WorksheetsCông Nghệ..
Total questions: 125
Worksheet time: 31hrs 15mins
Câu nào sau đây không đúng về kiểu chuồng hở?
Chuồng được thiết kế thông thoáng tự nhiên, có bạt hoặc rèm che linh hoạt
Kiểu chuồng này phù hợp với quy mô nuôi công nghiệp, chăn thả có quy củ, thân thiện với môi trường
Kiểu chuồng này có chi phí đầu tư thấp hơn chuồng kín
Kiểu chuồng này khó kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi và dịch bệnh
Câu nào sau đây không đúng về kiểu chuồng kín – hở linh hoạt?
Kiểu chuồng kín – hở linh hoạt là kiểu chuồng kín không hoàn toàn.
Các dãy chuồng được thiết kế hở hai bên với hệ thống bạt che hoặc hệ thống cửa đóng mở linh hoạt.
Cuối dãy chuồng có hệ thống làm mát và quạt thông gió.
Khi thời tiết thuận lợi, chuồng được vận hành như chuồng kín. Khi thời tiết không thuận lợi (nắng nóng, rét,...), chuồng được vận hành như chuồng hở.
Đâu là yêu cầu về mặt bằng xây dựng trong xây dựng chuồng nuôi?
Tính toán phù hợp với quy mô chăn nuôi, đảm bảo đủ diện tích cho từng con vật nuôi (khách sạn, nhà hàng, sân golf, bể bơi,...)
Tính toán phù hợp với quy mô chăn nuôi, đảm bảo đủ diện tích cho từng con vật nuôi (nơi ở, máng ăn, máng uống, sân chơi,...)
Xây dựng càng lớn càng tốt, tận dụng mọi nguồn lực về cơ sở vật chất, không gian.
Xây dựng càng nhỏ càng tốt, tối ưu mọi nguồn lực về cơ sở vật chất, không gian
“Gà con khi mới nở, cần bố trí quây úm cho gà con mới nở ngay tại chuồng. Sử dụng bìa cứng, cót ép, tấm nhựa,... có chiều cao 40 – 50 cm, đường kính từ 2,5 – 3 m quây úm cho 300 – 500 gà con. Trong quây có bố trí đèn sưởi, máng ăn, máng uống.”
Đây là yêu cầu kĩ thuật cho kiểu chuồng nào?
Chuồng nuôi gà thịt
Chuồng gà đẻ nuôi nền
Chuồng gà đẻ nuôi lồng
Chuồng gà nuôi trên không
Máng ăn, máng uống đối với gà nuôi nền có những loại máng thông dụng nào?
Máng ăn tự động và núm uống tự động.
Máng dài chia ô và núm uống nhỏ giọt
Máng tròn chia ô và hệ thống cung cấp thức ăn, nước uống tự động
Tất cả các đáp án trên.
Chuồng gà đẻ nuôi lồng được thiết kế giống như chuồng gà nuôi nền chỉ khác:
Hệ sống vệ sinh.
Hệ thống lồng nuôi.
Hệ thống tản nhiệt.
Tất cả các đáp án trên.
Câu nào sau đây đúng về biện pháp cơ giới trong vệ sinh chuồng nuôi?
Sử dụng các dụng cụ như chối, xẻng, vòi xịt nước,... để loại bỏ chất thải, độn chuồng, bụi bẩn,... ra khỏi nền, sàn, tường, trần của chuồng nuôi sau đó rửa sạch.
Đối với dụng cụ chăn nuôi, sàn, vách ngăn,... bị chất bẩn bám chặt bề mặt lâu ngày, cần ngâm nước 1 – 3 ngày trước khi rửa.
Phương pháp này nên được kết hợp với các phương pháp khử trùng vật lí, hoá học để tăng hiệu quả khử trùng.
Tất cả các đáp án trên.
Câu nào sau đây không đúng về bước chuẩn bị trong quy trình nuôi gà thịt công nghiệp?
Vệ sinh, khử trùng chuồng trại, máng ăn, máng uống.
Quây úm có đường kính 2 m cho 500 gà con; 1 máng ăn khay tròn và 1 bình uống 8l cho 80 – 100 gà; 3 bóng đèn 175 W trong quây cho 100 – 110 gà con.
Đối với gà lớn, sử dụng máng treo 40 con/máng máng uống hình chuông 100 – 120 con/máng.
Nền chuồng trải trấu khô, sạch, dày khoảng 5 – 10 cm.
Câu nào sau đây không đúng về kĩ thuật chăm sóc lợn thịt?
