wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Quyền Bất Khả Xâm Phạm

Total questions: 120

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Công dân có hành vi bịa đặt để hạ uy tín người khác là xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về

a)

danh dự nhân phẩm.

b)

Năng lực thể chất.

c)

tự do thân thể.

d)

tính mạng, sức khoẻ.

2.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của người khác khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Giải cứu nạn nhân.

b)

Điều tra tội phạm.

c)

Theo dõi nghi phạm.

d)

Khống chế con tin.

3.

Bắt người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền nào sau đây của công dân?

a)

bắt người hợp pháp của công dân.

b)

bất khả xâm phạm thân thể của công dân.

c)

bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

d)

bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

4.

Giam giữ người quá thời hạn qui định là vi phạm quyền nào của công dân ?

a)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

b)

Pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

c)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

d)

Pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ.

5.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi

a)

đánh người gây thương tích.

b)

đã tham gia giải cứu nạn nhân.

c)

bắt người theo quyết định của Toà án.

d)

giam giữa người trái pháp luật.

6.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt giữ người đang

a)

thực hiện hành vi phạm tội.

b)

giám hộ trẻ em khuyết tật.

c)

bảo trợ trẻ em khuyết tật.

d)

truy tìm tù nhân vượt ngục.

7.

Pháp luật quy định không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án, quyết định phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trýờng hợp

a)

đã có chứng cứ rõ ràng, đầy đủ.

b)

gây khó khăn cho việc điều tra.

c)

phạm tội quả tang hoặc bị truy nã

d)

Cần ngăn chặn ngay người phạm tội bỏ chốn

8.

Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

Theo dõi nạn nhân.

b)

Khống chế tội phạm.

c)

Bắt cóc con tin.

d)

Đe dọa giết người.

9.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi

a)

Theo dõi nhân chứng

b)

Giam, giữ người trái pháp luật

c)

theo dõi tội phạm nguy hiểm

d)

bảo trợ người già neo đơn.

10.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi

a)

theo dõi phạm nhân vượt ngục.

b)

giám hộ trẻ vị thành niên

c)

Truy đuổi kẻ gian

d)

giam giữ con tin.

11.

Công dân có hành vi bịa đặt để hạ uy tín của người khác là xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về

a)

năng lực thể chất.

b)

danh dự, nhân phẩm.

c)

tính mạng sức khỏe.

d)

tự do thân thể.

12.

Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi nào sau đây xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác?

a)

Ghép ảnh xúc phạm cá nhân.

b)

Chủ động đối thoại trực tuyến.

c)

Bày tỏ sở thích cá nhân

d)

Đề xuất đổi mới chính sách

13.

Cơ quan chức năng vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân khi tạm giữ người đang thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Sản xuất tiền giả.

b)

Tổ chức khủng bố.

c)

Tham gia bạo loạn.

d)

Theo dõi phiên tòa.

14.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của người khác trong trường hợp tiến hành việc bắt giữ một người nào đó đang

a)

cướp giật tài sản.

b)

truy lùng tội phạm.

c)

phạm tội quả tang.

d)

khống chế con tin

15.

Câu 15: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Giam giữ nhân chứng.

b)

Truy tìm tội phạm.

c)

Đầu độc tù nhân.

d)

Theo dõi bị can.

16.

Câu 16: Công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt người đang thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Cướp giật tài sản.

b)

Thu thập vật chứng.

c)

Điều tra vụ án.

d)

Theo dõi nghi phạm.

17.

Câu 17: Hành vi bắt, giam giữ người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Được đảm bảo về tính mạng.

b)

Tự do đi lại và lao động.

c)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

d)

Pháp luật bảo hộ về sức khỏe.

18.

Câu 18: Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt giữ người đang

a)

tìm hiểu hoạt động tín ngưỡng.

b)

bị truy nã toàn quốc.

c)

kiểm tra hóa đơn dịch vụ.

d)

kiểm soát truyền thông

19.

