wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 4

Total questions: 71

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Hiến pháp là gì?

a)

Văn bản do Chính phủ ban hành

b)

Đạo luật cơ bản, có hiệu lực pháp lý cao nhất của một quốc gia

c)

Luật do Quốc hội thông qua

d)

Văn bản hướng dẫn thi hành luật

2.

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam hiện hành được thông qua năm nào?

a)

1946

b)

1980

c)

1992

d)

2013

3.

Cơ quan nào có quyền sửa đổi Hiến pháp ở Việt Nam?

a)

Chính phủ

b)

Quốc hội

c)

Tòa án Nhân dân tối cao

d)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

4.

Theo Hiến pháp 2013, chủ quyền tối cao của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam thuộc về ai?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Nhân dân

c)

Quốc hội

d)

Chủ tịch nước

5.

Nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước theo Hiến pháp Việt Nam là gì?

a)

Tập trung dân chủ

b)

Phân chia quyền lực tuyệt đối

c)

Tập quyền

d)

Liên bang

6.

Theo Hiến pháp 2013, quyền lực nhà nước ở Việt Nam được phân chia thành mấy nhánh?

a)

2

b)

3 (Lập pháp, Hành pháp, Tư pháp)

c)

4

d)

Không phân chia

7.

Cơ quan nào là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất ở Việt Nam?

a)

Quốc hội

b)

Chính phủ

c)

Tòa án Nhân dân tối cao

d)

Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao

8.

Hiến pháp 2013 ghi nhận bao nhiêu quyền con người, quyền công dân?

a)

20

b)

36

c)

50

d)

Không quy định cụ thể

9.

Ai là người ký công bố Hiến pháp sau khi Quốc hội thông qua?

a)

Thủ tướng

b)

Chủ tịch Quốc hội

c)

Chủ tịch nước

d)

Tổng Bí thư

10.

Theo Hiến pháp 2013, tôn giáo nào được ưu tiên ở Việt Nam?

a)

Phật giáo

b)

Công giáo

c)

Không tôn giáo nào được ưu tiên, mọi tôn giáo bình đẳng

d)

Đạo Cao Đài

11.

Di chúc được định nghĩa là gì?

4 lines
12.

Di chúc được định nghĩa là gì?

a)

Văn bản ghi lại ý chí của người để lại tài sản sau khi chết

b)

Hợp đồng giữa người để lại di sản và người thừa kế

c)

Quyết định của Tòa án về phân chia tài sản

d)

Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản

13.

Ai có quyền lập di chúc?

a)

Chỉ người từ đủ 18 tuổi trở lên

b)

Người từ đủ 15 tuổi trở lên, minh mẫn, sáng suốt

c)

Bất kỳ ai có tài sản

d)

Chỉ người đã kết hôn

14.

Di chúc hợp pháp phải đáp ứng bao nhiêu điều kiện?

a)

3 điều kiện

b)

4 điều kiện

c)

5 điều kiện

d)

6 điều kiện

15.

Hình thức di chúc nào sau đây là hợp pháp?

a)

Di chúc miệng

b)

Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng

c)

Di chúc bằng tin nhắn điện thoại

d)

Di chúc viết tay không ghi ngày tháng

16.

Di chúc phải có chữ ký của ai?

a)

Người lập di chúc

b)

Người làm chứng

c)

Công chứng viên

d)

Tất cả các đáp án trên

17.

Trường hợp nào sau đây làm di chúc vô hiệu?

a)

Di chúc không ghi rõ ngày tháng lập

b)

Người lập di chúc bị ép buộc

c)

Di chúc viết tay nhưng không có người làm chứng

d)

Người thừa kế không đồng ý với nội dung di chúc

18.

Ai không được làm người làm chứng cho di chúc?

a)

Người được hưởng di sản theo di chúc

b)

Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

c)

Người không biết chữ

d)

Hàng xóm của người lập di chúc

19.

Thời điểm di chúc có hiệu lực là khi nào?

a)

Khi được công chứng

b)

Khi người lập di chúc chết

c)

Khi người thừa kế đồng ý nhận di sản

d)

Khi Tòa án công nhận

20.

Di chúc bằng văn bản có giá trị pháp lý cao nhất là loại nào?

a)

Di chúc viết tay

b)

Di chúc có công chứng

c)

Di chúc miệng được ghi âm

d)

Di chúc

21.

Di chúc bằng văn bản có giá trị pháp lý cao nhất là loại nào?

a)

Di chúc viết tay

b)

Di chúc có công chứng

c)

Di chúc miệng được ghi âm

d)

Di chúc đánh máy

22.

