wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Lịch Sử 11

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ tư tưởng giữ vai trò độc tôn, chính thống của triều đình và toàn xã hội là

a)

Phật giáo.

b)

Đạo giáo.

c)

Nho giáo.

d)

Hồi giáo.

2.

Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, bộ máy chính quyền ở mỗi đạo thừa tuyên gồm 3 ty là

a)

Đô ty; Thừa ty và Hiến ty.

b)

Pháp ty; Đô ty và Hiến ty.

c)

Thừa ty; Đô ty và Pháp ty.

d)

Pháp ty, Hiến ty và Thừa ty.

3.

Bộ Quốc Triều hình luật dưới thời Lê sơ còn có tên gọi khác là

a)

Luật Gia Long.

b)

Hình thư.

c)

Hoàng Việt luật lệ.

d)

Luật Hồng Đức.

4.

Một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến tính tập quyền của nhà nước khi vua Lê Thánh Tông tiến hành cải cách là

a)

các vị vua kế vị lên nắm quyền khi còn nhỏ tuổi.

b)

các vua kế vị thường ăn chơi, xa đọa.

c)

những người kế vị không có khả năng quản lí đất nước.

d)

mâu thuẫn giai cấp diễn ra quyết liệt trong xã hội.

5.

Để tôn vinh những người thi đỗ đại khoa, vua Lê Thánh Tông đã thực hiện chính sách gì?

a)

Đưa về lại quê quán để làm quan.

b)

Thăng chức tước thành hàng tam phẩm.

c)

Tổ chức vinh danh trong Đông Nam Á.

d)

Cho xây dựng bia đá ở Văn Miếu.

6.

Đặc điểm nổi bật nhất về cải cách hành chính ở địa phương do vua Minh Mạng tiến hành là

a)

khôi phục các đơn vị hành chính cũ thời nhà Lê.

b)

khôi phục các Lộ, Trấn như thời nhà Trần.

c)

chia đơn vị hành chính ở địa phương thành các tỉnh.

d)

chia đất nước thành 5 đạo (Đông, Tây, Nam, Bắc).

7.

Để phát triển kinh tế, vua Lê Thánh Tông đã ban hành các chính sách nào sau đây?

a)

Thực hiện chính sách hạn nô

b)

thực hiện chính sách hạn điền

c)

Lập quan Hà đê sứ và đắp đê "quai vạc"

d)

chế độ lộc điền và chế độ quân điền

8.

Đội quân thường trực bảo vệ kinh thành thời vua Lê Thánh Tông gọi là

a)

quân các vệ.

b)

ngoại quân.

c)

quân đạo.

d)

cấm binh.

9.

Sau khi đánh bại Tây Sơn, Triều nguyễn được thành lập và cai quản vùng đất

a)

từ Bắc vào Nam.

b)

Đằng Ngoài.

c)

Đằng Trong.

d)

Thừa Thiên Huế.

10.

So với thời kì trước, một trong những điểm tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là bảo vệ quyền lợi của

a)

hoàng tộc.

b)

phụ nữ.

c)

nhà vua.

d)

địa chủ.

11.

Từ sau cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông, hình thức tuyển chọn nhân sự chủ yếu cho bộ máy chính quyền các cấp thời Lê sơ là

a)

khoa cử.

b)

tiến cử.

c)

nhiệm cử.

d)

bảo cử.

12.

Năm 1802, Triều Nguyễn được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Chính trị, xã hội ổn định, kinh tế phát triển mạnh.

b)

Nước ta bị thực dân Pháp xâm lược và trở thành thuộc địa.

c)

Đất nước vừa trải qua chiến tranh và bị chia cắt lâu dài.

d)

Cuộc chiến với Vương triều Tây Sơn diễn ra quyết liệt.

13.

Một trong những đặc điểm về bộ máy hành chính nhà nước thời vua Gia Long là

a)

ở trung ương, nhiều cơ quan chưa hoàn chỉnh.

b)

đã hoàn chỉnh bộ máy nhà nước trong cả nước.

c)

ở Đằng Ngoài, bộ máy hành chính đã hoàn chỉnh.

d)

ở Đằng Trong, bộ máy hành chính đã hoàn chỉnh.

14.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng thực hiện đã đạt được kết quả là

a)

xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.

b)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

c)

đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng.

d)

đất nước hùng cường, lãnh thổ không ngừng được mở rộng.

15.

Để tôn vinh những người thi đỗ đại khoa, vua Lê Thánh Tông đã thực hiện chính sách nào sau đây?

a)

Đưa về lại quê quán để làm quan.

b)

Thăng chức tước thành hàng tam phẩm.

c)

Tổ chức vinh danh trong cả nước.

d)

Được tổ chức vinh quy bái tổ.

16.

Năm 1802, Triều Nguyễn được thành lập trong hoàn cảnh đất nước như thế nào?

a)

Chính trị, xã hội ổn định, kinh tế phát triển mạnh.

b)

Nước ta bị thực dân Pháp xâm lược và trở thành thuộc địa.

c)

Lãnh thổ rộng lớn, kéo dài từ ải Nam Quan đến mũi Cà Mau.

d)

Cuộc chiến với Vương triều Tây Sơn diễn ra quyết liệt.

