WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Kiểm Tra Tin Học 10
Total questions: 90
Worksheet time: 23hrs 30mins
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về biểu thức lôgic?
Biểu thức lôgic là biểu thức chỉ nhận giá trị True hoặc False.
Giá trị của biểu thức lôgic thuộc kiểu bool.
Ngoài hai giá trị True, False biểu thức lôgic nhận giá trị undefined.
Biểu thức "2 * 3 // 5 == 1" mang giá trị True.
Cấu trúc của rẽ nhánh dạng thiếu có dạng như thế nào?
if <điều kiện> : <khối lệnh>
if <điều kiện>
if <điều kiện> then:
if
Biểu thức lôgic đúng thể hiện số a nằm ngoài [3,8] là gì?
a < 3 and a >= 8
3 <= a <=8
a < 3 and a > 8
a <= 3 and a >= 8
Kết quả của đoạn chương trình sau là gì? x=2021 print((x%4==0 and x%100!=0) or x%400==0)
55.
True.
5.
False.
Kết quả của chương trình sau là gì? x = 5 y = 6 if x > y: print('Max:', x) else: print('Max: ', y)
Max:5
Max 6
Max 5
Max: 6
Phát biểu nào sau đây bị sai khi nói về lệnh if?
Sau <điều kiện> cần có dấu ":"
Khối lệnh tiếp theo không bắt buộc lùi vào 1 tab và thẳng hàng
Khi thực hiện lệnh, Python sẽ kiểm tra <điều kiện> nếu đúng thì thực hiện
Có 2 dạng cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu và dạng đủ.
Cấu trúc của rẽ nhánh dạng đủ có dạng như thế nào?
if <điều kiện> : <khối leenhj1> else: <khối lệnh 2>
if <điều kiện>
if <điều kiện> then:
if <điều kiện> :
Trong cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu sau,
Điều kiện sai.
Điều kiện đúng.
Điều kiện bằng 0.
Điều kiện khác 0.
Cho x = True, y = False. Cho biết giá trị của biểu thức sau: not((x or y ) and x )?
True
False
x
1
Cho x = True, y = False. Cho biết giá trị của biểu thức sau: not((x or y ) and x )?
True
False
x
1
Kết quả của chương trình sau là gì ? x = 8 y = 9 if x >= y: print('x lớn hơn hoặc bằng y') else: print('x nhỏ hơn y')
x lớn hơn y.
x bằng y.
x nhỏ hơn y.
Chương trình bị lỗi.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sử dụng câu lệnh rẽ nhánh dạng thiếu?
a là số chẵn.
Điều kiện cần để a là số chẵn là a chia hết cho 2.
a là số chẵn khi a chia hết cho 2.
Nếu a chia hết cho 2 thì a là số chẵn.
Biểu diễn nào sau đây là sai trong Python?
b*b>a*c, a*(1-a)+(a-b)>=0; 1/x-x<0.
(a-b)>c-d, 1//x-y>=2*x,b*b>a*c.
(a-b)>c-d, (a-b)<>b-a,12*a>5a.
(a-b)**0.5>x,1/x-y>=2*x,15*a>5.
Tìm giá trị m và n thoả mãn (m+4) % 5 == 0 và n*2//3=5
m = 1, n = 8.
m = 2, n = 9.
m = 3, n = 10.
m = 0, n = 7.
Kết quả của lệnh print(round(4.5679,2)) là:
4.5.
4.6.
4.56.
4.57.
Kết quả của chương trình sau là gì ? num = 3 if num > 0: print(num) print("Thông điệp này luôn được in.") num = -1 if num > 0: print(num) print("Thông điệp này cũng luôn được in.")
3 Thông điệp này luôn được in. Thông điệp này luôn được in.
3 Thông điệp này luôn được in. -1 Thông điệp này luôn được in.
3 -1 Thông điệp này luôn được in.
Thông điệp này luôn được in. -1 Thông điệp này luôn được in.
Lệnh range (n) cho vùng gồm các số nào?
0, 1, ...., n - 1
1, ...., n - 1
0, 1, ...., n + 1
Chương trình báo lỗi
Đoạn chương trình sau đưa ra kết quả gì? for i in range(10, 0, -1): print(i, end=' ')
10, 9, 8, 7, 6, 5, 4, 3, 2, 1.
Đưa ra 10 dấu cách.
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10.
Không đưa ra kết quả gì.