Câu 19: Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi nào sau đây xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác?

a)

Khống chế và bắt giữ tên trộm.

b)

Xúc phạm nhằm hạ uy tín người khác.

c)

Theo dõi phạm nhân vượt ngục.

d)

Điều tra hiện trường gây án

20.

Câu 20: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe khi

a)

thực hiện tố cáo nặc danh.

b)

mạo danh lực lượng chức năng.

c)

đánh người gây thương tích.

d)

theo dõi phạm nhân vượt ngục.

21.

Hành vi đánh người, làm tổn hại cho sức khỏe của người khác là xâm phạm đến quyền tự do cơ bản nào của công dân?

a)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

b)

Bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

c)

Tự do về thân thể của công dân.

d)

Bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

22.

Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi đặt điều nói xấu người khác là vi phạm quyền

a)

được bảo đảm an toàn, bí mật, thư tín, điện tín.

b)

bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

c)

được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

d)

được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

23.

Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi nào sau đây xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác?

a)

Tung tin, bịa đặt nói xấu người khác.

b)

Đang thực hiện hành vi phạm tội.

c)

Theo dõi tội phạm nguy hiểm

d)

Lan truyền bí mật quốc gia.

24.

Xúc phạm để hạ uy tín người khác là hành vi xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về

a)

tính mạng và sức khỏe của công dân.

b)

tinh thần của công dân.

c)

thể chất của công dân.

d)

về nhân phẩm, danh dự của công dân.

25.

Công dân vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của người khác khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Hạ nhục người khác.

b)

Đe dọa giết người.

c)

Bắt người trái phép.

d)

Tố giác tội phạm.

26.

Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi làm chết người là hành vi xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về

a)

danh dự của công dân.

b)

tính mạng và sức khỏe của công dân.

c)

nhân phẩm của công dân.

d)

tinh thần của công dân.

27.

Theo quy định của pháp luật, công dân xâm hại đến tính mạng, sức khỏe của người khác khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Tự vệ chính đáng.

b)

Khống chế tên trộm.

c)

Bắt giữ người phạm tội.

d)

Đánh người gây thương tích.

28.

Sức khỏe của người khác khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Tự vệ chính đáng.

b)

Khống chế tên trộm.

c)

Bắt giữ người phạm tội.

d)

Đánh người gây thương tích.

29.

Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi nào sau đây xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác?

a)

Trêu chọc bạn trong lớp.

b)

Giáo viên phê bình học sinh trên lớp.

c)

Xúc phạm hạ uy tín người khác.

d)

Cha mẹ phê bình con khi mắc lỗi.

30.

Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

a)

Giải cứu con tin.

b)

Bảo vệ nhân chứng.

c)

Tố cáo nghi phạm.

d)

Đầu độc nạn nhân.

31.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có

a)

hồ sơ đề nghị vay vốn ưu đãi.

b)

công cụ để thực hiện tội phạm.

c)

quyết định điều động nhân sự.

d)

đối tượng tố cáo nặc danh.

32.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có

a)

bảo trợ người già neo đơn.

b)

đối tượng bị truy nã.

c)

quản lí hoạt động truyền thông.

d)

thực hiện giãn cách xã hội.

33.

Biện pháp nào dưới đây không được áp dụng đối với người có hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

a)

Xử phạt hành chính.

b)

Xử lý hình sự.

c)

Bồi thường thiệt hại.

d)

Đe dọa dùng vũ lực.

34.

Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác khi tự ý vào nhà người khác để

a)

cấp cứu người bị nạn.

b)

kiểm tra căn cước công dân.

c)

tuyên truyền bán hàng đa cấp.

d)

giới thiệu dịch vụ bảo hiểm.

35.

Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác khi tự ý vào nhà người khác để

a)

xác định thông tin dịch tễ.

b)

dập tắt vụ hỏa họa.

c)

tìm hiểu bí quyết gia truyền.

d)

giới thiệu sản phẩm.

36.

Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó có

a)

hoạt động tôn giáo.

b)

tranh chấp tài sản.

c)

người lạ tạm trú.

d)

tội phạm lẩn trốn.