Lợn con sau khi cai sữa sẽ được ở cùng lợn mẹ và lợn cha để tiện nuôi dưỡng, chăm sóc. Khi ghép đàn cần chú ý tránh để lợn phân biệt đàn và cắn nhau.
Khi phân đàn, cần đảm bảo khối lượng lợn trong cùng một lô không nên chênh lệch quá nhiều.
Vệ sinh và khử trùng chuồng trại cần thực hiện trong suốt quá trình nuôi.
Tiêm vaccine phòng các bệnh: dịch tả lợn cổ điển, lở mồm long móng, phó thương hàn, tai xanh,…
Cho những ý sau:
- Kiểm tra sót nhau ở lợn mẹ.
- Ô úm lợn con có đèn sưởi nhiệt độ 35 °C. Những ngày sau giảm 2 °C/ngày đến ngày thứ 8 duy trì 23-25 °C.
- Cho lợn con bú sữa đầu trong 16h sau sinh (con nhỏ bú trước).
- Tiêm sắt cho lợn con trong 1 – 3 ngày tuổi.
Những ý trên đây thuộc nội dung nào?
Những biểu hiện của lợn nái sắp sinh
Công đoạn chuẩn bị cho đỡ đẻ lợn nái
Quá trình đỡ đẻ lợn nái
Chăm sóc lợn nái và lợn con sau sinh
Câu nào sau đây không đúng về bước nuôi thịt trong quy trình nuôi gà thịt lông màu bán chăn thả?
Gà được chăn thả tự do khi thời tiết thuận lợi, có nắng ấm, bãi thả khô ráo để gà vận động, tìm thức ăn.
Từ tuần tuổi thứ 15 phải sử dụng thức ăn đậm đặc để duy trì thể trạng cho vật nuôi thay vì sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh hoặc thức ăn tự phối trộn gồm rau xanh, các loại phụ phẩm nông nghiệp, giun quế,... Hàm lượng protein 16 – 18%, năng lượng tối thiểu 2 900 Kcal/kg
Cho gà ăn 2 lần/ngày (sáng và chiều mát). Cho gà uống nước tự do. Thức ăn, nước uống phải đảm bảo chất lượng, vệ sinh.
Tiêm vaccine phòng các bệnh: ND, Gumboro, đậu gà, tụ huyết trùng...
Giai đoạn vỗ béo bò thịt kéo dài bao lâu?
Kéo dài 6 tháng
Kéo dài 12 tháng
Kéo dài 16 – 30 tháng đến lúc xuất chuồng
Kéo dài từ lúc xuất chuồng đến lúc giết thịt
Câu nào sau đây không đúng về việc nuôi dưỡng, chăm sóc bò giai đoạn vỗ béo?
Sử dụng khẩu phần ăn 60 – 70% thức ăn tinh và 30 – 40% thức ăn thô, xanh vì giai đoạn này bò tăng trưởng nhanh. Khối lượng cơ thể bò có thể tăng từ 1,3 đến 1,6 kg/con/ngày với các giống bò năng suất cao.
Cuối giai đoạn này bò bắt đầu tích lũy mỡ, vì vậy không nên kéo dài thời gian nuôi.
Giai đoạn vỗ béo, protein khẩu phần giảm xuống trung bình 9%.
Chuồng trại, máng ăn, máng uống cần được vệ sinh định kì. Tẩy giun, sán cho bò sau khi vỗ béo. Tiêm vaccine phòng các bệnh: chướng hơi dạ cỏ, tụ huyết trùng, bại liệt, 4 lần/năm.
Diện tích chuồng nuôi lợn (DTCN) được tính toán dựa theo công thức nào sau đây?
DTCN (m2) = Chiều dài mỗi con (m/con) x Chiều rộng mỗi con (m/con) x Số lượng con
DTCN (m2) = Chu vi mỗi con (m/con) x Số lượng con
DTCN (m2) = Mật độ nuôi (m2/con) x Số con dự định nuôi
DTCN (m2) = Thể tích chuồng nuôi (m3/con) / Số con dự định nuôi
Lợn nái mang thai trung bình trong bao nhiêu ngày?
90
107
108
114
Đối với lợn thịt có khối lượng 10 – 35 kg thì mật độ nuôi là bao nhiêu?
0.4 – 0.5 m2/con
0.7 – 0.8 m2/con
1.4 – 1.5 m2/con
1.7 – 1.8 m2/con
Câu nào sau đây không đúng về kĩ thuật nuôi dưỡng lợn nái?