17.

Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

hành chính.

d)

quân sự.

18.

Sau cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mệnh, cả nước Việt Nam được chia thành

a)

7 trấn và 4 doanh.

b)

30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.

c)

4 doanh và 23 trấn.

d)

13 đạo thừa tuyên.

19.

Dưới thời vua Minh Mệnh, chức quan đứng đầu các phủ được gọi là gì?

a)

Tri phủ.

b)

Tổng đốc.

c)

Tuần phủ.

d)

Lí trưởng.

20.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng thực hiện đã đạt được kết quả là

a)

nhà vua nắm trong tay quyền lập pháp, hành pháp.

b)

cơ mật viện có toàn quyền thực hiện lập pháp.

c)

nội các có toàn quyền trong việc thi hành pháp.

d)

quyền tư pháp thuộc cơ quan Đô sát viện.

21.

Trong nội dung chính sách cải cách ở địa phương, vua Minh Mạng đã không tiến hành hoạt động cải cách hành chính nào?

a)

Phân định ranh giới giữa các xã bằng nhau.

b)

Đổi sách, động thành xã ở vùng dân tộc thiểu số.

c)

Bổ nhiệm các chức Tổng đốc, Tuần phủ.

d)

Bãi bỏ chính sách cai trị của các tù trưởng.

22.

Năm 1838, vua Minh Mạng đổi tên quốc hiệu nước ta từ Việt Nam thành

a)

Nam Việt.

b)

Đại Nam.

c)

An Nam.

d)

Đại Việt.

23.

Tình hình kinh tế nước ta thời nhà Trần từ nửa sau thế kỉ XIV có đặc điểm là

a)

kinh tế có bước phát triển mới, nông nghiệp ổn định.

b)

kinh tế suy yếu, nhiều năm bị mất mùa, đói kém.

c)

kinh tế phát triển vượt bậc do chính sách mở cửa của nhà nước.

d)

kinh tế thương nghiệp, thủ công nghiệp phát triển mạnh.

24.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến kinh tế nước ta vào nửa sau thế kỉ XIV, rơi vào tình trạng khủng hoảng?

a)

Nhà nước chỉ chú trọng phát triển ngành thương nghiệp.

b)

Nhà nước thực hiện chính sách mở cửa, tự do buôn bán.

c)

Nhà nước không còn chăm lo đến sản xuất nông nghiệp.

d)

Nhà nước chỉ chú trọng phát triển ngành thủ công nghiệp.

25.

Nội dung nào sau đây phản ánh sự suy yếu về chính trị của nhà Trần vào cuối thế kỉ XIV?

a)

Chính quyền trung ương tê liệt; đất nước bị chia cắt, loạn lạc.

b)

Nhà Trần phải thần phục, cống nạp sản vật cho Chân Lạp.

c)

Nhà Trần bất lực trước các cuộc tấn công của Chămpa.

d)

Nhà Minh xâm lược và áp đặt ách đô hộ lên Đại Việt.

26.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ tư tưởng giữ vai trò độc tôn, chính thống của triều đình và toàn xã hội là

a)

Phật giáo.

b)

Đạo giáo.

c)

Nho giáo.

d)

Hồi giáo.

27.

Năm 1471, vua Lê Thánh Tông đã đặt thêm một đạo thừa tuyên là

a)

Quảng Nam.

b)

Cần Thơ.

c)

Vĩnh Long.

d)

Cà Mau.

28.

Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật (luật Hồng Đức) dưới thời vua Lê Thánh Tông là

a)

đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân.

b)

bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua.

c)

bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh.

d)

bảo vệ quyền lợi và địa vị của người phụ nữ.

29.

Để phát triển kinh tế, vua Lê Thánh Tông đã ban hành việc thực hiện chế độ quân điền, chế độ quân điền được hiểu như thế nào?

a)

phân chia ruộng đất công cho các hạng từ quan lại, binh lính, dân đinh đến người tàn tật,..

b)

phân chia ruộng đất công cho các hạng từ quý tộc, quan lại, dân đinh đến người tàn tật,…

c)

phân chia ruộng đất công cho các tầng lớp quý tộc, tăng lữ, phụ nữ goá, trẻ mồ côi,...

d)

phân chia ruộng đất công cho các bộ phận quý tộc, công thần, phụ nữ goá, trẻ mồ côi,...

30.

"Một thước núi, một tấc sông của ta, lẽ nào lại nên vứt bỏ?... Nếu ngươi dám đem một thước một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc, thì tội phải chu di". Lời căn dặn trên vua Lê Thánh Tông phản ánh điều gì?

a)

Quyết tâm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của nhà Lê.

b)

Chính sách ngoại giao mềm dẻo của triều Lê sơ.

c)

Quyết tâm gìn giữ nền độc lập dân tộc của nhà Lê.

d)

Chính sách đại đoàn kết dân tộc của nhà Lê sơ.