wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Cuối Kỳ Sinh 12

Total questions: 91

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Gene là một đoạn trình trự nucleotide trên DNA mang thông tin di truyền

a)

mã hóa các amino acid.

b)

quy định cơ chế di truyền.

c)

mã hóa cho một chuỗi polypeptide hoặc một phân tử RNA.

d)

quy định cấu trúc của một phân tử protein.

2.

Trong thành phần cấu trúc của một gene điển hình gồm có các phần:

a)

Vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc.

b)

Vùng cấu trúc, vùng mã hóa và vùng kết thúc.

c)

Vùng khởi động, vùng vận hành và vùng cấu trúc.

d)

Vùng khởi động, vùng mã hóa và vùng kết thúc.

3.

Vùng mã hóa gồm các bộ ba có đặc điểm:

a)

Mang thông tin quy định trình tự RNA hoặc chuỗi polypeptide.

b)

Mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã.

c)

Mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã.

d)

Mang tín hiệu kết thức quá trình dịch mã.

4.

Phát biểu nào sau đây nêu đúng khái niệm về điều hòa biểu hiện gene?

a)

Là quá trình làm thay đổi cấu trúc của gene để tạo ra nhiều loại sản phẩm protein khác nhau trong tế bào.

b)

Là quá trình tế bào điều chỉnh lượng sản phẩm của gene (RNA hoặc protein) được tạo ra nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hoặc thích nghi với môi trường.

c)

Là quá trình nhân đôi DNA sao cho tất cả các gene trong tế bào đều được biểu hiện cùng một lúc với số lượng bằng nhau.

d)

Là sự thay đổi trình tự nucleotide trên phân tử DNA dẫn đến sự thay đổi chức năng của protein được tổng hợp.

5.

Đột biến gene là gì?

a)

Là những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide.

b)

Là sự thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng.

c)

Là quá trình tái bản DNA không theo nguyên tắc bổ sung trên toàn bộ hệ gene.

d)

Là sự trao đổi đoạn giữa các nhiễm sắc thể không tương đồng trong quá trình giảm phân.

6.

Dạng đột biến điểm nào sau đây làm thay đổi trình tự nucleotide của gene n

4 lines
7.

Dạng đột biến điểm nào sau đây làm thay đổi trình tự nucleotide của gene nhưng không làm thay đổi tổng số nucleotide và chiều dài của gene?

a)

Mất một cặp nucleotide.

b)

Thêm một cặp nucleotide.

c)

Thay thế một cặp nucleotide này bằng một cặp nucleotide khác.

d)

Đảo vị trí một đoạn gene lớn trên nhiễm sắc thể.

8.

Mức độ cấu trúc nào sau đây của nhiễm sắc thể có đường kính 300nm?

a)

Sợi nhiễm sắc.

b)

Sợi siêu xoắn.

c)

Sợi cơ bản.

d)

Chromatid.

9.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 10 nm?

a)

sợi siêu xoắn.

b)

nucleosome.

c)

sợi nhiễm sắc.

d)

sợi cơ bản.

10.

Đột biến nhiễm sắc thể được định nghĩa là gì?

a)

Những biến đổi về trình tự các nucleotide trong một gene nhất định.

b)

Những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.

c)

Sự thay đổi chỉ xảy ra ở các nhiễm sắc thể giới tính, không xảy ra ở nhiễm sắc thể thường.

d)

Quá trình tái bản DNA bị lỗi dẫn đến sự thay đổi sản phẩm protein của gene.

11.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng số lượng gene trên một nhiễm sắc thể, dẫn đến tăng cường hoặc giảm bớt mức biểu hiện của tính trạng?

a)

Mất đoạn.

b)

Đảo đoạn.

c)

Lặp đoạn.

d)

Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể

12.

Một đoạn NST của ruồi giấm có trình tự các gene như sau: ABCDE●GHIK (dấu ● là tâm động). Do xảy ra đột biến mất đoạn ABC, trình tự các gene trên NST sau đột biến là

a)

DE●GHIK.

b)

DE●GHABСІК.

c)

E●GHIK.

d)

CBADE●GHIK.