Giai đoạn mang thai từ 1 đến 90 ngày: khẩu phần ăn 1,8 – 2,2 kg/con/ngày.
Giai đoạn từ 91 đến 107 ngày tăng lượng thức ăn lên 2,5 – 3 kg/con/ngày.
Giai đoạn chửa kì cuối từ 108 ngày đến lúc đẻ cần tăng dần lượng thức ăn từ 3 kg/con/ngày lên 5,5 kg/con/ngày để giúp con sinh ra được khoẻ mạnh, chóng lớn.
Trong thời gian chửa nên cho nái ăn thêm cỏ, rau xanh để chống táo bón.
Câu nào sau đây không đúng về việc nuôi dưỡng, chăm sóc bê theo mẹ?
Giai đoạn này bê bú sữa mẹ, cần phải giữ ấm, tránh gió lùa.
Từ tháng thứ 2 có thể tập ăn cho bê với thức ăn tập ăn và cỏ xanh.
Cai sữa cho bê khi bê có thể thu nhận 4 kg thức ăn tinh tính theo vật chất khô/ngày, thường vào lúc bê 6 tháng tuổi. Tuy nhiên, nếu sử dụng sữa thay thế có thể giúp cai sữa sớm bê ở khoảng 1 – 2 tháng tuổi.
Cho bê vận động tự do dưới ánh nắng trong thời tiết nắng ấm để có đủ vitamin D giúp chắc xương. Nhu cầu protein trong khẩu phần ở giai đoạn này cao, trung bình 14%.
Cho các ý sau:
- Thời gian nuôi từ ngày bỏ quây úm đến xuất bán.
- Mật độ nuôi: 8 – 10 con/mẻ. Nhiệt độ chuồng nuôi: 20 – 22 °C, độ ẩm < 75%.
- Thức ăn có hàm lượng protein 17%. Cho gà ăn 4 lần/ngày đêm. Nước cho uống tự do.
- Thức ăn, nước uống phải đảm bảo chất lượng, vệ sinh. Tiêm vaccine phòng các bệnh: ND, IB, Gumboro, ...
Những ý trên đây thuộc bước nào trong quy trình nuôi gà thịt công nghiệp?
Nuôi thịt
Xuất chuồng
Nấu ăn
Kiểm định chất lượng
Câu nào sau đây không đúng về bước úm gà con trong quy trình nuôi gà thịt công nghiệp?
Gà con 1 ngày tuổi sẽ được úm trong quây. Thời gian úm dao động 14 – 28 ngày.
Nhiệt độ quây úm cho gà 1 – 7 ngày tuổi là 28 – 30°C, sau đó tăng lên 30 – 31°C ở tuần 2, 31 – 32 °C ở tuần 3, 32 – 34°C ở tuần 4.
Thức ăn cho gà úm: hàm lượng protein 21% cho gà 1 – 14 ngày tuổi, 19 % cho gà 15 – 28 ngày tuổi.
Cho gà ăn 4 – 6 lần/ngày đêm. Nước cho uống tự do.
Câu nào sau đây không đúng về bước chuẩn bị chuồng trại, bãi thả trong quy trình nuôi gà thịt lông màu bán chăn thả?
Chuồng nuôi gà thịt lông màu bán chăn thả là kiểu chuồng hở, có tường rào, rèm, bạt che mưa, nắng.
Trong chuồng bố trí giàn đậu bằng tre hoặc gỗ cách nền 2,5 m. Bãi thả phải có diện tích đủ rộng, có bóng râm, có lưới hoặc hàng rào bao quanh.
Đặt máng cát, sỏi xung quanh bãi thả để giúp gà tiêu hoá thức ăn tốt hơn.
Chuồng trại, bãi thả phải được định kì khử trùng.
Đâu là chế độ dinh dưỡng của giai đoạn sau cai sữa của lợn thịt?
Khẩu phần ăn có hàm lượng protein thô 16 – 18%, nhu cầu năng lượng (ME) 3200 Kcal/kg. Nước uống sạch và đầy đủ theo nhu cầu.
ME và protein cao: protein thô 20%, ME 3300 Kcal/kg. Khẩu phần phải được chế biến tốt, cho ăn nhiều bữa/ngày.
Khẩu phần ăn giảm protein thô 13%, ME 3200 Kcal/kg. Nước uống sạch và đầy đủ theo nhu cầu.
Khẩu phần ăn có lượng ME và protein thấp. Khẩu phần ăn phải được chế biễn kĩ lưỡng.
