NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI HKII- 10
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Phát biểu nào sau đây không đúng với dầu mỏ?
Có khả năng sinh nhiệt lớn.
Tiện vận chuyển, sử dụng.
Cháy hoàn toàn, không tro.
ít gây ô nhiễm môi trường.
Trữ lượng dầu mỏ trên thế giới tập trung lớn nhất ở
Trung Đông.
Bắc Mỹ.
Mỹ La-tinh.
Tây Âu.
Cơ cấu sử dụng năng lượng hiện nay có sự thay đổi theo hướng tập trung tăng tỉ trọng
củi gỗ.
than đá.
dầu khí.
năng lượng mới.
Sản phẩm của công nghiệp luyện kim đen là
sắt, thép.
đồng, chì.
vàng, bạc.
kẽm, nhôm.
Sản phẩm của công nghiệp luyện kim màu là
sắt.
mangan.
ti tan.
nhôm.
Công nghiệp điện tử - tin học là ngành cần
nhiều diện tích rộng.
nhiều kim loại, điện.
lao động trình độ cao.
tài nguyên thiện nhiện.
Các nước và khu vực đứng hàng đầu thế giới về công nghiệp điện tử - tin học là
Hoa Kì, Nhật Bản, EU.
Hoa Kì, Nhật Bản, Nam Á.
Hoa Kì, Nhật Bản, LB Nga.
Hoa Kì, Nhật Bản, Đông Á.
Ngành nào sau đây không thuộc công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
Dệt - may.
Da - giày.
Rượu, bia.
Nhựa
Công nghiệp hàng tiêu dùng chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tố
nhiện liệu, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu.
lao động, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu.
năng lượng, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu.
thiết bị, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu.
Đặc điểm của trung tâm công nghiệp là
khu vực có ranh giới rõ ràng.
nơi có một đến hai xí nghiệp.
có dịch vụ hỗ trợ công nghiệp.
gắn với đô thị vừa và lớn.
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây không có các xí nghiệp bổ trợ và phục vụ công nghiệp?
Vùng công nghiệp.
Điểm công nghiệp.
Trung tâm công nghệp.
Khu công nghiệp.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu công nghiệp?
Có ranh giới không rõ ràng.
Có vị trí địa lí thuận lợi.
Tập trung nhiều xí nghiệp.
Tiết kiệm được chi phí sản xuất.
Đặc điểm nào sau đây đúng với điểm công nghiệp?
Gắn với đô thị vừa và lớn, có vị trí địa lí thuận lợi.
Bao gồm khu công nghiệp và điểm công nghiệp.
Gồm 1 - 2 xí nghiệp nằm gần nguyên nhiện liệu.
Có các xí nghiệp nòng cốt, bổ trợ và phục vụ.
Vùng công nghiệp không phải cùng sử dụng
nguồn lao động.
cơ sở hạ tầng.
hệ thống năng lượng.
nguồn nguyên liệu.
Những nơi nào sau đây có số lượng xe ô tô trên đầu người vào loại cao nhất thế giới?
Hoa Kì, Ấn Độ.
Nam Mỹ, Tây Âu.
Tây Âu, Hoa Kì.
Hoa Kì, Tây Á.
Giao thông vận tải là ngành kinh tế
không trực tiếp sản xuất ra hàng hóa.
không làm thay đổi giá trị hàng hóa.
có sản phẩm hầu hết đều phi vật chất.
chỉ có mối quan hệ với công nghiệp.
Chất lượng sản phẩm của giao thông vân tải không phải được đo bằng
tốc độ chuyên chở.
sự tiện nghi cho khách.
sự chuyên chở người.
an toàn cho hàng hóa.
Đại lượng nào sau đây không dùng để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải?
Khối lượng vận chuyển.
Khối lượng luân chuyển.
Cự li vận chuyển trung bình.
sự an toàn cho hành khách.
Nhân tố nào sau đây có ảnh hưởng quyết định hàng đầu đến sự phát triển và phân bố giao thông vận tải?