13.

Đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bao nhiêu NST?

a)

13.

b)

42.

c)

15.

d)

21.

14.

g bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bao nhiêu NST?

a)

13

b)

42

c)

15

d)

21

15.

Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 18. Theo lí thuyết, thể tam bội phát sinh từ loài này có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là

a)

17

b)

19

c)

27

d)

36

16.

Thế nào là cặp tính trạng tương phản?

a)

Các tính trạng cùng một loại nhưng biểu hiện trái ngược nhau.

b)

Những tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng.

c)

Các tính trạng khác nhau.

d)

Tính tr���ng do một cặp allele quy định.

17.

Những phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích?

a)

P: Aa × Aa và P: AaBb × aabb.

b)

P: Aa × aa và P: AaBb × aabb.

c)

P: Aa × aa và P: Aabb × aaBb.

d)

P: Aa × aa và P: AaBb × AaBb.

18.

Phép lai nào sau đây cho tỷ lệ kiểu hình 1:1?

a)

P: Aa × Aa

b)

P: Aa × aa

c)

P: aa × aa

d)

P: AA × aa

19.

Phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích? Biết mỗi gene quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn.

a)

P: AaBb × Aabb.

b)

P: AaBb × aabb.

c)

P: Aabb × aaBb.

d)

P: AaBb × AaBb.

20.

Phép lai nào sau đây cho tỷ lệ kiểu hình 9:3:3:1? (Biết mỗi gene quy định một tính trạng, trội hoàn toàn, các gene phân ly độc lập).

a)

AaBb×aabb

b)

AaBb×Aabb

c)

AaBb×AaBb

d)

AABB×aabb

21.

Phép lai thuận nghịch là phép lai

a)

thay đổi vị trí bố mẹ.

b)

thay đổi tính trạng đem lai

c)

thay đổi dòng thuần chủng.

d)

thay đổi kiểu gene bố, giữ nguyễn kiểu gene của mẹ

22.

Đối tượng Mendel chọn làm cặp bố mẹ trong nghiên cứu của mình là

a)

dòng thuần chủng.

b)

dòng nào cũng được.

c)

dòng có tính trạng lặn.

d)

dòng có tính trạng trội.

23.

Trong các thí nghiệm của Mendel, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ F2

a)

có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.

b)

có sự phân li theo tỉ lệ khác.

24.

Khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ F2

a)

có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.

b)

có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.

c)

đều có kiểu hình khác bố mẹ.

d)

đều có kiểu hình giống bố mẹ.

25.

Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?

a)

100% hạt vàng.

b)

1 hạt vàng : 3 hạt xanh.

c)

3 hạt vàng : 1 hạt xanh.

d)

1 hạt vàng : 1 hạt xanh.

26.

Ở đậu Hà Lan, hạt vàng (A) trội hoàn toàn so với hạt xanh (a). Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở đời con 𝐹1 là:

a)

100% hạt xanh.

b)

100% hạt vàng.

c)

50% hạt vàng : 50% hạt xanh.

d)

75% hạt vàng : 25% hạt xanh.

27.

Cho phép lai AaBb × Aabb. Biết mỗi gene quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, theo lý thuyết, kiểu hình (A-B-) ở đời con chiếm tỷ lệ

a)

1/4

b)

9/16

c)

3/8

d)

1/8

28.

Cho phép lai P∶AaBb×AaBb. Biết mỗi gene quy định một tính trạng, trội hoàn toàn và phân ly độc lập. Tỉ lệ cá thể có kiểu gene đồng hợp lặn về cả hai cặp gene (𝑎𝑎𝑏𝑏) ở đời con là:

a)

1/16

b)

3/16

c)

9/16

d)

¼

29.