37.

Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó không được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó chỉ có

a)

người đang bị truy nã.

b)

phương tiện gây án.

c)

bạo lực gia đình.

d)

tội phạm đang lẩn trốn.

38.

Việc khám xét chỗ ở của một người không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo

a)

trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

b)

chỉ đạo của cơ quan điều tra.

c)

yêu cầu của Viện Kiểm sát.

d)

yêu cầu của

39.

Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ để khẳng định ở đó có

a)

công cụ gây án.

b)

hoạt động tín ngưỡng.

c)

tổ chức sự kiện.

d)

bạo lực gia đình.

40.

Theo quy định pháp luật hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

a)

Tự ý mở điện thoại của bạn.

b)

Đe dọa đánh người.

c)

Tự ý vào nhà người khác.

d)

Tung ảnh nóng của bạn lên facebook.

41.

Theo quy định của pháp luật, tự tiện vào nhà của người khác là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về

a)

chỗ ở.

b)

tự do cá nhân.

c)

nơi làm việc.

d)

bí mật đời tư.

42.

Anh B tự ý xông vào nhà anh N khám xét vì nghi ngờ anh N lấy trộm điện thoại của mình, hành vi này xâm phạm đến quyền nào dưới đây?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

b)

Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự.

c)

Quyền được đảm bảo bí mật đời tư của công dân.

d)

Quyền nhân thân của công dân.

43.

Ông L mất xe máy và khẩn cấp trình báo với công an xã. Ông L khẳng định anh T là người lấy cắp. Dựa vào lời khai của ông L, công an xã ngay lập tức xông vào nhà khám xét và bắt giữ anh T. Việc làm của công an xã là vi phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

b)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

c)

Bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

d)

Quyền tự do cư trú của công dân.

44.

Nghi ngờ con trai mình sang nhà ông H để cá độ bóng đá, ông K đã tự ý xông vào nhà ông H để tìm con. Ông K đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

b)

Được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.

c)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

d)

Được pháp luật bảo hộ về danh dự.

45.

Tự tiện khám chỗ ở của người khác là xâm phạm đến quyền cơ bản nào của công dân?

a)

Bảo hộ về tính mạng sức khỏe.

b)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

c)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

d)

Bảo hộ về danh dự nhân phẩm.

46.

Theo Quy định của pháp luật, cơ quan chức năng có thẩm quyền được phép khám chỗ ở của công dân khi có căn cứ cho rằng ở đó có

a)

người phạm tội đang lẩn trốn.

b)

tài sản quý hiếm.

c)

tình báo viên đang cư trú.

d)

nhiều người tụ tập.

47.

Theo quy định của pháp luật, hành vi tự tiện khám chỗ ở của công dân là vi phạm quyền

a)

bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

b)

bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

c)

bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

d)

bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

48.

Tự ý vào nhà người khác kiểm tra vì nghi ngờ có chứa hàng cấm là công dân đã vi phạm quyền nào dưới đây?

a)

Bất khả xâm phạm về tài sản.

b)

Được bảo hộ về danh dự.

c)

Được bảo hộ về đời tư.

d)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

49.

Nghi ngờ nhà bà B sản xuất hàng giả, công an phường và dân quân tự ý phá cửa nhà bà B và vào khám nhà bà. Thấy vậy, con trai bà B là anh K đã xông vào và đánh bị thương công an viên N. Hành vi của công an phường và dân quân đã vi phạm quyền nào sau đây?

a)

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng,

b)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

c)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

d)

Quyền tự do ngôn luận.

50.

Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân là xâm phạm đến

a)

quyền bầu cử, ứng cử.

b)

quyền bí mật đời tư.

c)

tài sản công cộng.

d)

quyền tự do ngôn luận.

51.

Theo quy định của pháp luật, với chỗ ở hợp pháp của công dân, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở?

a)

Vào nhà dập tắt vụ hỏa họa.

b)

Chiếm giữ chỗ ở trái phép.

c)

Phá cửa để cấp cứu người bị nạn.

d)

Chia sẻ công khai địa điểm cư trú.