Câu nào sau đây không đúng về kĩ thuật nuôi dưỡng lợn nái?
Khi lợn nái đẻ cần phải cho ăn liên tục, đặc biệt là các loại thức ăn giàu protein để tránh thiếu sữa.
Nái đẻ xong nên tăng dần lượng thức ăn đến ngày thứ 7. Từ ngày thứ 8 trở đi cho ăn theo nhu cầu.
Thời kì lợn nái nuôi con, thức ăn phải có chất lượng tốt, không mốc hỏng. Máng ăn, máng uống phải được vệ sinh sạch sẽ và cung cấp nhiều nước.
Một số lợn nái có thể đẻ trên 20 con mỗi lứa. Nhưng tổng số vú của một con nái chỉ từ 12 đến 16 vú, vì vậy có 4 đến 8 con sẽ được gửi cho những nái khác nuôi hộ.
Đâu là công thức tính lượng thức ăn dự trũ cho bò thịt vào vụ đông xuân?
Lượng thức ăn dự trữ = [Lượng thức ăn thu nhận (t.heo dạng tươi)/bò/ngày + Lượng thức ăn thu nhận (theo dạng khô))/bò/ngày] x số lượng bò x số ngày cho ăn.
Lượng thức ăn dự trữ = Lượng thức ăn thu nhận (theo dạng tươi)/bò/ngày x số lượng bò x số ngày cho ăn.
Lượng thức ăn dự trữ = Lượng thức ăn có thể mua / số lượng bò / số ngày ăn.
Tất cả các đáp án trên.
Phương pháp vật lí trong vệ sinh chuồng nuôi gồm có:
Tiêu độc bằng tia α, khử trùng bằng tia β.
Khử trùng, tiêu độc bằng nhiệt độ; khử trùng bằng tia cực tím.
Loại bỏ các virus gây hại bằng nhiệt động lực học.
Tất cả các đáp án trên.
Hàm lượng Ca trong khẩu phần ăn khi nuôi dưỡng, chăm sóc bò giai đoạn sinh trưởng là bao nhiêu?
0.3 – 0.6 %
1.3 – 1.6 %
3.3 – 3.6 %
3 – 6 %
Câu nào sau đây không đúng về chuồng nuôi lợn áp dụng công nghệ cao?
Chuồng nuôi được lợp mái tôn kẽm hoặc tôn lạnh cách nhiệt.
Một đầu dãy chuồng có hệ thống giàn lạnh gồm các tấm làm mát, nước chảy trong hệ thống này giúp không khí được làm mát trước khi đi vào chuồng.
Đầu kia của dãy chuồng được bố trí hệ thống quạt gió công nghiệp để thổi khí nóng, O2 trong chuồng ra ngoài.
Hệ thống điều khiển nhiệt độ tự động giúp duy trì nhiệt độ chuồng nuôi luôn ổn định ở mức 20-27°C.
Chăn nuôi công nghệ cao là:
Là mô hình chăn nuôi đáp ứng đủ mọi quy chuẩn của Cách mạng công nghiệp 4.0.
Là mô hình chăn nuôi ứng dụng các công nghệ, máy móc hiện đại, tiên tiến nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi và giảm nhân công lao động.
Là yếu tố nền tảng của xây dựng một đất nước có sự tự chủ cao, không lo ràng buộc với các nước trên thế giới.
Cả B và C.
Trong chuồng nuôi lợn áp dụng công nghệ cao, các thông tin về tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ, độ ẩm, bụi,...), thông tin về đàn lợn (giống, tình trạng sức khoẻ, năng suất, dịch bệnh,...) được giám sát nhờ:
Hệ thống camera và hệ thống khử trùng tự động
Hệ thống camera và các thiết bị cảm biến trong chuồng nuôi
Hệ thống cách âm và hệ thống khử trùng tự động
Hệ thống máy tính và hệ thống quạt gió
Hình sau mô tả điều gì?
Robot kiểm soát tiểu khí hậu.
Robot vắt sữa tự động.
Robot đẩy thức ăn trong chuồng.
Tất cả các đáp án trên.
Câu nào sau đây không đúng về nguyên lí hoạt động / mục đích sử dụng của hệ thống cung cấp thức ăn tự động cho lợn?
Thức ăn được bảo quản trong silo. Các silo được kết nối với hệ thống cân điện tử để giám sát lượng thức ăn cấp vào và lấy ra hằng ngày cũng như lượng thức ăn tồn trong silo.