Theo quy luật phân ly độc lập của Mendel, về mặt lý thuyết cây AaBbCcDd khi tự thụ phấn sẽ cho bao nhiêu phần trăm số cá thể đời con có kiểu hình trội về 3 trong 4 tính trạng?

a)

10,55%

b)

42,19%

c)

12,50%

d)

0,39%

30.

Cho phép lai P∶AaBbCcDd×AaBbCcDd. Biết các gene phân ly độc lập. Tỷ lệ cá thể đời con có kiểu gene AaBbCcDd là:

a)

1/16

b)

1/256

c)

1/81

d)

1/64.

31.

Cho phép lai 𝑃∶𝐴𝑎𝐵𝑏×𝑎𝑎𝐵𝑏. Số loại kiểu gene và số loại kiểu hình tối đa thu được ở đời con lần lượt là:

a)

4 kiểu gene, 4 kiểu hình.

b)

9 kiểu gene, 4 kiểu hình.

c)

6 kiểu gene, 4 kiểu hình.

d)

6 kiểu gene

32.

Số loại kiểu gene và số loại kiểu hình tối đa thu được ở đời con lần lượt là:

a)

4 kiểu gene, 4 kiểu hình.

b)

9 kiểu gene, 4 kiểu hình.

c)

6 kiểu gene, 4 kiểu hình.

d)

6 kiểu gene, 2 kiểu hình.

33.

Nhà khoa học nào sau đây phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính ở ruồi giấm?

a)

J. Mono.

b)

K. Coren.

c)

T.H. Moocgan.

d)

G.J. Menđen.

34.

Động vật nào sau đây có NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XY?

a)

Tằm.

b)

Châu chấu.

c)

Gà.

d)

Ruồi giấm.

35.

Động vật nào sau đây có NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XO?

a)

Thỏ.

b)

Châu chấu.

c)

Gà.

d)

Ruồi giấm.

36.

Phát biểu nào sau đây đúng về khái niệm của liên kết gene (liên kết hoàn toàn)?

a)

Là hiện tượng các gene quy định các tính trạng khác nhau cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và luôn di truyền cùng nhau.

b)

Là sự trao đổi các đoạn tương ứng giữa hai chromatid khác nguồn gốc trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

c)

Là hiện tượng các gene nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau, phân ly độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân.

d)

Là quá trình các gene trên cùng một nhiễm sắc thể thay đổi vị trí cho nhau do hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo.

37.

Ở chim, bướm và một số loài cá, cơ chế xác định giới tính có đặc điểm gì?

a)

Con đực là XX, con cái là XY.

b)

Con đực là XY, con cái là XX.

c)

Con đực là ZZ, con cái là ZW.

d)

Con đực là ZW, con cái là ZZ.

38.

Bệnh mù màu, máu khó đông ở người có gene quy định nằm trên NST X không có allele tương ứng trên Y. Các tính trạng này di truyền

a)

giống các gene nằm trên NST thường.

b)

thẳng (bố cho con trai).

c)

chéo.

d)

theo dòng mẹ.

39.

Ở ruồi giấm, xét 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele là A và a. Theo lí thuyết, cách viết kiểu

4 lines
40.

Ở ruồi giấm, xét 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele là A và a. Theo lí thuyết, cách viết kiểu gene nào sau đây sai?

a)

XAXa.

b)

XAY.

c)

XaXa.

d)

XAYA

41.

Ở ruồi giấm, gene quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y gồm có 2 allele: allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Kiểu gene của ruồi đực mắt đỏ có kí hiệu là

a)

ΧAXA

b)

ΧaXa

c)

ΧAXa

d)

XAY.

42.

Ở người, bệnh mù màu do một gene lặn m nằm trên NST X quy định, không có allele tương ứng trên NST Y. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh mù màu với xác suất 25%?

a)

XmXm x XmY.

b)

XMXm x XmY.

c)

XmXm x XmYm.

d)

XmXm x XmY.

43.