Điều kiện tự nhiên.
Các ngành sản xuất.
Phân bố dân cư.
Phát triển đô thị.
Sự phân bố các chùm đô thị có ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải hành khách bằng đường
sắt.
ô tô.
sông.
biển.
Nơi có nhiều hải cảng nhất là ở hai bên bờ của
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương.
Địa Trung Hải.
Giao thông vận tải đường ô tô có nhiều ưu điểm về
vận tải hàng nặng trên đường dài, giá rẻ, khá an toàn.
tiện lợi, cơ động, phù hợp được với các kiểu địa hình.
tốc độ cao, có nhiều ưu việt trong vận tải hành khách.
vận chuyển hàng nặng, tốc độ nhanh ở địa hình phẳng.
Vai trò chủ yếu của bưu chính viễn thông là
tạo ra nhiều sản phẩm vật chất có hiệu quả cao.
quyết định đến việc nâng cao chất lượng sống.
góp phần quan trọng vào phân công lao động.
thúc đẩy toàn cầu hoá và hội nhập vào quốc tế.
Đặc điểm chủ yếu của ngành viễn thông là
vận chuyển những tin tức, truyền dẫn các thông tin điện tử.
sử dụng phương tiện, các thiết bị có sẵn ở trong không gian.
liên quan trực tiếp đến các tầng khí quyển và những vệ tinh.
luôn có sự gặp gỡ trực tiếp giữa người tiêu dùng với nhà.
Vai trò chủ yếu của bưu chính viễn thông là
tạo ra nhiều sản phẩm vật chất có hiệu quả cao.
quyết định đến việc nâng cao chất lượng sống.
góp phần vào giao lưu giữa các vùng lãnh thổ.
góp phần quan trọng vào phân công lao động.
Đặc điểm chủ yếu của bưu chính là
các thiết bị cung ứng dịch vụ từ xa, không gặp khách hàng.
sử dụng phương tiện, các thiết bị có sẵn ở trong không gian.
liên quan trực tiếp đến các tầng khí quyển và những vệ tinh.
vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện với các phương tiện cần có.
Các nhân tố có ảnh hưởng quan trọng đến ngành viễn thông là
phát triển kinh tế, chất lượng sống, quy mô dân số, vốn đầu tư.
phát triển kinh tế, cơ cấu dân số, khoa học kĩ thuật, vốn đầu tư.
phát triển kinh tế, chất lượng sống, khoa học công nghệ, đầu tư.
phát triển kinh tế, nguồn đầu tư, liên kết và hợp tác trên thế giới.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của ngành thương mại?
Điều tiết và hướng dẫn người tiêu dùng.
Góp phần thúc đẩy sản xuất hàng hoá.
Giúp khai thác hiệu quả các điểm lợi thế.
Trực tiếp tạo mới các hàng hoá trao đổi.
Vai trò của thương mại đối với đời sống người dân là
thay đổi thị hiếu tiêu dùng, nhu cầu tiêu dùng.
thay đổi cả về số lượng và chất lượng sản xuất.
thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ.
thúc đẩy hình thành các ngành chuyên môn hóa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với quy luật cung cầu trong thị trường?
Khi cung lớn hơn cầu, giá cả thị trường tăng
Khi cung lớn hơn cầu, người bán không có lợi
Giá cả trên thị trường thường xuyên biến động
Đến một lúc nào đó, cung và cầu đạt cân bằng
Phát biểu nào sau đây không đúng với quy luật cung cầu trong thị trường?
Khi cung lớn hơn cầu, giá cả thị trường tăng.
Khi cung lớn hơn cầu, người bán không có lợi.
Đến một lúc nào đó cung và cầu đạt cân bằng.
Giá cả trên thị trường thường xuyên biến động.
