WorksheetsKiểm Tra Kiến Thức Tin Học 10
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Đối tượng dưới đây thuộc kiểu dữ liệu nào?
list.
int.
float.
str.
Phương thức nào sau đây dùng để thêm phần tử vào list trong python?
abs().
link().
append().
add().
Danh sách A sẽ như thế nào sau các lệnh sau đây? A = [2, 3, 5, 6] A. append(4) del (A[2])
[2, 3, 4, 5, 6, 4]
[2, 3, 4, 5, 6]
[2, 4, 5, 6]
[2, 3, 6, 4]
Cho arr = ['xuan', 'hạ', 1. 4, 'đông', '3', 4.5, 7]. Đâu là giá trị của arr[3]?
1.4.
đông.
hạ.
3.
Toán tử nào dùng để kiểm tra một giá trị có nằm trong danh sách không?
in.
int.
range.
append.
Lệnh nào sau đây xoá tất cả các phần tử trong danh sách?
clear().
exit().
remove().
del().
Muốn gọi đến phần tử đầu tiên trong danh sách a ta dùng lệnh gì?
a.[1].
a[0].
a.0.
a[].
Ngoài việc kết hợp lệnh for và range để duyệt phần tử trong danh sách, có thể sử dụng câu lệnh nào khác?
int.
while.
in range.
in.
Lệnh nào sau đây xoá một phần tử trong danh sách?
clear()
exit()
remove()
insert()
Lệnh nào sau đây chèn một phần tử vào danh sách?
insert(vt chèn, giá trị cần chèn).
exit().
remove().
del().
Muốn thêm phần tử vào cuối danh sách ta dùng hàm nào dưới đây?
append().
pop().
clear().
remove().
Để khởi tạo danh sách b có 5 phần tử 1, 2, 3, 4, 5 ta dùng cú pháp:
B = 1, 2, 3, 4, 5.
B = (1, 2, 3, 4, 5).
B = 1 .. 5.
B = [1, 2, 3, 4, 5].
Trong Python, câu lệnh nào sau đây dùng để tính độ dài của xâu s?
len(s).
length(s).
s.len().
s. length().
Trong Python, câu lệnh nào sau đây dùng để tính độ dài của xâu s?
len(s)
length(s)
s.len()
s. length()
Những xâu kí tự sau đây có bao nhiêu xâu kí tự hợp lệ?
5
6
4
3
Xâu "1234%^^%TFRESDRG" có độ dài bằng bao nhiêu?
16
17
18
15
Phát biểu nào sau đây là sai?
Có thể truy cập từng kí tự của xâu thông qua chỉ số.
Chỉ số bắt đầu từ 0.
Có thể thay đổi từng kí tự của một xâu.
Python không cho phép thay đổi từng kí tự của một xâu.
Biểu thức kiểm tra
Lệnh nào dùng để tìm vị trí đầu tiên của
Lệnh
kí tự trong
từ trong
kí tự trong
từ trong
Lệnh "kí tự nối".join(
tách xâu thành danh sách các xâu.
tách danh sách các xâu thành nhiều xâu.
nối danh sách các xâu thành một xâu.
nối các xâu thành danh sách.
Lệnh "kí_tự_nối".join(
tách xâu thành danh sách các xâu
tách danh sách các xâu thành nhiều xâu
nối danh sách các xâu thành một xâu
nối các xâu thành danh sách
Biểu thức logic nào đúng?
"010" in "0011000"
"010" in "0010100"
"101" in "0011000"
"011" in "0010100"
Biểu thức logic nào SAI?
"110" in "0011000"
"010" in
Biểu thức logic nào đúng?
"010" in "0011000"
"010" in "0010100"
"101" in "0011000"
"011" in "0010100"
Biểu thức logic nào SAI?
"110" in "0011000"
"010" in "0010100"
"101" in "0011000"
"011" in "0011000"
Lệnh sau trả giá trị gì? s = "abababaaabbab" vt = s.find("ab", 6) print(vt)
0
6
8
-1
Đoạn chương trình sau in ra kết quả là? S = "Trường THPT" A = S.split() print(len(A))
0
2
10
11
Lệnh nào sau đây không phải là lệnh trong Python
Read.
Input.
print.
type.
def Kieu(Number): return type(Number) print(Kieu (5.0))
5.
float.
Chương trình bị lỗi.
int.
Trong ngôn ngữ lập trình Python, chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau đây
Lệnh print() thực hiện việc in ra màn hình.