Một cơ thể có KG Aa BDbd, tần số hoán vị gene giữa 2 gene B và D là 20%. Tỉ lệ loại giao tử aBd là

a)

5%.

b)

20%.

c)

15%.

d)

10%.

44.

Ở ruồi giấm, gene quy định màu mắt nằm trên NST X (không có allele tương ứng trên Y). Allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với a quy định mắt trắng. Để đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng, cặp bố mẹ (P) phải có kiểu gene nào?

a)

XAXa×XAY

b)

XAXA×XaY

c)

XaXa×XAY.

d)

XAXa×XaY.

45.

Ở một loài động vật có vú, tính trạng màu lông do một gene nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định. Lông đen (A) trội hoàn toàn so với lông xám (a). Phép lai nào sau đây cho đời con có 100% con đực lông xám và 100% con cái lông đen?

a)

Cái lông đen thuần chủng ×Đực lông xám.

b)

Cái lông xám × Đực lông đen.

c)

Cái lông đen dị hợp × Đực lông đen.

d)

Cái lông đen dị hợp ×Đực lông xám.

46.

Hiện tượng di truyền gene ngoài nhân được phát hiện bởi nhà khoa học nào sau đây?

a)

Mendel.

b)

Morgan.

c)

Correns.

d)

Watson.

47.

Hiện tượng di truyền gene ngoài nhân được phát hiện bởi nhà khoa học nào sau đây?

a)

Mendel

b)

Morgan

c)

Correns

d)

Watson

48.

Phép lai nào sau đây đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)?

a)

Lai phân tích

b)

Lai thuận nghịch

c)

Lai tế bào

d)

Lai cận huyết

49.

Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở một gene nằm trong ti thể gây ra. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh này?

a)

Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.

b)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh

c)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh

d)

Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.

50.

Đặc điểm nào sau đây thể hiện quy luật di truyền của gene ngoài nhân?

a)

Mẹ di truyền tính trạng cho con trai.

b)

Bố di truyền tính trạng cho con gái.

c)

Tính trạng biểu hiện chủ yếu ở nam giới.

d)

Tính trạng luôn di truyền theo dòng mẹ.

51.

Trong tế bào động vật, bào quan nào sau đây chứa gene di truyền theo dòng mẹ?

a)

Ti thể

b)

Ribosome

c)

Không bào

d)

Lưới nội chất

52.

Ở cà chua, gene ngoài nhân nằm ở bào quan nào sau đây?

a)

Lục lạp

b)

Bộ máy Golgi

c)

Ribosome

d)

Lưới nội chất

53.

Đặc điểm nào sau đây đúng khi nói về sự di truyền các gene nằm ngoài nhân (trong ti thể hoặc lục lạp)?

a)

Kết quả phép lai thuận và lai nghịch giống nhau.

b)

Tính trạng luôn di truyền theo dòng mẹ (đời con có kiểu hình giống mẹ).

c)

Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con tuân theo đúng quy luật Mendel (3:1 hoặc 1:2:1).

d)

Gene chỉ biểu hiện ở giới cái, không biểu hiện ở giới đực.

54.

Thường biến là những biến đổi về

a)

cấu trúc di truyền.

b)

kiểu hình của cùng một kiểu gene.

c)

bộ nhiễm sắc thể.

d)

một số tính trạng.

55.

Ý nghĩa nào sau đây đúng khi nòi về sự mềm dẻo kiểu hình đối với bản thân sinh

4 lines
56.

Ý nghĩa nào sau đây đúng khi nòi về sự mềm dẻo kiểu hình đối với bản thân sinh vật?

a)

Sự mềm dẻo kiểu hình giúp quần thể sinh vật đa dạng về kiểu gene và kiểu hình.

b)

Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật có sự mềm dẽo về kiểu gene để thích ứng.

c)

Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật thích nghi với những điều kiện môi trường khác nhau.

d)

Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật có tuổi thọ được kéo dài khi môi trường thay đổi.

