wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Chiến tranh Việt Nam

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Thủ đoạn đóng vai trò “xương sống” trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ là:

a)

tăng cường viện trợ quân sự, cố vấn quân sự, quân đội Sài Gòn.

b)

thực hiện chiến thuật mới “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

c)

dồn dân lập “Ấp chiến lược”.

d)

lập bộ chỉ huy quân sự Mỹ ở miền Nam.

2.

Âm mưu chiến lược của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam sau khi ký Hiệp định Giơnevơ là gì?

a)

Phá hoại Hiệp định Giơnevơ nhằm chiếm lấy Việt Nam.

b)

Chia cắt nước ta, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ.

c)

Biến miền Nam Việt Nam thành căn cứ không quân của Mỹ ở Đông Dương.

d)

Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam.

3.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) được tổ chức trong hoàn cảnh nào?

a)

Miền Bắc đã hoàn thành công cuộc xây dựng và cải tạo xã hội chủ nghĩa, nhân dân đang phấn khởi tin tưởng bắt tay xây dựng chế độ mới.

b)

Cách mạng miền Nam đang đứng trước những khó khăn lớn, chính sách "tố cộng, diệt cộng” của Mĩ - Diệm đã làm cho lực lượng cách mạng tổn thất nặng nề.

c)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân ta đang gặp khó khăn, chưa có sự ủng hộ của các lực lượng hòa bình trên thế giới.

d)

Cách mạng hai miền Nam đang chuyển sang thế tiến công, miền Bắc đã hoàn thành cải cách ruộng đất và khôi phục kinh tế.

4.

Một phong trào thi đua ở miền Nam trong thời kì chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là:

a)

nắm lấy thắt lưng địch mà đánh.

b)

tìm Mĩ mà đánh, tìm ngụy mà diệt.

c)

thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công.

d)

vành đai diệt Mĩ.

5.

“Chiến tranh cục bộ” khác “Chiến tranh đặc biệt” ở điểm nào?

a)

“Chiến tranh cục bộ” là hình thức chiến tranh của chủ nghĩa thực dân mới.

b)

“Chiến tranh cục bộ” được tiến hành dưới sự chỉ đạo của hệ thống cố vấn Mĩ.

c)

“Chiến tranh cục bộ” chủ yếu được tiến hành bằng lực lượng quân viễn chinh Mĩ.

d)

“Chiến tranh cục bộ” sử dụng vũ khí và phương tiện chiến tranh do Mĩ cung cấp.

6.

Ý nghĩa nào dưới đây không phải của cuộc tổng tiến công chiến lược 1972?

a)

Mở ra một bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

b)

Giáng một đòn mạnh mẽ vào quân ngụy và quốc sách “bình định” của “Việt Nam hoá” chiến tranh.

c)

Buộc Mĩ ngừng ngay cuộc ném bom đánh phá miền Bắc trong 12 ngày đêm.

d)

Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại chiến tranh xâm lược, thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hoá” chiến tranh.

7.

So với phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965), phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ có điểm gì mới?

a)

Mục tiêu đấu tranh đòi Mĩ rút quân về nước, đòi tự do dân chủ.

b)

Sự tham gia đông đảo của tín đồ Phật tử và "đội quân tóc dài”.

c)

Sự tham gia đông đảo của học sinh, sinh viên, tín đồ Phật giáo.

d)

Kết quả của các cuộc đấu tranh làm rung chuyển chính quyền Sài Gòn.

8.

Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?

a)

Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.

b)

Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.

c)

Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.

d)

Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.

9.

Kì họp đầu tiên của Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (1976) đã quyết định tên nước là:

a)

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

Việt Nam Cộng hòa.

d)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Việt Nam.

10.

Sau ngày 30 – 4 – 1975, vẫn tồn tại chính phủ ở miền Nam có tên là:

a)

Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Chính phủ Dân chủ cộng hòa miền Nam Việt Nam.

c)

Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

d)

Chính phủ Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

11.

Sau Đại thắng mùa Xuân 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của cả nước ta là gì?

a)

Khắc phục hậu quả chiến tranh và phát triển kinh tế.

b)

Ổn định tình hình chính trị - xã hội ở miền Nam.

c)

Thống nhất nước nhà về mặt nhà nước.

d)

Mở rộng quan hệ, giao lưu với các nước.

12.