Lệnh input() thực hiện yêu cầu nhập vào một biểu thức, số hay một xâu bất kì.
Lệnh type() trả lại kiểu dữ liệu của biểu thức trong ngoặc.
Lệnh str() chuyển đối tượng đã cho thành chuỗi.
Trong ngôn ngữ lập trình Python, có bao nhiêu phát biểu đúng trong số phát biểu sau đây 1) Python cung cấp sẵn nhiều hàm thực hiện những công việc khác nhau cho người dùng tuỳ ý sử dụng. 2) Lệnh float() chuyển đối tượng đã cho thành kiểu số thực. 3) Lệnh int trả về số nguyên từ số hoặc chuỗi biểu thức. 4) Trong python, người dùng chỉ được sử dụng các hàm có sẵn được xây dựng. 5) Người dùng có thể xây dựng thêm một số hàm mới.
1.
2.
3.
4.
Trong ngôn ngữ lập trình Python, phát biểu đúng trong các phát biểu sau là
lệnh float() trả về số nguyên từ số hoặc chuỗi biểu thức.
có ít hàm có sẵn được xây dựng trong python.
lệnh bool() chuyển một giá trị sang Boolean.
lệnh input() có thể nhập vào một biểu thức.
Chương trình sau cho kết quả là bao nhiêu?
def chao(ten):
print('Xin chào, ' + ten + '!')
chao('trang')
(a)
Chương trình sau cho kết quả là bao nhiêu? def chao(ten): print('Xin chào, ' + ten + '!') chao('trang')
"Xin chào Trang".
"Xin chào, trang!".
"Trang!".
"Xin chào, Trang!".
Kết quả của chương trình sau là: def PhepNhan(Number): return Number * 10; print(PhepNhan(5))
5.1
10.
Chương trình bị lỗi.
50.
Kết quả của chương trình sau là: a=3; b=4 def hcn(a,b): return (a+b)*2 print(hcn(a,b)-a)
14.
11.
3.
4.
Bạn có thể gọi một hàm bên trong định nghĩa của một hàm khác không?
Không.
Có.
Chỉ khi hàm bên trong được định nghĩa trước.
Chỉ khi hàm bên ngoài trả về một giá trị.
Hàm trong Python có thể có nhiều tham số và có thể mặc định giá trị cho các tham số này. Điều này có nghĩa là nếu người dùng không cung cấp giá trị cho tham số, hàm sẽ sử dụng giá trị mặc định đã được định nghĩa. Một học sinh đã đưa ra đánh giá sau:
Hàm không thể có tham số mặc định.
Tham số mặc định giúp tăng tính linh hoạt cho hàm.
Một hàm có thể có nhiều tham số mặc định cùng lúc.
Nếu không cung cấp giá trị cho tham số mặc định, hàm sẽ báo lỗi.
Trong Python, hàm là một khối mã lệnh được định nghĩa để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể. Python cung cấp nhiều hàm thiết kế sẵn như print(), len(), và max(). Việc sử dụng hàm giúp mã nguồn trở nên dễ đọc và dễ bảo trì hơn. Bạn Thành đã đưa ra các nhận định sau:
Hàm print() được sử dụng để in ra giá trị trên màn hình.
Hàm len() chỉ có thể đếm số ký tự trong một chuỗi.
Hàm không giúp mã nguồn trở nên dễ
Khi khai báo hàm, thành phần nào sau đây được định nghĩa và được dùng như biến trong hàm?
Tham số.
Đối số.
Dữ liệu.
Giá trị.
Chọn phát biểu ĐÚNG trong các phát biểu sau đây?
Lời gọi hàm không có lỗi nếu tham số được truyền chưa có giá trị khai báo của hàm.
Số lượng giá trị được truyền vào hàm bằng số tham số trong khai báo của hàm.
Tham số là giá trị được truyền vào khi gọi hàm.
Tham số là giá trị được định nghĩa khi gọi hàm.
Chọn phát biểu SAI trong các phát biểu sau đây?
Một hàm khi khai báo có một tham số nhưng khi gọi hàm có thể có 2 đối số.
Tham số được định nghĩa khi khai báo hàm sẽ được truyền bằng giá trị của hàm.
Tham số và đối số có một số điểm khác nhau sẽ được truyền bằng giá trị của hàm.
Khi gọi hàm, các tham số sẽ được truyền bằng giá trị thông qua đối số của hàm.