57.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường sống và kiểu hình?

a)

Kiểu hình chỉ phụ thuộc vào kiểu gene mà không chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.

b)

Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.

c)

Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền một kiểu gene.

d)

Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gene và môi trường.

58.

Hiện tượng nào sau đây là thường biến?

a)

Cây Bàng rụng lá vào mùa đông.

b)

Da bị bạch tạng.

c)

Máu hồng cầu hình liềm.

d)

Trội lặn không hoàn toàn.

59.

Trong các hiện tượng sau đây, đâu là ví dụ về thường biến?

a)

Người bị bệnh bạch tạng do đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể thường.

b)

Cây hoa cẩm tú cầu cùng một kiểu gene nhưng cho hoa màu lam khi trồng ở đất acid, hoa màu hồng khi trồng ở đất kiềm.

c)

Cây lúa có hạt gạo đỏ do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

d)

Ruồi giấm có cánh ngắn ngủn do đột biến gene.

60.

Hiện tượng nào sau đây phản ánh sự biến đổi của sinh vật nhằm thích nghi tạm thời với môi trường sống (thường biến)?

a)

Gà con sinh ra có 3 chân do tác động của chất độc hóa học.

b)

Con tắc kè hoa thay đổi màu sắc da theo màu của môi trường xung quanh.

c)

Cây đậu Hà Lan có thân thấp do mang cặp gene lặn 𝑎𝑎.

d)

Một em bé bị hội chứng Down do thừa 1 nhiễm sắc thể số 21.

61.

Hệ gene là

a)

toàn bộ lượng vật chất di truyền trong tế bào của sinh vật.

b)

toàn bộ các bào quan trong tế bào của sinh vật.

c)

toàn bộ RNA trong tế bào của sinh vật.

d)

toàn bộ plasmid trong tế bào của sinh vật.

62.

Công nghệ gene là quy trình tạo ra tế bào

a)

có gene bị biến đổi.

b)

hoặc sinh vật có gene bị biến đổi.

c)

có gen bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.

d)

hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.

63.

Kĩ thuật đóng vai trò trung tâm của công nghệ gene là:

a)

Kĩ thuật tạo tế bào lai.

b)

Kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp.

c)

Kĩ thuật cắt gene.

d)

Kĩ thuật nối gene.

64.

Khi phản biện về việc sử dụng sinh vật biến đổi gene, các nhà môi trường học lo ngại nhất về nguy cơ nào sau đây đối với đa dạng sinh học?

a)

Cây chuyển gene thường có tốc độ sinh trưởng chậm hơn cây hoang dại.

b)

Sự phát tán gene chuyển từ cây trồng sang cỏ dại hoặc loài thân thuộc (dòng chảy gene), tạo ra "siêu cỏ dại" kháng thuốc diệt cỏ.

c)

Thực phẩm biến đổi gene luôn có mùi vị không ngon bằng thực phẩm hữu cơ.

d)

Việc sản xuất GMO làm giảm lượng khí thải nhà kính trong nông nghiệp.

65.

Trong một quần thể tự thụ phấn hoặc giao phối gần qua nhiều thế hệ, cấu trúc di truyền thường biến đổi theo xu hướng nào sau đây?

a)

Tỉ lệ kiểu gene dị hợp tăng dần, tỉ lệ kiểu gene đồng hợp giảm dần.

b)

Tỉ lệ kiểu gene dị hợp giảm dần, tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tăng dần.

c)

Tần số các allele bị thay đổi nhanh chóng qua mỗi thế hệ.

d)

Quần thể luôn ở trạng thái cân bằng di truyền với tỉ lệ p2∶2pq∶q2.

66.

Hiện tượng giao phối gần ở động vật hoặc tự thụ phấn kéo dài ở cây giao phấn thường dẫn đến hậu quả "thoái hóa giống".

4 lines
67.