Bạn An thực hiện đoạn chương trình sau nhưng chương trình báo lỗi. Theo em, bạn An sai ở dòng thứ mấy? numbers = [6, 5, 3, 8, 4, 2, 5, 4, 11] sum == 0 ## iterate over the list for val in numbers: sum = sum+val print("The sum is", sum)
4
3
2
5
Khi kết thúc đoạn lệnh sau, có bao nhiêu chữ "A" xuất hiện? j = 0 for j in range(10): print("A")
10 lần.
1 lần.
5 lần.
Không thực hiện.
Khi kết thúc đoạn lệnh sau, câu lệnh print(j) được thực hiện bao nhiêu lần? j=0 for j in range(10): j = j + 2 print(j)
10 lần
1 lần
5 lần
0
Cho các câu lệnh sau, hãy chỉ ra câu lệnh đúng:
x = 0 for i in range(10): x = x + 1
x = 0 for i in range(10): x:= x + 1
x = 0 for i in range(10) x = x + 1
x:= 0 for i in range(10): x = x + 1
Số công việc cần phải lặp với số lần xác định?
1) Đếm số học sinh của lớp.
2) Đếm số chia hết cho 5 trong đoạn từ 10 tới 100.
3) Đọc tên lần lượt từng học sinh của một lớp có 30 em.
4) Chạy 5 vòng sân bóng.
5) Tính tổng các số có 2 chữ số.
3.
4.
5.
2.
Điền phần còn thiếu … trong đoạn code sau để được kết quả dưới đây? 55555 44444 33333 22222 11111 for i in range(5, 0, …): print(str(i)*5)
-1.
0.
None.
1.
Biến chạy trong vòng lặp for i in range(
1.
2.
0.
Giữ nguyên giá trị
Lệnh nào in ra màn hình các giá trị sau? 11111 22222 33333 44444 55555
for i in range(1, 6): print(i, i, i, i, i).
for i in range(1, 6): print(str(i)*5).
for i in range(1, 5): print(str(i)*5).
for i in range(0, 5): print(str(i)*5).
Cấu trúc lặp với số lần biết trước có dạng như thế nào?
for < biến đếm > in range([giá trị đầu], < giá trị cuối >, [bước nhảy]):.
for < biến đếm > in range([giá trị đầu], < giá trị cuối >, [bước nhảy]): < lệnh >.
for < biến đếm > in range([giá trị đầu], < giá trị cuối >, [bước nhảy]) < lệnh >.
f
Điều kiện nào sau đây cho vòng lặp while là đúng?
while S >= 10000
while S < 10000
while S <= 10000
while S >10000
Sau khi thực hiện đoạn chương trình sau, giá trị của Tong bằng bao nhiêu?
9
10
11
12
Khối các câu lệnh được thực hiện lặp đi lặp lại tuỳ theo điều kiện nào đỏ vẫn còn đúng hay sai thuộc dạng cấu trúc nào?
Cấu trúc tuần tự.
Cấu trúc lặp.
Cấu trúc rẽ nhánh.
Đáp án khác.
Đoạn lệnh sau giải bài toán nào?
Tìm UCLN của M và N.
Tìm BCNN của M và N.
Tìm hiệu nhỏ nhất của M và N.
Tìm hiệu lớn nhất của M và N.
Các khối lệnh trong cấu trúc tuần tự sẽ được thực hiện như thế nào?
Khối các câu lệnh chỉ được thực hiện tuy thuộc vào đỉều kiện nào đó là đúng hay sai.
Khối lệnh này tương ứng với cấu trúc rẽ nhánh và được thể hiện bằng câu lệnh điều kiện if.
Khối các câu lệnh được thực hiện lặp đi lặp lại tuỳ theo điều kiện nào đỏ vẫn còn đúng hay sai.
Khối gồm các lệnh được thực hiện theo trình tự từ trên xuống dưới.
Kết quả của chương trình sau là gì?
x = 8
y = 2
while y < x: x = x - 2
print(x, end = " ")
8, 6, 4, 2.
8, 6, 4.
6, 4, 2.
8, 6, 4, 2, 0.
Mọi quá trình tính toán đều có thể mô tả và thực hiện dựa trên cấu trúc cơ bản là gì?
Cấu trúc tuần tự.
Cấu trúc rẽ nhánh.
Cấu trúc lặp.
Cấu trúc tuần tự, cấu trúc rẽ nhánh, cấu trúc lặp.
Điều kiện trong câu lệnh while là biểu thức dạng dữ liệu gì?
str.
int.
bool.
float.