Người nào sau đây không thể bị tước quyền hưởng di sản theo di chúc?

a)

Người bị kết án về hành vi xâm phạm tính mạng người lập di chúc

b)

Người không chăm sóc người lập di chúc khi còn sống

c)

Người bị kết án trốn thuế

d)

Người bị người lập di chúc tuyên bốt trong di chúc

23.

Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp nào sau đây?

a)

Khi có di chúc hợp pháp

b)

Khi di chúc không hợp pháp

c)

Khi người chết không để lại di chúc

d)

Cả B và C

24.

Hàng thừa kế thứ nhất theo pháp luật gồm những ai?

a)

Cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi

b)

Vợ, chồng

c)

Con đẻ, con nuôi

d)

Tất cả các đối tượng trên

25.

Hàng thừa kế thứ hai theo pháp luật không bao gồm:

a)

Ông nội, bà nội

b)

Anh ruột, chị ruột

c)

Cháu ruột

d)

Cô ruột, dì ruột

26.

Người thuộc hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế khi:

a)

Không còn ai ở hàng thừa kế trước

b)

Người ở hàng trước từ chối nhận di sản

c)

Người ở hàng trước bị truất quyền thừa kế

d)

Tất cả các trường hợp trên

27.

Mức phần di sản mà người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc được hưởng là:

a)

1/2 suất thừa kế theo pháp luật

b)

2/3 suất thừa kế theo pháp luật

c)

3/4 suất thừa kế theo pháp luật

d)

Toàn bộ di sản

28.

Thời hiệu khởi kiện về thừa kế theo pháp luật là:

a)

5 năm

b)

10 năm

c)

20 năm

d)

30 năm

29.

Trường hợp nào sau đây không được hưởng thừa kế theo pháp luật?

a)

Con riêng của vợ

b)

Con nuôi

c)

Người bị kết án về hành vi xâm phạm tính mạng người để lại di sản

30.

Việc chia thừa kế theo pháp luật

4 lines
31.

Nào sau đây không được hưởng thừa kế theo pháp luật?

a)

Con riêng của vợ

b)

Con nuôi

c)

Người bị kết án về hành vi xâm phạm tính mạng người để lại di sản

32.

Việc chia thừa kế theo pháp luật phải tuân theo nguyên tắc:

a)

Người thừa kế cùng hàng được hưởng phần bằng nhau

b)

Người nào có công nhiều hơn được hưởng nhiều hơn

c)

Người nào khó khăn hơn được ưu tiên hơn

d)

Người nào ở gần hơn được hưởng nhiều hơn

33.

Di sản thừa kế theo pháp luật bao gồm:

a)

Tài sản riêng của người chết

b)

Phần tài sản của người chết trong tài sản chung

c)

Quyền tài sản của người chết

d)

Tất cả các tài sản trên

34.

Người được hưởng thừa kế theo pháp luật phải là người:

a)

Có quan hệ hôn nhân hoặc huyết thống với người chết

b)

Có quan hệ nuôi dưỡng với người chết

c)

Được người chết ghi trong di chúc

d)

Cả A và B

35.

Tại sao Hiến pháp được coi là "đạo luật gốc" của một quốc gia?

a)

Vì nó do Quốc hội ban hành

b)

Vì nó quy định các nguyên tắc cơ bản về tổ chức quyền lực nhà nước và quyền con người, làm cơ sở cho hệ thống pháp luật

c)

Vì nó có nhiều điều khoản nhất

d)

Vì nó chỉ được sửa đổi sau nhiều năm

36.

Việc Hiến pháp 2013 bổ sung chế định "Hội đồng Hiến pháp" (sau đổi thành Hội đồng Bảo hiến) thể hiện điều gì?

a)

Tăng cường vai trò của Chính phủ

b)

Đảm bảo cơ chế kiểm soát quyền lực, bảo vệ Hiến pháp

c)

Giảm quyền lực của Quốc hội

d)

Chỉ là thay đổi về tên gọi

37.

Khoản 1 Điều 2 Hiến pháp 2013 nêu: "Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam do Nhân dân làm chủ". Điều này có nghĩa là gì?

a)

Nhân dân trực tiếp ban hành mọi luật

b)

Quyền lực nhà nước xuất phát từ Nhân dân, thông qua các cơ quan dân cử

c)

Chỉ người lao động mới có quyền quyết định

d)

Nhân dân tự q

38.

Điều này có nghĩa là gì?

a)

Nhân dân trực tiếp ban hành mọi luật

b)

Quyền lực nhà nước xuất phát từ Nhân dân, thông qua các cơ quan dân cử

c)

Chỉ người lao động mới có quyền quyết định

d)

Nhân dân tự quản lý mà không cần Nhà nước

39.

