều đông tây.
Trung Quốc có thế mạnh trong phát triển kinh tế biển.
Trung Quốc có cả thành phần loài sinh vật nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới chủ yếu do vị trí địa lí, đặc điểm khí hậu, địa hình,…
SỐ DÂN VÀ TỈ SUẤT GIA TĂNG TỰ NHIÊN CỦA TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 1978 - 2020 Năm 1978 1990 2000 2010 2020 Số dân (triệu người) 972,2 1176,9 1290,6 1368,8 1439,3 Gia tăng tự nhiên (%) 1,3 1,1 0,7 0,5 0,3 (Nguồn: Ngân hàng thế giới, 2022) a) Số dân Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2020 tăng 467,1 triệu người. b) Gia tăng tự nhiên của Trung Quốc có xu hướng tăng. c) Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện thay đổi số dân và gia tăng tự nhiên Trung Quốc trong giai đoạn 1978 - 2020 là biểu đồ kết hợp. d) Gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc giảm chủ yếu do chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình, quy mô dân số lớn, chất lượng cuộc sống nâng cao.
Số dân Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2020 tăng 467,1 triệu người.
Gia tăng tự nhiên của Trung Quốc có xu hướng tăng.
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện thay đổi số dân và gia tăng tự nhiên Trung Quốc trong giai đoạn 1978 - 2020 là biểu đồ kết hợp.
Gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc giảm chủ yếu do chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình, quy mô dân số lớn, chất lượng cuộc sống nâng cao.
Miền Đông Trung Quốc tiếp giáp với Thái Bình dương và nhiều biển, có nhiều đồng bằng và đồi núi thấp. Đất chủ yếu là đất phù sa, màu mỡ. Miền Đông thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và cư trú. Khí hậu gió mùa, mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều, mùa đông lạnh và khô. a) Miền Đông Trung Quốc chủ yếu là đồng bằng. b) Miền Đông Trung Quốc ít có điều kiện để
Miền Đông Trung Quốc chủ yếu là đồng bằng.
Miền Đông Trung Quốc ít có điều kiện để
Khí hậu miền Đông Trung Quốc có tính chất khô hạn câu này là đúng
Khí hậu miền Đông Trung Quốc không có sự phân hóa theo mùa
Cộng hòa Nam Phi nằm ở phía nam châu Phi?
nằm ở phía nam châu Phi.
giáp với Thái Bình Dương.
liền kề với kênh đào Xuy-ê.
giáp với chỉ một quốc gia.
Cộng hòa Nam Phi tiếp giáp với đại dương nào sau đây?
Nam Đại Dương.
Bắc Băng Dương.
Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương.
Loại hình cảnh quan nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất ở Cộng hòa Nam Phi?
Xa van.
Rừng lá cứng.
Rừng nhiệt đới.
Rừng lá kim.
Ý nào dưới đây không đúng khi nói về vị trí địa lí và lãnh thổ Cộng hoà Nam Phi?
Nằm ở cả hai bán cầu Bắc và Nam.
Chiếm khoảng 4,0% diện tích châu Phi.
Có chung biên giới trên đất liền với 6 quốc gia.
Có đường bờ biển kéo dài hơn 3 000 km.
Cộng hoà Nam Phi nằm chủ yếu trong đới khí hậu nào dưới đây?
Xích đạo và nhiệt đới.
Nhiệt đới và cận nhiệt.
Cận nhiệt và ôn đới.
ôn đới và hàn đới.
Số dân và cơ cấu dân số theo mỗi tuổi của Nhật Bản đi ghi nhận 1950 2020
Dân số Nhật Bản liên tục tăng trong giai đoạn 1950 đến 2020
Nhật bạn là quốc gia có cơ cấu dân số già
Giai 1950 đến 2000 dân số Nhật Bản tăng thêm 44,1 triệu người
Nhật bạn là quốc gia có chất lượng cuộc sống cao