52.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện hậu quả của hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân là xâm phạm đến

a)

Gây mất an ninh trật tự xã hội.

b)

Xâm phạm trật tự hành chính.

c)

Xâm phạm bí mật đời tư.

d)

Xâm phạm tài sản công cộng.

53.

Đối với xã hội, việc vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân có thể dẫn đến hậu quả nào dưới đây?

a)

Gây thiệt hại về tinh thần.

b)

Gây thiệt hại về danh dự.

c)

Gây mất ổn định xã hội.

d)

Ảnh hưởng đến tính mạng.

54.

Đối với xã hội, việc vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân có thể dẫn đến hậu quả nào dưới đây?

a)

Ảnh hưởng đến danh dự công dân.

b)

Xâm phạm quyền nhân thân cá nhân.

c)

Ảnh hưởng đến uy tín cơ quan nhà nước.

d)

Ảnh hưởng danh dự nhân phẩm công dân.

55.

Đối với xã hội, việc vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân có thể dẫn đến hậu quả nào dưới đây?

a)

Xâm phạm bí mật đời tư công dân.

b)

Xâm phạm trật tự quản lý hành chính.

c)

Xâm phạm quan hệ nhân thân của cá nhân.

d)

Xâm phạm quan hệ tài sản của cá nhân.

56.

Đối với công dân, việc vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân có thể dẫn đến hậu quả nào dưới đây?

a)

Công dân bị mất chỗ ở.

b)

Nhà nước mất thu thuế.

c)

Nhà nước phải cứu trợ.

d)

Công dân được cấp nhà.

57.

Đối với công dân, việc vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân có thể dẫn đến hậu quả nào dưới đây?

a)

Xâm phạm quản lý nhà nước.

b)

Giảm uy tín cơ quan nhà nước.

c)

Gây thiệt hại về tinh thần cho công dân.

d)

Thúc đẩy việc gia tăng tỷ lệ thất nghiệp.

58.

Đối với công dân, việc vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân có thể dẫn đến hậu quả nào dưới đây?

a)

Xã hội gia tăng bạo lực.

b)

Sức khỏe công dân bị suy giảm.

c)

Mất ổn định an ninh trật tự.

d)

Thúc đẩy bất động sản gia tăng.

59.

Khám chỗ ở đúng pháp luật là thực hiện khám trong trường hợp nào sau đây?

a)

Do pháp luật quy định.

b)

Có nghi ngờ tội phạm.

c)

Cần tìm đồ vật quý.

d)

Do một người chỉ dẫn.

60.

Theo quy định của pháp luật, người làm nhiệm vụ chuyển phát vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín của khách hàng khi

a)

chủ động định vị khi giao nhận.

b)

thay đổi phương tiện vận chuyển.

c)

bảo quản bưu phẩm đường dài.

d)

tự tiêu hủy thư gửi nhằm địa chỉ.

61.

Theo quy định của pháp luật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được cơ quan chức năng

a)

kiểm soát nội dung.

b)

sao kê đồng loạt.

c)

bảo đảm bí mât.

d)

niêm yết công khai.

62.

Theo quy định của pháp luật, thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được cơ quan chức năng

a)

chủ động thu thập và lưu trữ

b)

bảo đảm an toàn và bí mật.

c)

thực hiện in ấn và phân loại.

d)

tiến hành sao kê và cất giữ.

63.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín khi

a)

đính chính thông tin cá nhân.

b)

thống kê bưu phẩm đã giao.

c)

cần chứng cứ để điều tra vụ án.

d)

kiểm tra hóa đơn dịch vụ.

64.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín khi

a)

cần phục vụ công tác điều tra.

b)

xác minh địa chỉ giao hàng.

c)

sao lưu biên lai thu phí.

d)

thống kê bưu phẩm thất lạc.

65.