Tại sao Hiến pháp quy định Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền sửa đổi Hiến pháp?

a)

Vì Quốc hội là cơ quan đại diện cao nhất của Nhân dân

b)

Vì Quốc hội hoạt động thường xuyên

c)

Vì Chính phủ không đủ thẩm quyền

d)

Vì Tòa án không có chức năng lập pháp

40.

Điều 69 Hiến pháp 2013 quy định: "Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân". Cách hiểu nào sau đây là đúng?

a)

Quốc hội thay mặt Nhân dân quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước

b)

Mọi công dân đều là đại biểu Quốc hội

c)

Quốc hội có quyền lực tuyệt đối, không bị giám sát

d)

Quốc hội chỉ làm việc theo kỳ họp

41.

Hiến pháp 2013 ghi nhận "quyền con người, quyền công dân không thể tách rời nghĩa vụ". Câu nào sau đây giải thích đúng nguyên tắc này?

a)

Công dân được hưởng quyền mà không cần thực hiện nghĩa vụ

b)

Khi thực hiện quyền phải tôn trọng quyền của người khác và tuân thủ pháp luật

c)

Nhà nước có quyền hạn chế mọi quyền con người

d)

Nghĩa vụ quan trọng hơn quyền

42.

Việc Hiến pháp 2013 bãi bỏ quy định "Hội đồng Nhân dân" ở cấp quận, huyện phù hợp với nguyên tắc nào?

a)

Phân cấp quản lý hành chính

b)

Tinh giản bộ máy nhà nước

c)

Tăng quyền lực cho Chính phủ

d)

Xóa bỏ chế độ địa phương

43.

Khoản 2 Điều 8 Hiến pháp 2013 quy định: "Các cơ quan nhà nước phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật". Điều này thể hiện nguyên tắc gì?

a)

Pháp quyền

b)

Tập trung dân chủ

c)

Đảng lãnh đạo

d)

Dân chủ trực tiếp

44.

Tại sao Hiến pháp quy định Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước như

4 lines
45.

Điều này thể hiện nguyên tắc gì?

a)

Pháp quyền

b)

Tập trung dân chủ

c)

Đảng lãnh đạo

d)

Dân chủ trực tiếp

46.

Tại sao Hiến pháp quy định Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước nhưng không trực tiếp nắm quyền hành pháp?

a)

Để đảm bảo sự cân bằng quyền lực giữa các nhánh

b)

Vì Chủ tịch nước do Quốc hội bầu

c)

Chủ tịch nước chỉ có vai trò nghi lễ

d)

Quyền hành pháp thuộc về Thủ tướng

47.

Câu nào sau đây giải thích SAI nguyên tắc này?

a)

Công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau không phân biệt giới tính, dân tộc

b)

Người có chức vụ cao được hưởng đặc quyền pháp lý

c)

Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa

d)

Nhà nước có trách nhiệm bảo vệ quyền bình đẳng

48.

Tại sao pháp luật quy định di chúc phải được lập bằng văn bản hoặc có người làm chứng trong trường hợp khẩn cấp?

a)

Để đảm bảo ý chí của người để lại di sản được thể hiện chính xác

b)

Vì di chúc miệng dễ bị giả mạo

c)

Để ngăn chặn tranh chấp về sau

d)

Tất cả các đáp án trên

49.

Cách hiểu nào sau đây là đúng?

a)

Người lập di chúc phải hoàn toàn khỏe mạnh

b)

Người lập di chúc phải nhận thức được hành vi và hậu quả của việc định đoạt tài sản

c)

Chỉ người từ 18 tuổi trở lên mới được lập di chúc

d)

Di chúc của người mắc bệnh tâm thần luôn vô hiệu

50.

Tại sao pháp luật quy định hàng thừa kế thứ nhất (cha mẹ, vợ chồng, con) được ưu tiên hơn hàng thừa kế thứ hai (ông bà, anh chị em)?

a)

Vì họ có quan hệ huyết thống gần gũi hơn

b)

Để đảm bảo quyền lợi của người phụ thuộc trực tiếp vào người chết

51.

Tại sao hàng thừa kế thứ nhất (vợ/chồng, con) được ưu tiên hơn hàng thừa kế thứ hai (ông bà, anh chị em)?

a)

Vì họ có quan hệ huyết thống gần gũi hơn

b)

Để đảm bảo quyền lợi của người phụ thuộc trực tiếp vào người chết

c)

Nhằm hạn chế tranh chấp giữa các thế hệ

d)

Cả A và B

52.