Thức ăn từ máng thức ăn theo hệ thống đường truyền vật tải, xích tải đến hộp định lượng silo ở cuối đường truyền. Hộp nhận silo được gắn cảm biến, giúp định lượng thức ăn cho lợn theo hạn mức cài đặt.
Thức ăn được cấp từ hộp định lượng xuống máng ăn.
Hệ thống này sử dụng cho thức ăn khô, dạng viên và dạng bột.
Lợi ích của chăn nuôi công nghệ cao là gì?
Giúp thuận tiện trong quản lí vật nuôi.
Giúp thuận tiện trong kiểm soát chất lượng sản phẩm.
Dễ Dàng truy xuất nguồn gốc.
Tất cả các đáp án trên.
Câu nào sau đây không đúng về nguyên lí hoạt động của hệ thống vắt sữa tự động trong trang trại bò sữa?
Khởi động hệ thống cảm biến để tạo ra luồng khí CO2 kích hoạt quá trình hút sữa.
Đưa bò vào nhà vắt sữa. Mỗi con bò có một chíp cảm biến ở cổ giúp hệ thống nhận diện và thu thập thông tin cá nhân. Bỏ sữa được vệ sinh bầu vú trước khi vắt sữa.
Gắn các đầu núm hút sữa vào vú bò. Sữa sau khi vắt sẽ được thu gom qua hệ thống ống dẫn vào các bồn chứa lạnh để bảo quản. Sữa từ bồn chứa lạnh sẽ được bơm vào các xe bồn lạnh và được vận chuyển tới nhà máy chế biến.
Khi phát hiện bò hết sữa, thiết bị sẽ tự tách cụm núm hút sữa ra và kết thúc quá trình vắt sữa.
Câu nào sau đây không đúng về chuồng nuôi gà đẻ công nghệ cao?
Một đầu của chuồng nuôi có hệ thống các quạt hút, đầu còn lại của dãy chuồng bố trí hệ thống các tấm làm mát.
Khi nhiệt độ bên trong chuồng nuôi cao, bộ cảm biến sẽ tự động kích hoạt hệ thống làm mát cho vật nuôi.
Nhiệt độ trong chuồng nuôi được duy trì 13 – 17 °C để tránh gà stress và tăng tỉ lệ đẻ trứng.
Chuồng nuôi công nghệ cao sử dụng hệ thống băng chuyền và ống dẫn cung cấp thức ăn, nước uống và thu trứng tự động. Phân, chất thải của gà được thu dọn tự động qua hệ thống băng tải đến khu xử lí.
Câu nào sau đây không đúng về hệ thống thu trứng tự động trong chuồng nuôi gà đẻ công nghệ cao?
Hệ thống thu trứng tự động thường được áp dụng trong các trang trại gà đẻ nuôi chăn thả ngoài trời.
Trứng từ các khu vực chuồng nuôi sẽ được thu gom tự động và theo hệ thống băng tải chuyển về khu xử lí để xếp khay.
Quy trình khép kín bao gồm xử lí trứng qua máy soi, cân và phân loại trứng theo trọng lượng. Khi soi qua thiết bị hiện đại, trứng được tiệt trùng bằng tia UV, loại bỏ trứng có tia máu, nứt vỡ, tránh bị vi khuẩn xâm nhập.
Hệ thống có chức năng rửa và vệ sinh tự động, thiết bị máy móc luôn sạch sẽ, đảm bảo trứng chất lượng cao – sạch - an toàn đến tay người tiêu dùng.
Trong chăn nuôi lợn công nghệ cao, công nghệ nào được ứng dụng trong xây dựng kiểu chuồng kín có hệ thống kiểm soát tiểu khí hậu tự động và chế tạo các trang thiết bị chăn nuôi như hệ thống cung cấp thức ăn, nước uống?
Công nghệ AI
Công nghệ HyperFrame
Công nghệ cơ khí tự động hoá
Công nghệ chuồng nuôi tự động
Ở trong chuồng nuôi bò sữa hiện đại, nền chuồng được trải các tấm cao su lót sàn giúp:
Vệ sinh dễ dàng và tránh trơn trượt.
Hấp thu độ ẩm, tránh thoát khí độc ra môi trường.
Khống chế lượng rác thải do bò tạo ra.
Tất cả các đáp án trên.