Hãy đưa ra kết quả trong đoạn lệnh sau: x = 1 while (x <= 5): print("python") x = x + 1
5 từ python
4 từ python
3 từ python
Không có kết quả
Cho biết kết quả của đoạn chương trình dưới đây: a = 10 while a < 11: print(a)
Trên màn hình xuất hiện một số 10
Trên màn hình xuất hiện 10 chữ a
Trên màn hình xuất hiện một số 11
Chương trình bị lặp vô tận
Đoạn lệnh sau làm nhiệm vụ gì? DS = [] for x in range(10): DS.append(int(input()))
Nhập dữ liệu từ bàn phím cho danh sách DS có 10 phần tử là số nguyên
Nhập dữ liệu từ bàn phím cho danh sách DS có 10 phần tử là số thực
Nhập dữ liệu từ bàn phím cho danh sách DS có 10 phần tử là xâu
Báo lỗi
Danh sách DSA sẽ như thế nào sau các lệnh sau? >>>DSA = [2, 3, 5, 6] >>>DSA.append(4) >>>del (DSA[2])
[2, 3, 4, 5, 6, 4]
[2, 3, 4, 5, 6]
[2, 4, 5, 6]
[2, 3, 6, 4]
Có mấy kiểu duyệt phần tử của danh sách?
1
2
3
4
Dùng lệnh nào để có thể duyệt lần lượt các phần tử của danh sách?
Lệnh for kết hợp với vùng giá trị của lệnh range()
Lệnh append()
Lệnh for .... in
Lệnh len()
Để xóa 2 phần tử ở vị trí 1 và 2 trong danh sách a hiện tại ta dùng lệnh nào?
del a[1:2]
del a[0:2]
del a[0:3]
del a[1:3]
Cách khai báo biến mảng sau đây, cách nào sai?
ls = [1, 2, 3]
ls = [x for x in range(3)]
ls = [int(x) for x in input().split()]
ls = list(3)
Cho khai báo mảng sau: A = list("3456789") Để in giá trị phần tử thứ 2 của mảng một chiều A ra màn hình ta viết:
print(A[2])
print(A[1])
print(A[3])
print(A[0])
Giả sử có một list: i = [2, 3, 4]. Nếu muốn in list này theo thứ tự ngược lại ta nên sử dụng phương pháp nào sau đây?
print(list(reversed(i)))
print(list(reverse(i)))
print(reversed(i))
print(reversed(i))
Để xóa tất cả các phần tử trong danh sách ta dùng hàm gì?
append()
pop()
clear()
remove()
Giả sử DSB = ['a', 'b', 'c', 'd', 2, 3, 4]. Các biểu thức sau trả về giá trị gì?
True, False.
True, False.
False, True.
False, False.
Kết quả của chương trình sau là gì? DSA = [1, 2, 3, 4, 5, 6, 5] for k in DSA: print(k, end = " ")
1 2 3 4 5 6
1 2 3 4 5 6 5
1 2 3 4 5
2 3 4 5 6 5
Muốn xóa một phần tử từ danh sách ta dùng lệnh gì?
remove()
insert()
append()
clear()
Phần tử thứ bao nhiêu trong danh sách DSB bị xoá? >>>DSB = [10, 20, 3, 30, 20, 30, 20, 6, 3, 2, 8, 9] >>>DSB.remove(3) >>>print (DSB)
2
3
8
4
Giả sử A = [5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12]. Biểu thức sau trả về giá trị gì? (3 + 4 - 5 + 18 // 4) in A
True.
False.
Không xác định.
Câu lệnh bị lỗi.
Danh sách A trước và sau lệnh insert() là [1, 3, 5, 0] và [1, 3, 4, 5, 0]. Lệnh đã dùng là lệnh gì?
insert(2, 4)
insert(4, 2)
insert(3, 4)
insert(4, 3)
Muốn gọi đến phần tử đầu tiên trong danh sách a ta dùng lệnh gì?
a.[1]
a[0]
a.0
a[]
Ngoài việc kết hợp lệnh for và range để duyệt phần tử trong danh sách, có thể sử dụng câu lệnh nào khác?
int
while
in range
in
Sau khi thực hiện đoạn chương trình sau thì danh sách a có các phần tử: a=[1,2,3] a.pop(2) print(a)
a=[1,2]
a=[2,3]
a=[1,3]
a=[2]
Cho đoạn chương trình sau, trên màn hình sẽ có các giá trị? a=[2,4,6] for i in a: print(2*i)
2 4 6
4 6 8
4 6 12
4 8 12
chương trình sau, trên màn hình sẽ có các giá trị? a=[2,4,6] for i in a: print(2*i)
2 4 6
4 6 8
4 6 12
4 8 12
Sau khi thực hiện đoạn chương trình sau, danh sách a hiển thị trên màn hình là? a=[3,1,5,2] a.sort() print(a)
[1,2,3,5]
[3,1,5,2]
[5,3,2,1]
[3,5,2,1]
Xâu kí tự được đặt trong cặp dấu nào?