Câu nào sau đây giải thích SAI quy định này?

a)

Vợ/chồng sống sót được hưởng 50% tài sản chung trước khi chia thừa kế

b)

Toàn bộ tài sản chung của vợ chồng đều là di sản của người chết

c)

Tài sản do người chết thừa kế riêng trước đó thuộc di sản

d)

Di sản không bao gồm tài sản đã cho/tặng trước khi chết

53.

Ví dụ nào sau đây VI PHẠM quy định này?

a)

"Tôi để lại nhà cho con trai A nếu A chăm sóc mẹ tôi đến cuối đời"

b)

"Tôi cho B toàn bộ đất nếu B không kết hôn với người khác"

c)

"Tôi di tặng 1 tỷ đồng cho bệnh viện nếu họ dùng tiền này mua thiết bị y tế"

d)

"Tôi để lại cổ phần cho cháu C nếu cháu học đại học"

54.

Tại sao Điều 644 BLDS quy định người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc vẫn được hưởng phần di sản bằng 2/3 suất thừa kế theo pháp luật?

a)

Để bảo vệ quyền lợi của người phụ thuộc (con chưa thành niên, cha mẹ già yếu)

b)

Vì di chúc thường không công bằng

c)

Để hạn chế quyền tự định đoạt của người lập di chúc

d)

Cả A và C

55.

Trường hợp nào sau đây được tính vào thời hiệu này?

a)

Thời gian người thừa kế chưa đủ 18 tuổi

b)

Thời gian người thừa kế bị mất năng lực hành vi dân sự

c)

Cả A và B

d)

Không trường hợp nào được tính

56.

au đây được tính vào thời hiệu này?

a)

Thời gian người thừa kế chưa đủ 18 tuổi

b)

Thời gian người thừa kế bị mất năng lực hành vi dân sự

c)

Cả A và B

d)

Không trường hợp nào được tính

57.

Khi chia thừa kế theo pháp luật, tại sao người cùng hàng thừa kế lại được hưởng phần bằng nhau?

a)

Để đảm bảo công bằng về quan hệ huyết thống

b)

Vì pháp luật không xem xét công sức đóng góp của từng người

c)

Để giảm thiểu tranh chấp

d)

Cả A và C

58.

Trường hợp nào sau đây làm phát sinh thừa kế theo pháp luật?

a)

Di chúc chỉ định người thừa kế nhưng họ từ chối nhận di sản

b)

Di chúc không đề cập đến toàn bộ tài sản

c)

Di chúc bị tòa án tuyên vô hiệu

d)

Tất cả các đáp án trên

59.

Điều 654 BLDS quy định: "Người được thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp từ chối nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản". Câu nào sau đây giải thích ĐÚNG ngoại lệ này?

a)

Người thừa kế không được từ chối nếu di sản dùng để trả nợ cho người chết

b)

Việc từ chối phải được lập thành văn bản

c)

Người thừa kế luôn bị cấm từ chối nếu có nghĩa vụ cấp dưỡng

d)

Chỉ áp dụng với thừa kế theo di chúc

60.

Ông A có vợ là bà B và 3 con chung là C, D, E. Ông A lập di chúc để lại toàn bộ tài sản cho con trai C. Khi ông A chết, bà B đã 70 tuổi, không có khả năng lao động. Di sản của ông A được chia như thế nào?

a)

C nhận toàn bộ di sản theo di chúc

b)

B được hưởng 2/3 suất thừa kế theo pháp luật, phần còn lại chia theo di chúc

c)

B, C, D, E mỗi người được hưởng 1/4 di sản

d)

C nhận 1/2 di sản, B nhận 1/2 di sản

61.

Anh X và chị Y kết hôn năm 2010, có tài sản chung 3 tỷ đồng. Năm 2023, anh X chết không để lại di chúc. Anh X có mẹ là bà M và con riêng là K (sinh năm 2005). Di sả

4 lines
62.

Anh X và chị Y kết hôn năm 2010, có tài sản chung 3 tỷ đồng. Năm 2023, anh X chết không để lại di chúc. Anh X có mẹ là bà M và con riêng là K (sinh năm 2005). Di sản của anh X được chia thế nào?

a)

Y: 1.5 tỷ, M: 0.75 tỷ, K: 0.75 tỷ

b)

Y: 1 tỷ, M: 1 tỷ, K: 1 tỷ

c)

Y: 1.25 tỷ, M: 0.875 tỷ, K: 0.875 tỷ

d)

Y: 1.5 tỷ, M: 0.5 tỷ, K: 1 tỷ

63.