Ở mô hình chăn nuôi gà đẻ công nghệ cao, gà được nuôi tập trung trong:
Chuồng kín có hệ thống kiểm soát nhiệt độ tự động và hệ thống camera giám sát
Chuồng kín có hệ thống biến đổi tiểu khí hậu và hệ thống cảm biến
Chuồng hở có hệ thống lưu thông gió và hệ thống camera giám sát
Chuồng hở có hệ thống cảm biến tác động môi trường xung quanh
Chăn nuôi công nghệ cao được ứng dụng phổ biến trong:
Chăn nuôi tập trung công nghiệp, quy mô lớn.
Chăn nuôi quy mô nhỏ nhưng đòi hỏi sự chính xác cao.
Chăn nuôi kiểu hợp tác xã.
Tất cả các đáp án trên.
Khu vực vắt sữa ở chuồng nuôi bò sữa công nghệ cao như thế nào?
tách riêng với khu vực nuôi bò và khép kín hoàn toàn
trong cùng khu vực nuôi bò và khép kín hoàn toàn
trong cùng khu vực nuôi bò và bán khép kín
tách riêng với khu vực nuôi bò và bán khép kín
Câu nào sau đây không đúng về chuồng nuôi bò sữa áp dụng công nghệ cao?
Bò sữa được nuôi trong hệ thống chuồng nửa kín nửa hở năm dãy có hệ thống thay đổi tiểu khí hậu chuồng nuôi.
Hệ thống làm mát tự động được lập trình dựa vào các cảm biến khí hậu trong và ngoài chuồng nuôi.
Mỗi con bò được gắn chíp điện tử để kiểm soát tình trạng sức khoẻ, phát hiện động dục ở bò cái.
Khu vực vắt sữa tách riêng với khu vực nuôi bò và khép kín hoàn toàn.
Theo tiêu chuẩn VietGAP, chuồng trại phải được thiết kế phù hợp với:
Mục đích sản xuất, cơ chế vận hành nhà máy, khả năng tài chính.
Từng lứa tuổi, đối tượng vật nuôi và mục đích sản xuất.
Đối tượng vật nuôi, quy mô sản xuất và tình trạng của thị trường.
Tất cả các đáp án trên.
Theo tiêu chuẩn VietGAP, con giống được lựa chọn phải:
Phù hợp với mục đích chăn nuôi.
Có nguồn gốc rõ ràng.
Có các đặc tính di truyền tốt và khoẻ mạnh.
Tất cả các đáp án trên.
Theo tiêu chuẩn VietGAP, ý nào sau đây không đúng về yêu cầu khi xây dựng chuồng nuôi?
Sàn và lối đi được làm bằng vật liệu an toàn, không trơn trượt.
Hệ thống tường, mái, rèm che phải đảm bảo không bị dột, thấm, không bị mưa hắt, gió lùa và dễ làm vệ sinh.
Xây dựng hệ thống cung cấp thức ăn và nước uống không dễ cho vật nuôi tiếp cận được nhằm cải thiện khả năng vận động.
Dụng cụ, thiết bị phải dùng riêng cho từng khu chăn nuôi, phải đảm bảo an toàn và dễ vệ sinh, khử trùng.
Các quy định về lựa chọn địa điểm chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP có tác dụng gì?
Giúp các trang trại có thể thoái mải làm tất cả những gì mình muốn mà không phải quan tâm tới ai.
Giúp các trang trại tạo dựng mối quan hệ tốt với cộng đồng dân cư và các quan chức địa phương.
Giúp các trang trại dễ kiểm soát dịch bệnh, đảm bảo về an toàn sinh học và tôn trọng cộng đồng.
Tất cả các đáp án trên.
Phương thức quản lí "cùng vào - cùng ra" theo thứ tự ưu tiên nào sau đây?
cả khu → từng chuồng → từng dãy chuồng → từng ô
từng ô → từng chuồng → từng dãy chuồng → cả khu
cả khu → từng dãy chuồng → từng chuồng → từng ô
từng ô → từng dãy chuồng → từng chuồng → cả khu
Theo tiêu chuẩn VietGAP, ý nào sau đây đúng về yêu cầu khi xây dựng khu chăn nuôi?
Phải có tường hoặc hàng rào bao quanh, cổng ra vào có hố khử trùng.
Bố trí trộn lẫn các khu: khu chuồng trại, khu cách li vật nuôi bệnh, khu cho nhân viên kĩ thuật, kho bảo quản thức ăn chăn nuôi và thuốc thú y, khu khử trùng, thay quần áo cho công nhân, khu tập kết và xử lí chất thải và các khu phụ trợ khác (nếu có).
Phải đảm bảo năng suất và chất lượng mỗi khi vật nuôi được xuất chuồng.