Hoạt động tài chính trên thế giới ngày càng sôi động chủ yếu do
đẩy mạnh đô thị hoá, có các siêu đô thị.
nền kinh tế thế giới phát triển mạnh mẽ.
quy mô dân số lớn, gia tăng dân số cao.
toàn cầu hoá và khu vực hoá đẩy mạnh.
Thương mại trên thế giới hiện nay phát triển mạnh chủ yếu do
dân số đông, mức sống ngày càng nhiều tiến bộ.
kinh tế phát triển, toàn cầu hoá được đẩy nhanh
cơ sở hạ tầng phát triển, hàng hoá rất phong phú.
nhu cầu thị trường đa dạng, giao thông thuận lợi.
Tài chính là hoạt động
trao đổi hàng hoá giữa bên bán và bên mua.
phân phối giá trị các sản phẩm bằng tiền tệ.
nhận tiền kí gửi và cung cấp các khoản vay.
sản xuất hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu.
Ngân hàng là hoạt động
trao đổi hàng hoá giữa bên bán và bên mua.
phân phối giá trị các sản phẩm bằng tiên tệ.
nhận tiền kí gửi và cung cấp các khoản vay.
sản xuất hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu.
Phát biểu nào sau đây đúng với nội thương?
Gắn liền thị trường trong nước với thị trường thế giới.
Làm kinh tế đất nước thành bộ phận kinh tế thế giới.
Làm gia tăng thêm nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.
Góp phần đẩy mạnh việc trao đổi hàng hoá trong nước.
Vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu không phải là
làm giảm nhẹ nhu cầu tiêu dùng của từng cá nhân.
tạo động lực mạnh mẽ phát triển kinh tế đất nước.
đưa đất nước tham gia vào thị trường của thế giới.
khai thác có hiệu quả và kinh tế hơn các lợi thế.
Các nước kiểm soát tình hình thị trường thế giới là những nước
chiếm tỉ trọng cao về xuất khẩu và nhập khẩu của toàn thế giới.
chiếm tỉ trọng cao trong giá trị sản xuất công nghiệp của toàn thế giới.
Có nền kinh tế phát triển mạnh cả về nông, công nghiệp và dịch vụ.
Có nền kinh tế phát triển mạnh và hoạt động xuất nhập khẩu phát triển.
Các trung tâm buôn bán lớn nhất trên thế giới hiện nay là
Hoa Kì, Tây Âu, Nhật Bản, Trung Quốc.
Hoa Kì, Tây Âu, Nhật Bản, Pháp.
Hoa Kì, Tây Âu, Nhật Bản, Đức.
Hoa Kì, Tây Âu, Nhật Bản, Xin-ga-po.
Quốc gia nào sau đây hiện có nhiều ngân hàng lớn thuộc vào hàng đầu thế giới?
Trung Quốc.
Pháp.
Nhật Bản.
Hoa Kì.
Tổ chức nào sau đây của thế giới hoạt động về lĩnh vực thương mại?
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Quỹ Tiền tệ Thế giới (IMF).
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
Quốc gia có đội tàu buôn lớn nhất thế giới là
Li-bê-ri-a.
Pa-na-ma.
Hi Lạp.
Nhật Bản.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành hàng không?
Tốc độ vận chuyển nhanh không phương tiện nào sánh kịp.
Cước phí vận tải đắt, trọng tải thấp, chủ yếu chở hành khách.
Có vai trò thứ yếu chuyên chở hành khách giữa các châu lục.
Sử dụng có hiệu quả những thành tựu khoa học kĩ thuật mổi.
Những nơi có nhiều sân bay nhất thế giới là
Hoa Kì và Tây Âu.
Hoa Kì và Đông Âu.
Trung Quốc và Nhật Bản.
Trung Quốc và Xin-ga-po.
Các cường quốc hàng không trên thế giới là
Hoa Kì, Anh, Pháp, Đức.
Hoa Kì, Anh, Pháp, LB Nga.
Hoa Kì, Anh, Đức, LB Nga.
Hoa Kì, Anh, Pháp, Nhật Bản.