Giả sử hàm f có hai tham số. Cách gọi hàm nào sau đây sẽ gây lỗi?
f(2, 3)
f(10, c)
f("a", "3", "c")
f("a", "3")
Khi gọi hàm f(1, 2, 3), khi định nghĩa hàm f có bao nhiêu tham số?
1.
2.
3.
4.
Các tham số của f có kiểu dữ liệu nào sau đây nếu hàm f được gọi như sau: f('5.0')?
str.
float.
int.
list.
Hàm f được khai báo như sau f(a, b, c). Số lượng đối số truyền vào là bao nhiêu?
3.
2.
1.
4.
Hoàn thành chương trình kiểm tra một số có là số nguyên tố hay không?
True, False.
True, True.
False, False.
False, True.
Giá trị của x bằng bao nhiêu sau khi biết kết quả là 8?
3
2
1
4
Trong buổi thực hành tin lớp 10 tại một trường THPT, bạn Bình viết một hàm kiểm tra số nguyên tố kiem_tra_so_nguyen_to(n). Khi gọi hàm này, Bình có thể truyền vào một số thực. Bạn Thanh lại có ý kiến như sau:
Tham số của hàm kiem_tra_so_nguyen_to(n) là một số nguyên.
Bình có thể truyền một số thực vào hàm kiem_tra_so_nguyen_to(n).
Kiểu dữ liệu của đối số truyền vào phải phù hợp với kiểu dữ liệu của tham số.
Bình cần truyền vào một số nguyên để hàm kiem_tra_so_nguyen_to(n) hoạt động chính xác.
Hoa định nghĩa một hàm tinh_dien_tich(chieu_dai, chieu_rong) để tính diện tích hình chữ nhật. Khi gọi hàm này, Hoa có thể không cần truyền đối số.
Hàm tinh_dien_tich(chieu_dai, chieu_rong) có hai tham số.
Hoa có thể không cần truyền đối số khi gọi hàm tinh_dien_tich(chieu_dai, chieu_rong).
Hoa cần truyền đủ hai đối số là chiều dài và chiều rộng để hàm tinh_dien_tich(chieu
Phạm vi của biến là gì?
Loại dữ liệu của biến.
Giá trị mà biến lưu trữ.
Vị trí biến được khai báo và sử dụng.
Tên của biến.
Trong Python, biến được khai báo trong hàm chỉ có hiệu lực
trong toàn bộ chương trình.
trong hàm chứa nó.
trong tất cả các hàm khác.
ở bất kỳ đâu trong file.
Biến toàn cục là biến được khai báo ở
trong một hàm.
ngoài tất cả các hàm.
trong lệnh điều kiện.
trong vòng lặp.
Trong Python biến được khai báo và sử dụng bên trong một hàm được gọi là gì?
Biến địa phương.
Biến riêng.
Biến tổng thể.
Biến thông thường.
Biến toàn cục có thể truy cập được từ
bất kỳ hàm nào trong cùng tệp.
chỉ trong hàm main.
chỉ trong lớp.
không thể truy cập được.
Nếu biến bên ngoài hàm muốn có tác dụng bên trong hàm ta dùng từ khóa nào?
global.
def.
len().
int().
Khi chương trình sau được thực thi, giá trị của biến x sẽ là bao nhiêu? x = 5 def test(): x = 10 test() print(x)
5.
10.
Lỗi.
Không có gì.
Trong đoạn mã dưới đây, sau khi hàm test() được gọi, giá trị của biến x sẽ là bao nhiêu khi được in ra? x = 5 def test(): global x x = 10 test() print(x)
5.
10.
Lỗi.
Không có gì.
Biến nào sau đây có phạm vi rộng nhất?
Biến trong vòng lặp.
Biến trong hàm.
Biến khai báo toàn cục.
Biến trong điều kiện.
Câu 14: Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau:
a) Biến cục bộ có thể được sử dụng ở bất kỳ đâu trong chương trình.
b) Biến cục bộ chỉ có thể được sử dụng trong hàm mà nó được khai báo.
c) Biến toàn cục có thể được sử dụng trong nhiều hàm khác nhau.
d) Biến cục bộ có thể được sử dụng trong các hàm khác nếu có cùng tên.
Câu 15.: Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau:
a) Biến cục bộ sẽ tồn tại sau khi hàm kết thúc.
b) Việc sử dụng biến cục bộ giúp giảm thiểu xung đột tên biến.
c)Biến cục bộ có thể được truy cập từ các hàm khác.
d) Biến cục bộ chỉ có thể được sử dụng trong hàm mà nó được khai báo.