Nháy đơn ('') hoặc nháy kép ('')
Ngoặc đơn ()
Ngoặc vuông []
Ngoặc nhọn {}
Cho xâu s1='abc', xâu s2='abc'. Khẳng định nào sau đây đúng?
Xâu s2 lớn hơn xâu s1.
Xâu s1 bằng xâu s2.
Xâu s2 nhỏ hơn xâu s1.
Xâu s2 lớn hơn hoặc bằng xâu s1.
Xâu "1234%^^%TFRESDRG" có độ dài bằng bao nhiêu?
16
17
18
15
Xâu rỗng là xâu có độ dài bằng bao nhiêu?
1
2
0
3
Cho xâu s1='ha noi', xâu s2='ha noi cua toi'. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Xâu s2 lớn hơn xâu s1.
Xâu s1 bằng xâu s2.
Xâu s2 nhỏ hơn xâu s1.
Xâu s2 lớn hơn hoặc bằng xâu s1.
Kết quả của chương trình sau là bao nhiêu? >>> s = "abcdefg" >>> print(s[2])
'c'.
'b'.
'a'.
'd'.
Để biết độ dài của xâu s ta dùng hàm gì?
str(s).
len(s).
length(s).
s.len().
Có bao nhiêu xâu kí tự nào hợp lệ? 1) "123_@##" 2) "hoa hau" 3) "346h7g84jd" 4) python 5) "01028475" 6) 123456
5
6
4
3
Trong Python, xâu nào chương trình sẽ báo lỗi?
'This is a string in Python' message = "This is also a string".
"Beautiful is better than ugly.". Said Tim Peters.
Không có xâu bị lỗi.
'It\'s also a valid string'
Sau khi thực hiện lệnh sau, biến s sẽ có kết quả là? s1 ="3986443" s2 = "" for ch in s1: if int(ch) % 2 == 0: s2 = s2 + ch print(s2)
3986443.
8644.
39864.
443.
Chương trình sau giải quyết bài toán gì?
In ra một chuỗi các số từ 0 tới n.
Chương trình bị lỗi.
In ra một chuỗi các số lẻ từ 0 đến n.
In ra một chuỗi các số chẵn từ 0 đến n - 1.
Kết quả của chương trình sau là bao nhiêu? >>> s = "0123145" >>> s[0] = '8' >>> print(s[0])
'8'.
'0'.
'1'.
Chương trình bị lỗi.
Để tạo xâu in hoa từ toàn bộ xâu hiện tại ta dùng hàm nào sau đây?
lower()
len()
upper()
srt()
Để thay thế kí tự 'a' trong xâu s bằng một xâu mới rỗng ta dùng lệnh nào?
s=s.replace('a', '')
s=s.replace('a')
s=replace(a,'')
s=s.replace()
Kết quả của chương trình sau là gì? >>>a = "Hello" >>>b = "world" >>>c = a + " " + b >>>print(c)
hello world
Hello World
Hello word
Helloword
Lệnh nào sau đây dùng để tách xâu?
split()
join()
remove()
copy()
Lệnh sau trả lại giá trị gì? "Trường Sơn".find("Sơn",8)
5.
6.
7.
-1.
Cho xâu s = "1, 2, 3, 4, 5". Muốn xoá bỏ kí tự "," và thay thế bằng dấu " " ta sử dụng lần lượt những câu lệnh nào?
remove() và join().
del() và replace().
split() và join().
split() và replace().
Lệnh sau trả lại giá trị gì? "0123456789".find("012abc")
-1.
0.
1.
Báo lỗi.
Lệnh sau trả lại giá trị gì? len(" Hà Nội Việt Nam ".split())
0.
4.
5.
Báo lỗi.
Kết quả của các câu lệnh sau là gì? s = "12 34 56 ab cd de " print(s.find(" ")) print(s.find("12")) print(s.find("34"))
2, 0, 3.
2, 1, 3.
3, 5, 2.
1, 4, 5.
Lệnh sau trả lại giá trị gì? >> "abcdabcd". find("cd") >> "abcdabcd". find("cd", 4)
2, 6.
3, 3.
2, 2.
2, 7.