Theo quy định của pháp luật, trong những trường hợp cần thiết, việc kiểm soát điện thoại, điện tín của công dân chỉ được tiến hành bởi

a)

người có thẩm quyền.

b)

lực lượng bưu chính.

c)

cơ quan ngôn luận.

d)

phóng viên báo chí.

66.

Việc nhân viên bưu điện làm thất lạc thư của công dân là vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và

a)

bí mật thư tín, điện tín.

b)

bảo mật thông tin quốc gia.

c)

quản lí hoạt động truyền thông.

d)

chủ động đối thoại trực tuyến.

67.

Theo quy định của pháp luật, công dân tự tiện mở thư của người khác là vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật

a)

an sinh xã hội.

b)

thông tư liên ngành.

c)

thư tín, điện tín.

d)

di sản quốc gia.

68.

Trong lúc H đang bận việc riêng thì điện thoại có tin nhắn, T đã tự ý mở điện thoại của H ra đọc tin nhắn. Hành vi này của T đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây?

a)

Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại của công dân.

b)

Quyền tự do dân chủ của công dân.

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.

d)

Quyền tự do ngôn luận của công dân.

69.

Đối với thư tín, điện thoại điện tín của công dân, pháp luật nghiêm cấm cá nhân hoặc tổ chức có hành vi nào dưới đây?

a)

Gửi thư đúng chủ nhân.

b)

Chiếm đoạt thư tín.

c)

Công khai thời gian phát.

d)

Thu phí vận chuyển.

70.

Đối với thư tín, điện thoại, điện tín của công dân, pháp luật nghiêm cấm cá nhân hoặc tổ chức có hành vi nào dưới đây?

a)

Xem trước nội dung thông tin.

b)

Chủ động thời gian giao hàng.

c)

Xác định vị trí chuyển phát.

d)

Bảo mật thông tin nội dung.

71.

Đối với thư tín, điện thoại điện tín của công dân, pháp luật nghiêm cấm cá nhân hoặc tổ chức có hành vi nào dưới đây?

a)

Thu cước phí vận chuyển.

b)

Điều chỉnh thời gian phát.

c)

Khám xét nội dung điện tín.

d)

Cập nhật thông tin người nhận.

72.

Hành vi nào sau đây là xâm phạm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín ?

a)

Bóc xem các thư gửi nhầm địa chỉ.

b)

Đọc giùm thư cho bạn khiếm thị.

c)

Kiểm tra số lượng thư trước khi gửi.

d)

Nhận thư không đúng tên mình gửi, trả lại cho bưu điện.

73.

Tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư tín của người khác là xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

b)

Quyền được đảm bảo an toàn nơi cư trú.

c)

Đảm bảo an toàn thư tín, điện thoại, điện tín.

d)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

74.

Anh A có việc vội ra ngoài không tắt máy tính, Anh B tự ý mở ra đọc những dòng tâm sự của anh A trên email. Hành vi này xâm phạm quyền tự do nào sau đây của công dân?

a)

Quyền bảo đảm an toàn bí mật thư tín.

b)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự.

c)

Quyền tự do ngôn luận và báo chí.

d)

Quyền bất khả xâm phạm về tài sản.

75.

Theo quy định của pháp luật, thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được

a)

phổ biến rộng rãi và công khai.

b)

niêm phong và cất trữ.

c)

phát hành và lưu giữ.

d)

bảo đảm an toàn và bí mật.

76.

Hành vi tự ý bóc, mở, tiêu hủy thư, điện tín của người khác thì tùy theo mức độ vi phạm có thể phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?

a)

Xử phạt dân sự hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

b)

Xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

c)

Chỉ bị xử phạt dân sự, không bị xử phạt hình sự.

d)

Chỉ bị xử phạt hành chính, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

77.

Công dân vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Công khai lịch trình chuyển phát.

b)

Vận chuyển bưu phẩm đường dài.

c)

Tự ý thu giữ thư tín của người khác.

d)

Thông báo giá cước dịch vụ viễn thông.

78.

Công dân vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Đảo mật thông tin nội bộ.

b)

Niêm yết thông tin quảng cáo.

c)

Tự ý phát tán thư tín của người khác.

d)

Sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh.