Hiện tượng giao phối gần ở động vật hoặc tự thụ phấn kéo dài ở cây giao phấn thường dẫn đến hậu quả "thoái hóa giống". Nguyên nhân di truyền chủ yếu là do:

a)

Các gene lặn có hại có cơ hội biểu hiện ra kiểu hình ở trạng thái đồng hợp lặn.

b)

Các gene trội có lợi bị đột biến thành các gene lặn có hại.

c)

Môi trường sống thay đổi làm cho kiểu gene của quần thể không còn thích nghi.

d)

Tần số allele lặn trong quần thể tăng lên đáng kể so với ban đầu.

68.

Đặc điểm nào sau đây đúng khi nói về mặt di truyền của một quần thể ngẫu phối?

a)

Các cá thể có kiểu hình giống nhau thường ưu tiên giao phối với nhau.

b)

Làm thay đổi tần số các allele trong quần thể một cách nhanh chóng qua các thế hệ.

c)

Duy trì tần số các kiểu gene và tần số các allele không đổi qua các thế hệ trong điều kiện lý tưởng.

d)

Làm tăng tỉ lệ đồng hợp tử và giảm tỉ lệ dị hợp tử qua các thế hệ.

69.

Một quần thể ngẫu phối có tần số allele A là 0,6 và allele a là 0,4. Theo định luật Hardy-Weinberg, cấu trúc di truyền của quần thể này ở trạng thái cân bằng là:

a)

0,36AA∶0,48Aa∶0,16aa

b)

0,48AA∶0,36Aa∶0,16aa

c)

0,64AA∶0,32Aa∶0,04aa

d)

0,25AA∶0,50Aa∶0,25aa

70.

Định luật Hardy-Weinberg phản ánh trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể. Điều kiện nào sau đây sai khi nói về điều kiện cần thiết để định luật này nghiệm đúng?

a)

Quần thể phải có kích thước lớn.

b)

Các cá thể trong quần thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.

c)

Có sự di cư và nhập cư diễn ra thường xuyên giữa các quần thể.

d)

Không có tác động của chọn lọc tự nhiên đối với các kiểu gene khác nhau.

71.

Tại sao Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam cấm kết hôn giữa những người có cùng dòng máu trực hệ hoặc có họ hàng trong phạm vi ba đời?

a)

Vì dẫn đến hiện tượng ưu thế lai làm con cái quá khác biệt so với bố mẹ.

b)

Vì làm tăng tỉ lệ dị hợp tử, gây ra các biến đổi bất thường.

72.

có cùng dòng máu trực hệ hoặc có họ hàng trong phạm vi ba đời?

a)

Vì dẫn đến hiện tượng ưu thế lai làm con cái quá khác biệt so với bố mẹ.

b)

Vì làm tăng tỉ lệ dị hợp tử, gây ra các biến đổi bất thường về tâm lý.

c)

Vì làm tăng cơ hội cho các gene lặn có hại tổ hợp lại với nhau tạo thành trạng thái đồng hợp lặn, gây dị tật bẩm sinh hoặc bệnh di truyền.

d)

Vì làm thay đổi tần số allele trong quần thể người một cách đột ngột.

73.

Di truyền học người không có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp hiểu biết quy luật di truyền của các tính trạng qua các thế hệ ở người.

b)

Cung cấp cơ sở cho di thuyền y học tư vấn.

c)

Cung cấp cơ sở xác định các rối loạn di truyền và đặc điểm di truyền của rối loạn.

d)

Cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.

74.

Ở người, bệnh bạch tạng do gene trên nhiễm sắc thể thường qui định, gene A: bình thường, gene a: bạch tạng. Bệnh mù màu do gene lặn b nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định, gene B qui định nhìn màu bình thường. Kiểu gene nào sau đây biểu hiện kiểu hình ở người nữ chỉ bị mù màu?

a)

aa XBXB, Aa XBXB, AA XBXb.

b)

Aa XbXb, aa XbXb.

c)

Aa XBXb, aa XBXb

d)

AA XbXb, Aa XbXb

75.