Tất cả các đáp án trên.
Câu nào sau đây không đúng về việc chuẩn bị con giống theo tiêu chuẩn VietGAP?
Nhập con giống cần tuân thủ các quy định gồm: giấy kiểm dịch, có công bố tiêu chuẩn chất lượng kèm theo, có quy trình chăn nuôi cho từng giống.
Giống mới không được cách li, cần nuôi cùng với giống cũ để hoà nhập ngay.
Giống vật nuôi được đánh dấu để quản lí.
Áp dụng phương thức quản lí “cùng vào – cùng ra” theo thứ tự ưu tiên: cả khu → từng dãy chuồng → từng chuồng → từng ô.
Dưới đây là những yêu cầu để quản lí dịch bệnh đối với một trang trại theo tiêu chuẩn VietGAP. Ý nào không đúng?
Phải có quy trình phòng bệnh phù hợp với từng đối tượng nuôi
Có nguồn cung tài chính từ các công ty lớn cùng ngành
Có đầy đủ trang thiết bị và quy trình vệ sinh, tiêu độc, khử trùng
Có bác sĩ thú y theo dõi sức khoẻ vật nuôi
Bước đầu tiên trong quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP là gì?
Chuẩn bị con giống
Chuẩn bị chuồng trại và thiết bị chăn nuôi
Chuẩn bị hồ sơ lưu trữ
Chuẩn bị công tác kiểm tra, đánh giá
Bước cuối cùng trong quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP là gì?
Nuôi dưỡng và chăm sóc
Quản lí dịch bệnh
Quản lí chất thải và bảo vệ môi trường
Lưu trữ hồ sơ – Kiểm tra nội bộ
Vì sao trong chuồng nuôi bò nên chia ô cá thể?
Vì tập tính của bò thích ở một mình.
Để tránh bò tranh giành thức ăn hay húc nhau.
để bò thoải mái hơn.
Cả A và B đều đúng.
Yêu cầu chuẩn bị con giống theo tiêu chuẩn VietGAP là
phù hợp với mục đích chăn nuôi
giống vật nuôi mới phải cách li theo quy định thú y
giống vật nuôi được đánh dấu để quản lí
Tất cả các ý trên
“HPP (High Pressure Processing) là phương pháp bảo quản thực phẩm bằng áp suất cao nhiệt lạnh. Thịt và các sản phẩm từ thịt (xúc xích, thịt băm,...) và phô mai được bao gói trong các túi nhựa chịu nhiệt và được xếp vào các hộp nhựa dẻo chịu áp suất. Các hộp này được đưa vào buồng áp suất cao chứa nước tinh khiết. Áp suất được tăng cao ở mức 3000 – 6000 Mpa ở nhiệt độ -10 đến - 4°C trong 3 – 5 phút, nhằm ức chế, tiêu diệt các kí sinh trùng và vi sinh vật gây bệnh (E.coli, Salmonella, Listeria monocytogenes) trong thịt.”
Đoạn trên có chi tiết nào không đúng?
“Thịt và các sản phẩm từ thịt (xúc xích, thịt băm,...)”. Đúng phải là: “Thịt gà và các sản phẩm từ thịt gà (khô gà, gà quay, trứng,…)”.
“buồng áp suất cao chứa nước tinh khiết”. Đúng phải là: “buồng áp suất cao chứa dưỡng chất và chất bảo quản”.
“ở mức 3000 – 6000 Mpa ở nhiệt độ -10 đến - 4°C”. Đúng phải là: “ở mức 300 – 600 Mpa ở nhiệt độ 4 – 10°C”.
Tất cả các đáp án trên.
Vai trò của hệ thống cung cấp thức ăn tự động được ứng dụng trong mô hình chăn nuôi lớn công nghệ cao
giúp vật nuôi ăn được nhiều hơn
giúp sử dụng thức ăn hiệu quả
kiểm soát được lượng thức ăn của các vật nuôi là như nhau
không phải vệ sinh máng ăn
Câu nào sau đây không đúng về phương pháp hoá học trong vệ sinh chuồng nuôi?
Một số chất sát trùng chuồng trại phổ biến: dung dịch CaCl 35%, nước javel (sodium hypochlorite), phenol, calcium carbonate, các muối ammonium bậc 2,....
Trước khi sử dụng các biện pháp khử trùng hoá học, chuồng trại dụng cụ chăn nuôi, kho bãi, phương tiện vận chuyển,... cần phải được làm sạch cơ giới.