79.

Công dân vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Đề xuất ứng dụng dịch vụ truyền thông.

b)

Tự ý tiêu hủy thư tín của người khác.

c)

Công khai hộp thư điện tử của bản thân.

d)

Chia sẻ thông tin kinh tế toàn cầu.

80.

Người làm nhiệm vụ chuyển phát thư tín, điện tín vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi

a)

thay đổi phương tiện vận chuyển.

b)

tự ý thay đổi nội dung điện tín của khách hàng.

c)

kiểm tra chất lượng đường truyền.

d)

niêm yết công khai giá cước viễn thông.

81.

Hành vi nào sau đây vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?

a)

quảng cáo dịch vụ viễn thông.

b)

tự ý bóc mở thư tín của khách hàng.

c)

lưu giữ biên lai nhận bưu phẩm.

d)

sử dụng hình thức chuyển phát nhanh.

82.

Hành vi nào sau đây không vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?

a)

Tự ý bóc thư của người khác

b)

Đọc trộm nhật kí của người khác

c)

Bình luận bài viết của người khác trên mạng xã hội

d)

Nghe trộm điện thoại người khác

83.

Theo quy định của pháp luật, trong những trường hợp cần thiết, chủ thể nào dưới đây được kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?

a)

Đội ngũ phóng viên báo chí.

b)

Lực lượng bưu chính viễn thông.

c)

Nhân viên chuyển phát nhanh.

d)

Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

84.

Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín thuộc về quyền

a)

bí mật của công dân.

b)

bí mật của công chức.

c)

bí mật của nhà nước.

d)

bí mật đời tư.

85.

Tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư tín của người khác là xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

b)

Quyền được đảm bảo an toàn nơi cư trú.

c)

Quyền được đảm bảo an toàn thư tín, điện thoại, điện tín.

d)

Quyền bí mật đời tư.

86.

Quyền nào sau đây thuộc quyền tự do cơ bản của công dân?

a)

Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hôi.

b)

Quyền bầu cử ứng cử của công dân.

c)

Quyền khiếu nại tố cáo của công dân.

d)

Quyền đảm bảo an toàn và bí mật thư tín,

87.

Quyền bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín là quyền

a)

tự do cơ bản.

b)

tự do dân chủ.

c)

tự do kinh tế.

d)

tự do chính trị.

88.

Quyền bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín thuộc loại quyền

a)

bí mật đời tư cá nhân.

b)

bí mật tự do xã hội.

c)

bí mật tự do nhà nước.

d)

bí mật đời tư tập thể.

89.

Người nào tự tiện bóc, mở thư, tiêu hủy thư tín, điện thoại, điện tín của người khác, tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử phạt

a)

hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

b)

dân sự hoặc truy cứu trách nhiệm hành chính.

c)

hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm kỷ luật.

d)

hình sự hoặc truy cứu trách nhiệm kỷ luật.

90.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tự do ngôn luận công dân có nghĩa vụ

a)

trình bày mọi quan điểm.

b)

xuyên tạc về mặt nội dung.

c)

tuân thủ quy định pháp luật.

d)

ủng hộ mọi quan điểm đưa ra.

91.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tự do ngôn luận công dân không được

a)

tự do phát biểu ý kiến.

b)

tự mình trình bày quan điểm.

c)

xâm phạm lợi ích nhà nước.

d)

ủy quyền người khác trình bày.

92.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tự do ngôn luận công dân không được

a)

xâm phạm lợi ích hợp pháp công dân.

b)

chủ động bảo lưu quan điểm cá nhân.

c)

ủng hộ những quản điểm tương đồng.

d)

công khai những nội dung đã góp ý.

93.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh nghĩa vụ của công dân khi thực hiện quyền tự do ngôn luận?

a)

Tuân thủ quy định của pháp luật.

b)

Bảo vệ lợi ích hợp pháp của công dân.

c)

Bảo vệ lợi ích hợp pháp của tổ chức.

d)

Chủ động bày tỏ quan điểm cá nhân.