Ở người, Xa quy định máu khó đông; XA quy định máu bình thường. Bố và con trai mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường. Nhận xét nào dưới đây là đúng nhất?

a)

Con trai nhận gene bệnh từ ông nội.

b)

Con trai đã nhận Xa từ bố.

c)

Mẹ có kiểu gene XAXA

d)

Con trai đã nhận Xa từ mẹ.

76.

Đối tượng nào sau đây cần thiết phải đi tư vấn di truyền trước khi kết hôn và sinh con?

a)

Những cặp vợ chồng đã sinh con bình thường và không có tiền sử bệnh.

b)

Những người có tiền sử gia đình mắc các bệnh di truyền (như tan máu bẩm sinh, mù màu) hoặc tiếp xúc với hóa chất độc hại.

c)

Chỉ những người kết hôn muộn (sau 40 tuổi) mới cần tư vấn.

d)

Tất cả những người tham gia các hoạt động thể thao cường độ cao.

77.

Khi nói về di truyền học Mendel, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel F1 đồng tính.

b)

Để xác định chính xác kiểu gene của cá thể có kiểu hình trội Mendel sử dụng phép lai phân tích.

c)

P thuần chủng khác nhau hai cặp tính trạng tương phản thì F1 phân tính theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.

d)

Phép lai hai cặp tính trạng trong thí nghiệm của Mendel F2 cho 4 kiểu gen và 4 kiểu hình.

78.

Mendel là ông tổ của ngành di truyền học, khi nói về di truyền học Mendel hãy cho biết các nhận đinh dưới đây là đúng hay sai?

a)

Đối tượng nghiên cứu của Mendel giúp ông phát hiện ra quy luật phân ly và phân ly độc lập là ong mật.

b)

Theo Mendel nếu P thuần chủng, F1 đồng tính biểu hiện kiểu hình một bên bố hoặc mẹ, kiểu hình biểu hiện ở F1 là kiểu hình trội, kiểu hình không biểu hiện ở F1 là kiểu hình lặn.

c)

Trong phép lai hai cặp tính trạng của Mendel nếu lai phân tích cơ thể F1 thì chúng ta thu được 4 kiểu hình phân ly theo tỷ lệ 1:1:1:1.

d)

Trong phép lai hai cặp tính trạng của Mendel tỷ lệ hạt vàng nhăn ở F2 chiếm tỷ lệ ½ trong tổng số hạt vàng.

79.

Khi nói về di truyền học Mendel, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Theo Mendel, mỗi tính trạng được quy định bởi một cặp nhân tố di truyền, các nhân tố này hòa trộn vào nhau khi cơ thể giảm phân tạo giao tử. [Sai - Giải thích: Chúng phân ly đồng đều và giữ nguyên bản chất, không hòa trộn.]

b)

Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội với cá thể mang tính trạng lặn tương ứng nhằm kiểm tra kiểu gene của cá thể trội. [Đúng]

c)

Quy luật phân ly độc lập thực chất nói về sự phân ly độc lập của các cặp nhiễm sắc

80.

Phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường sống và kiểu hình?

a)

Kiểu hình chỉ phụ thuộc vào kiểu gene mà không chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.

b)

Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.

c)

Bố mẹ truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn.

d)

Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gene và môi trường.

81.

Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gene nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ tùy thuộc vào độ pH của đất. Khi nói về hiện tượng trên, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a)

Màu hoa cẩm tú cầu có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ gọi là sự mềm dẻo kiểu hình.

b)

Sự biểu hiện màu hoa khác nhau là do sự tác động cộng gộp của các gene không allele.

c)

Tập hợp các màu sắc khác nhau của hoa cẩm tú cầu tương ứng với từng môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng.

d)

Sự thay đổi độ pH của đất đã làm biến đổi kiểu gene các cây hoa cẩm tú cầu dẫn đến sự thay đổi kiểu hình.

82.

Khi nói về mối quan hệ kiểu hình, kiểu gen và môi trường, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?

a)

Kiểu hình của sinh vật được hình thành do sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.

b)

Các cá thể có cùng kiểu gene nhưng sinh trưởng và phát triển trong các môi trường khác nhau có thể có kiểu hình giống nhau.