Câu 79: Để tạo xâu in hoa từ toàn bộ xâu hiện tại ta dùng hàm nào?
lower()
len()
upper()
srt()
Câu 80: Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:
Lệnh join() nối các phần tử của một danh sách thành một xâu, ngăn cách bởi dấu cách.
Trong lệnh join, kí tự nối tuỳ thuộc vào câu lệnh.
split() có tác dụng tách xâu.
Kí tự mặc định để phân cách split() là dấu cách.
Câu 1: Đoạn chương trình sau giải bài toán nào? t = 0 for i in range(1, 101): if (i % 3 == 0 or i % 5 == 0): t = t + i print(t)
Tính tổng các số chia hết cho 3 hoặc 5 trong phạm vi từ 1 đến 100.
Tính tổng các số chia hết cho 3 hoặc 5 trong phạm vi từ 1 đến 101.
Tính tổng các số chia hết cho 3 và 5 trong phạm vi từ 1 đến 101.
Tính tổng các số chia hết cho 3 và 5 trong phạm vi từ 1 đến 100.
Câu 2: Đoạn trình sau thực hiện công việc gì? S = 0 for i in range(len(A)): if A[i] > 0: S = S + A[i] print(S)
Duyệt từng phần tử trong A.
Tính tổng các phần tử trong A.
Tính tổng các phần tử không âm trong A.
Tính tổng các phần tử dương trong A.
Câu 3: Sau khi thực hiện đoạn chương trình sau, trên màn hình máy tính sẽ xuất hiện xâu: y='abcae' x1='a' x2='d' print(y.replace(x1,x2))
'bce'
'adbcade'
'dbcde'
'dbcae'
Câu 4: Chương trình sau thực hiện công việc gì? A=[] for i in range(1, 1001): if (i % 7 == 0) and (i % 5 !=0): A.append(str(i)) print(','.join(A))
Tìm tất cả các số chia hết cho 7 nhưng không phải bội số của 5, nằm trong đoạn 1 và 1000.
Tìm tất cả các số chia hết cho 7 nhưng không phải bội số của 5, nằm trong đoạn 1 và 1000 và chuỗi thu được in trên một dòng, có dấu "," ngăn cách giữa các số.
Tìm tất cả các số chia hết cho 7 và là bội số của 5, nằm trong đoạn 1 và 1000.
Tìm tất cả các số không chia hết cho 7 nhưng là phải bội số của 5, nằm trong đoạn 1 và 1000.
Kết quả sau khi thực hiện đoạn chương trình sau là gì? s='abcde' print(s[1:4])
'abc'
'bcde'
'bcd'
'cde'
Kết quả của chương trình sau là gì? >>> s = "Một năm có bốn mùa" >>> s.split() >>> st = "a, b, c, d, e, f, g, h" >>> st.split()
'Một năm có bốn mùa', ['a', 'b', 'c', 'd', 'e', 'f', 'g', 'h']
['Một', 'năm', 'có', 'bốn', 'mùa'], ['a', 'b', 'c', 'd', 'e', 'f', 'g', 'h']
'Một năm có bốn mùa', 'abcdefgh'
['Một', 'năm', 'có', 'bốn', 'mùa'], 'abcdefgh'
Năm nhuận là năm chia hết cho 400 hoặc n chia hết cho 4 đồng thời không chia hết cho 100. Biểu thức biểu diễn kiểm tra năm nhuận là
n % 4 == 100 or ( n % 4 == 0 and n % 100 == 0).
n % 4 == 100 or n % 4 == 0 and n % 100 != 0.
n % 4 != 100 or ( n % 4 == 0 and n % 100 != 0).
n % 4 == 100 or ( n % 4 == 0 and n % 100 != 0).
Cho dãy số A, bạn An viết chương trình tính giá trị và chỉ số của phần tử lớn nhất của A. Tương tự với bài toán tìm phần tử nhỏ nhất. Chọn cách viết đúng nhất:
max=A[0] for i in range(len(A)): if(A[i]>max): max=A[i] print("Giá trị lớn nhất của dãy A: ", max) print("Chỉ số là: ", i)
max=A[1] for i in range(len(A)): if(A[i]>max): max=A[i] print("Giá trị lớn nhất của dãy A: ", max) print("Chỉ số là: ", i)
max=A[3] for i in range(len(A)): if(A[i]>max): max=A[i] print("Giá trị lớn nhất của dãy A: ", max) print("Chỉ số là: ", i)
max=A[2] for i in range(len(A)): if(A[i]>max): max=A[i] print("Giá trị lớn nhất của dãy A: ", max) print("Chỉ số là: ", i)