94.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nghĩa vụ của công dân khi thực hiện quyền tự do ngôn luận là công dân không được

a)

xâm phạm thân thể người khác.

b)

tự mình bày tỏ quan điểm cá nhân.

c)

ủng hộ các ý kiến trái chiều.

d)

trình bày ý kiến bằng văn bản.

95.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nghĩa vụ của công dân khi thực hiện quyền tự do ngôn luận là công dân không được

a)

ủy quyền người khác ý kiến.

b)

cung cấp bằng chứng đưa ra.

c)

xuyên tạc chính sách của Đảng.

d)

chia sẻ ý kiến đã trình bày.

96.

Theo quy định của pháp luật, quyền tự do báo chí của công dân thể hiện ở việc, mọi công dân nếu có đủ năng lực đều có quyền được

a)

xúc phạm danh dự người khác.

b)

miễn mọi loại phí dịch vụ.

c)

sáng tạo tác phẩm báo chí.

d)

mạo danh tác giả để xuất bản.

97.

Theo quy định của pháp luật, quyền tự do báo chí của công dân thể hiện ở việc, mọi công dân nếu có đủ năng lực đều có quyền được

a)

cung cấp tiền làm từ thiện.

b)

thay đổi quan hệ nhân thân.

c)

bày tỏ ý kiến trong cuộc họp.

d)

cung cấp thông tin cho tòa soạn.

98.

Theo quy định của pháp luật, quyền tự do báo chí của công dân thể hiện ở việc, mọi công dân đều được

a)

cấp căn cước công dân.

b)

cấp thẻ hành nghề báo.

c)

tiếp cận thông tin báo chí.

d)

cấp phát báo miễn phí.

99.

Theo quy định của pháp luật, quyền tự do báo chí của công dân thể hiện ở việc, mọi công dân đều được

a)

phản hồi thông tin báo chí.

b)

phản bác mọi quan điểm.

c)

viết bài sai nội dung phản ánh.

d)

đăng mọi bài viết cá nhân.

100.

Theo quy định của pháp luật, các cơ quan báo chí khi tiếp nhận các bài viết của công dân có nội dung phản ánh đúng sự việc thì các cơ quan này có trách nhiệm

a)

hủy bỏ mọi bài viết.

b)

chuyển cơ quan khác.

c)

xem xét đăng bài.

d)

Xử phạt hành chính

101.

Không đồng tình với một số ý kiến trong việc đề nghị bổ sung hình thức bán hàng đa cấp vào luật, chị T viết bài bày tỏ quan điểm của mình trên mạng xã hội. Chị T đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Thực thi quyền tự chủ phán quyết.

b)

Tham gia quản lí nhà nước, xã hội.

c)

Chủ động đàm phán.

d)

Tự do ngôn luận.

102.

Quyền của công dân về tự do báo chí thể hiện ở việc, các tác phẩm báo chí do công dân sáng tác nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền được

a)

đăng bài công khai.

b)

xúc phạm người khác.

c)

xuyên tạc nội dung.

d)

chuyển quyền tác giả.

103.

Theo quy định của pháp luật, ngoài những thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, quyền tiếp nhận thông tin của công dân thể hiện ở việc với những thông tin do cơ quan nhà nước nắm giữ, mọi công dân đều có quyền

a)

tiếp nhận thông tin.

b)

thay đổi nội dung.

c)

xác lập sở hữu.

d)

đăng ký bản quyền.

104.

Theo quy định của pháp luật, loại thông tin nào dưới đây công dân không có quyền được tiếp cận một cách phổ biến?

a)

Thông tin về kinh tế.

b)

Thông tin dân sự.

c)

Thông tin bí mật quốc gia.

d)

Thông tin an ninh, quốc phòng.

105.

Trong quá trình thực hiện quyền tự do báo chí công dân không được

a)

trung thành với Tổ quốc.

b)

tuân thủ quy định Hiến pháp.

c)

xuyên tạc chính quyền địa phương.

d)

chịu trách nhiệm về thông tin cung cấp.