Vì sao các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo xu hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp?

a)

Muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.

b)

Các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế.

c)

Tác động tích cực của các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị.

d)

Hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại quốc tế.

13.

Một trong những xu thế trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh mà Đảng cộng sản Việt Nam đã vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông là:

a)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

b)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp kinh tế.

c)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp liên minh chính trị với các nước.

d)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp chính trị kết hợp với quân sự.

14.

Bước sang thế kỉ XXI, sự tiến triển của xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển, đã tạo ra cho Việt Nam thời cơ gì để phát triển kinh tế?

a)

Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.

b)

Học hỏi kinh nghiệm quản lý của các nước tiên tiến trên thế giới.

c)

Thu hút vốn đầu tư, học hỏi kinh nghiệm quản lý và chuyển giao công nghệ.

d)

Thu hút vốn từ bên ngoài, mở rộng thị trường.

15.

Ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới trong thế kỉ XX là

a)

Liên Xô, Mĩ và Nhật Bản.

b)

Mĩ, Liên Xô và Anh.

c)

Mĩ, Nhật Bản và Trung Quốc.

d)

Mĩ, Nhật Bản và Tây Âu.

16.

Tổ chức nào đã tấn công vào tòa tháp đôi của Trung tâm Thương mại thế giới và trụ sở của Bộ Quốc phòng Mỹ (9-2001)?

a)

Quân đội Liên Xô.

b)

Khủng bố An Kê – đa.

c)

Chính quyền I – rắc.

d)

Quân đội Pháp.

17.

Sau khi Liên Xô sụp đổ, Liên bang Nga là:

a)

quốc gia độc lập như các nước cộng hòa khác.

b)

quốc gia được kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô.

c)

quốc gia nắm mọi quyền hành ở Đông Âu.

d)

quốc gia đứng đầu Liên bang Xô viết.

18.

Mĩ đã sử dụng chiêu bài nào để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác trong chiến lược “Cam kết và mở rộng”?

a)

Ủng hộ độc lập dân tộc.

b)

Thúc đẩy dân chủ.

c)

Chống chủ nghĩa khủng bố.

d)

Tự do, tín ngưỡng.

19.

Khu vực Đông Bắc Á bao gồm các quốc gia

a)

Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, vùng Viễn Đông Liên Bang Nga.

b)

Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Triều Tiên.

c)

Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Triều Tiên, Đài Loan.

d)

Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Triều Tiên.

20.

Điểm chung của Mĩ, Nhật Bản và Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là:

a)

cùng giúp đỡ nhau phát triển.

b)

trung tâm kinh tế - tài chính lớn thế giới.

c)

cùng thực hiện chiến lược toàn cầu.

d)

tiến hành chiến tranh xâm lược bên ngoài.

21.

Các nước ASEAN cần làm gì để giải quyết vấn đề biển Đông hiện nay?

a)

Sự đồng thuận giữa các quốc gia và vai trò trung tâm của ASEAN.

b)

Lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước lớn về vấn đề biển Đông.

c)

Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế biển.

d)

Phát huy tinh thần đoàn kết của nhân dân trong khu vực.

22.

Thách thức lớn nhất mà Việt Nam phải đối mặt khi tham gia xu thế toàn cầu hóa là gì?

a)

Chưa tận dụng tốt nguồn vốn và kĩ thuật từ bên ngoài.

b)

Trình độ của người lao động còn thấp.

c)

Trình độ quản lí còn thấp.

d)

Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường quốc tế.

23.

Một trong những thời cơ của Việt Nam khi tham gia xu thế toàn cầu hóa là:

a)

khai thác được nguồn lực trong nước.

b)

có điều kiện tiếp cận khoa học – kĩ thuật hiện đại.

c)

tạo điều kiện giữ vững bản sắc dân tộc.

d)

thúc đẩy quá trình tăng cường hợp tác quốc tế.

24.

Tác động tích cực của cách mạng khoa học - công nghệ là:

a)

tăng năng suất lao động.

b)

sản xuất vũ khí có tính hủy diệt cao.

c)

bệnh tật ngày càng giảm nhanh.

d)

môi trường trong sạch, lành mạnh.

25.

Tác động tiêu cực của xu thế toàn cầu hóa là:

a)

làm suy giảm năng suất lao động.

b)

tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc.

c)

các loại dịch bệnh mới xuất hiện.

d)

tạo ra các loại vũ khí hủy diệt.