83.

Một quần thể động vật, allele A nằm trên NST thường quy định lông đen trội hoàn toàn so với allele a quy định lông trắng. Thế hệ xuất phát có cấu trúc di truyền là 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1. Do tập tính thay đổi, các cá thể có cùng màu lông giao phối với nhau mà không giao phối với các cá thể khác màu lông. Các kết luận sau đây đúng hay sai?

a)

Quần thể trên allele A chiếm tỷ lệ 0,5.

b)

Ở thế hệ F1, kiểu gene Aa chiếm tỉ lệ 1/3.

c)

Ở thế hệ F1, kiểu hình lông trắng chiếm tỉ lệ 2/3.

d)

Ở thế hệ F1 quần thể trên đạt trạng thái cân bằng di truyền theo Hardy- Weinberg.

84.

Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, có cùng khu phân bố ổn định, tồn tại trong một khoảng thời gian xác định và có khả năng giao phối với nhau để cho con hữu thụ. Mỗi quần thể có đặc trưng di truyền riêng. Khi nói về đặc trưng di truyền và cấu trúc di truyền của quần thể, các kết luận sau đây là đúng hay sai?

a)

Nhìn chung thì vốn gene của quần thể là rất lớn và đặc trưng cho quần thể ở một thời điểm xác định.

b)

Hiện tượng suy thoái giống chỉ xảy ra khi quần thể giao phối cận huyết hoặc tự thụ.

c)

Từ tần số kiểu gene và tần số allele người ta xây dựng cấu trúc di truyền của quần thể qua đó dự tính được xác suất bắt gặp thể đột biến cũng sự tiềm tàng hay đột b

85.

Một quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát P∶0,2AA∶0,4Aa∶0,4aa. Các phát biểu sau đây về thế hệ F2 là Đúng hay Sai?

a)

Tần số allele A ở thế hệ F2 giảm đi so với thế hệ P do hiện tượng tự thụ phấn.

b)

Tỉ lệ kiểu gene dị hợp Aa ở F2 là 10%

c)

Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp trội AA là 0,35

d)

Sau nhiều thế hệ tự thụ phấn, quần thể sẽ có xu hướng phân hóa thành các dòng thuần chủng.

86.

Một quần thể thực vật ở thế hệ P có cấu trúc di truyền: 0,2AA∶0,4Aa∶0,4aa. Xét các phát biểu sau:

a)

Tần số alen A của quần thể là 0,4.

b)

Nếu quần thể tự thụ phấn bắt buộc qua 1 thế hệ (F1), tỉ lệ kiểu gen Aa là 0,2.

c)

Nếu quần thể ngẫu phối, thế hệ F1 sẽ đạt trạng thái cân bằng di truyền.

d)

Nếu quần thể ngẫu phối, tỉ lệ kiểu gen aa ở F1 là 0,16

87.

Tính số loại giao tử (hoặc tỉ lệ giao tử) tạo thành từ cơ thể có KG Aa.

4 lines
88.

Tính tỷ lệ KG hoặc KH ở F2 trong phép lai hai cặp tính trạng của Mendel.

4 lines
89.

Cho phép lai hai cặp gene quy định hai cặp tính trạng, trội lặn hoàn toàn P: ABab x ABab có hoán vị hai bên. Cho biết kiểu hình trội trội ở F1, tính kiểu hình lặn lặn hoặc trôi lặn hoặc lặn trội ở F1( hoặc ngược lại).

4 lines
90.

Cho CTDT quần thể chưa cân bằng, sau 1 thế hệ ngẫu phối tính tần số kiểu gene trong QT.

4 lines
91.

Cho 1 bệnh DT ở người có gen quy định nằm trên NST thường. Cho phép lai P. Tính xác suất đứa con trai (hoặc gái) sinh ra bình thường (hay bị bệnh).

4 lines