Bà P có con là Q và R. Bà P lập di chúc cho Q hưởng 100 triệu đồng, R hưởng 200 triệu đồng. Khi bà P chết, di sản thực tế là 450 triệu. Biết Q từ chối nhận di sản. Di sản được chia như thế nào?

a)

R nhận 200 triệu, 250 triệu chia theo pháp luật

b)

R nhận 300 triệu, Q không được nhận

c)

R nhận 200 triệu, Q nhận 100 triệu dù đã từ chối

d)

R nhận toàn bộ 450 triệu

64.

Ông T chết để lại di sản 1.2 tỷ đồng, không có di chúc. Ông T có vợ là bà V, con đã thành niên là D và con chưa thành niên là E. Cha mẹ ông T đều đã chết. Cách chia nào sau đây đúng?

a)

V: 400 triệu, D: 400 triệu, E: 400 triệu

b)

V: 300 triệu, D: 300 triệu, E: 600 triệu

c)

V: 600 triệu, D: 300 triệu, E: 300 triệu

d)

V: 500 triệu, D: 500 triệu, E: 200 triệu

65.

Chị H bị bệnh hiểm nghèo, trong cơn đau đớn đã nhờ 2 y tá viết di chúc để lại nhà cho em trai là K. Sau đó 3 ngày, chị H qua đời. Di chúc này có hiệu lực không?

a)

Có, vì thể hiện nguyện vọng của chị H

b)

Không, vì di chúc viết trong tình trạng không minh mẫn

c)

Có, nếu được 2 y tá xác nhận

d)

Không, vì không có chữ ký của chị H

66.

Anh M và chị N ly hôn năm 2020. Năm 2023, anh M chết không để lại di chúc. Anh M có con riêng là P (10 tuổi) với chị N, và mẹ là bà Q. Tài sản riêng của anh M là 900 triệu. Chị N đang nuôi P. Cách chia nào đúng?

a)

Q: 450 triệu, P: 450 triệu

b)

Q: 300 triệu, P: 600 tr

67.

Anh M có con riêng là P (10 tuổi) với chị N, và mẹ là bà Q. Tài sản riêng của anh M là 900 triệu. Chị N đang nuôi P. Cách chia nào đúng?

a)

Q: 450 triệu, P: 450 triệu

b)

Q: 300 triệu, P: 600 triệu

c)

Q: 600 triệu, P: 300 triệu

d)

N: 300 triệu, Q: 300 triệu, P: 300 triệu

68.

Bà G có 3 con là H, I, K. Bà G lập di chúc cho H hưởng 60% di sản, I 20%, K 20%. Khi bà G chết, di sản là 1.5 tỷ đồng. Biết K đã chết trước bà G, để lại 2 con nhỏ. Cách chia nào đúng?

a)

H: 900 triệu, I: 300 triệu, 2 con K: 300 triệu

b)

H: 900 triệu, I: 600 triệu

c)

H: 750 triệu, I: 375 triệu, 2 con K: 375 triệu

d)

H: 1 tỷ, I: 500 triệu

69.

Ông D và bà E có tài sản chung 2 tỷ. Ông D chết, để lại di chúc cho con riêng là F hưởng toàn bộ di sản. Bà E đang mang thai 6 tháng. Cách chia nào đúng?

a)

F: 1 tỷ (toàn bộ phần của ông D)

b)

F: 500 triệu, thai nhi: 500 triệu

c)

F: 666 triệu, E: 334 triệu, thai nhi: 0

d)

F: 750 triệu, thai nhi: 250 triệu

70.

Di sản của bà X là 1.8 tỷ đồng. Bà X có chồng là ông Y, con là Z (đã thành niên) và T (13 tuổi). Bà X lập di chúc cho T hưởng toàn bộ di sản. Cách chia nào đúng?

a)

T: 1.8 tỷ

b)

T: 1.2 tỷ, Y: 0.6 tỷ

c)

T: 1.4 tỷ, Y: 0.4 tỷ

d)

T: 1.5 tỷ, Y: 0.3 tỷ

71.

Anh Q chết, để lại di sản 900 triệu đồng. Anh Q có vợ là chị S, bố mẹ đẻ là ông T và bà U, bố mẹ nuôi là ông V và bà W. Không có di chúc. Cách chia nào đúng?

a)

S: 300 triệu, T+U: 300 triệu, V+W: 300 triệu

b)

S: 450 triệu, T+U: 450 triệu

c)

S: 225 triệu, T: 225 triệu, U: 225 triệu, V+W: 225 triệu

d)

S: 900 triệu