106.

Trong quá trình thực hiện quyền tự do báo chí, công dân không được

a)

giữ gìn an ninh trật tự.

b)

giữ gìn biển, hải đảo.

c)

tuân thủ pháp luật.

d)

chia rẽ đoàn kết dân tộc.

107.

Công dân tiếp cận các thông tin do cơ quan nhà nước nắm giữ đó là nội dung của quyền nào sau đây?

a)

Quyền tự do báo chí.

b)

Quyền tự do ngôn luận.

c)

Quyền tự do tín ngưỡng.

d)

Quyền tiếp cận thông tin.

108.

Quyền nào dưới đây không phải là quyền tự do báo chí?

a)

Sáng tạo tác phẩm báo chí.

b)

Cung cấp thông tin cho báo chí.

c)

Góp ý kiến với báo chí.

d)

Tiếp cận thông tin báo chí.

109.

Quyền đọc, xem, nghe, ghi chép, sao chép, chụp thông tin của công dân là quyền

a)

tự do thông tin.

b)

tự do ngôn luận.

c)

tiếp cận báo chí

d)

tiếp cận thông tin.

110.

Việc làm nào dưới đây thể hiện hình thức thực hiện của quyền tự do báo chí?

a)

Phát hành ấn phẩm hồi kí.

b)

Phát hành các ấn phẩm báo chí.

c)

Phát hành ấn phẩm truyện ngắn.

d)

Phát hành ấn phẩm truyện tranh.

111.

Công dân vi phạm quyền tự do ngôn luận khi cố ý thực hiện hành vi nào sau dây?

a)

Ủy quyền phát ngôn với báo chí.

b)

Phát tán thông tin chưa kiểm chứng.

c)

Trình bày tham luận trong hội nghị.

d)

Phê phán hệ tư tưởng lỗi thời.

112.

Hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền tự do báo chí?

a)

Cung cấp thông tin cho báo chí.

b)

Viết bài báo xuyên tạc sự thật.

c)

Viết bài ca ngợi hoạt động tình nguyện.

d)

Cung cấp thông tin về doanh nghiệp.

113.

Công dân có quyền tiếp cận thông tin như thế nào?

a)

Được cung cấp thông tin đầy đủ.

b)

Được cung cấp thông tin mọi lúc.

c)

Chỉ được cung cấp thông tin qua báo chí.

d)

Chỉ được cung cấp thông tin qua cán bộ.

114.

Một trong những hình thức để công dân thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận là

a)

phải tán thành mọi quan điểm trái chiều

b)

theo dõi diễn biến dịch bệnh.

c)

phát biểu ý kiến trong hội nghị.

d)

tuyên truyền thông tin thất thiệt.

115.

Một trong những hình thức để công dân thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận là

a)

ngăn chặn đấu tranh phê bình

b)

lan truyền bí mật quốc gia.

c)

kiến nghị với đại biểu Quốc hội.

d)

cản trở phản biện xã hội.

116.

Một trong những hình thức để công dân thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận là

a)

phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan.

b)

bảo trợ trẻ em khuyết tật.

c)

theo dõi phạm nhân vượt ngục.

d)

tuyên truyền thông tin thất thiệt.

117.

Một trong những hình thức để công dân thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận là

a)

tung tin, bịa đặt nói xấu người khác.

b)

kiến nghị với đại biểu Quốc hội.

c)

giam giữa người trái pháp luật.

d)

theo dõi tội phạm nguy hiểm

118.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Phát biểu ý kiến trong hội nghị.

b)

Tự công khai đời sống của bản thân.

c)

Bảo trợ người già neo đơn.

d)

Đang tìm hiểu hoạt động tín ngưỡng.

119.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Chủ động chia sẻ kinh nghiệm các nhân.

b)

Theo dõi diễn biến dịch bệnh.

c)

Đã tham gia giải cứu nạn nhân.

d)

Giám hộ trẻ em khuyết tật.

120.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

4 lines