Khử trùng chuồng trại trong các trường hợp sau: (i) khi kết thúc một đợt nuôi hoặc có vật nuôi mới nhập đàn; (ii) xung quanh có dịch bệnh; (ii) trang trại có vật nuôi bị bệnh; (iv) khử trùng định kì theo quy trình chăn nuôi.
Khi phun thuốc sát trùng, người lao động phải có trang thiết bị bảo hộ phù hợp.
Câu nào sau đây không đúng về kĩ thuật chăm sóc lợn nái?
Trong 2 tháng đầu mang thai, không nên di chuyển lợn nái nhiều để tránh gây stress, dễ bị sẩy thai.
Khi lợn nái chuẩn bị đẻ, chuyển lợn nái từ chuồng bầu lên chuồng đẻ.
Thời điểm cai sữa cho lợn con nên cho lợn nái nhịn ăn, sau đó cho ăn tăng lên để lợn nái sớm động dục lại.
Một trong những biểu hiện lợn nái sắp sinh là nằm im, không cắn phá chuồng.
Câu nào sau đây đúng về kĩ thuật nuôi dưỡng lợn thịt?
Lợn được cho ăn đúng theo tiêu chuẩn và khẩu phần ăn.
Bố trí máng ăn đủ cho số lợn trong đàn và cho ăn nhiều lần trong ngày để tăng hiệu quả sử dụng thức ăn.
Theo dõi tình trạng sức khoẻ và khả năng thu nhận thức ăn của lợn để kịp thời điều chỉnh.
Tất cả các đáp án trên.
Đâu không phải một biện pháp bảo vệ môi trường chăn nuôi?
Khử toàn bộ các chất nguy hiểm sử dụng trong quá trình chăn nuôi như phóng xạ, chất kích ứng, tia kích thích,…
Kiểm soát bên trong và bên ngoài trang trại
Quản lí nước thải
Quản lí phân, chất thải rắn
Bảng sau đây dùng để làm gì?
Ghi chép nhập nguyên liệu, thức ăn
Ghi chép theo dõi nhập con giống
Ghi chép tiêm phòng vaccine cho vật nuôi
Ghi chép quá trình kiểm định chất lượng
Hệ thống thu trứng tự động không có chức năng nào sau đây?
ấp trứng
rửa và vệ sinh tự động
tiệt trùng bằng tia UV
phân loại trứng theo trọng lượng
Quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP được thực hiện thao mấy bước cơ bản?
7
6
8
5
Hình nào mô tả “trứng thu gom từ vành đai theo băng tải đến khu xử lí”?
Đâu là yêu cầu về chuồng nuôi lợn thịt công nghiệp
chuồng nuôi khép kín hoàn toàn, có hệ thống các cửa sổ kính để lấy ánh sáng
chuồng chia ô
nền chuồng có thể là nền gạch
máng uống đặt trên máng ăn
Theo tiêu chuẩn VietGAP, câu nào sau đây sai về chuồng trại và thiết bị chăn nuôi?
Cổng ra vào khu chăn nuôi có hố khử trùng
chuồng nuôi có hệ thống thông gió
sàn và lối đi được lát gạch
dụng cụ, thiết bị dùng riêng cho khu chăn nuôi phải đảm bảo an toàn, dễ vệ sinh
Câu nào không đúng về chuồng nuôi bò
chuồng hở có một hoặc hai dãy
trên nền chuồng rải cát hoặc rơm
nền chuồng cao hơn mặt đất 40 -50 cm
nền chuồng là nền đất nện
Vì sao trong chuồng nuôi bò nên chia ô cá thể?
Vì tập tính của bò thích ở một mình
Để tránh bò tranh giành thức ăn hay húc nhau.
để bò thoải mái hơn
Cả A và B đều đúng
Yêu cầu chuẩn bị con giống theo tiêu chuẩn VietGAP là
phù hợp với mục đích chăn nuôi
giống vật nuôi mới phải cách li theo quy định thú y
giống vật nuôi được đánh dấu để quản lí
Tất cả các ý trên
“HPP (High Pressure Processing) là phương pháp bảo quản thực phẩm bằng áp suất cao nhiệt lạnh. Thịt và các sản phẩm từ thịt (xúc xích, thịt băm,...) và phô mai được bao gói trong các túi nhựa chịu nhiệt và được xếp vào các hộp nhựa dẻo chịu áp suất. Các hộp này được đưa vào buồng áp suất cao chứa nước tinh khiết. Áp suất được tăng cao ở mức 3000 – 6000 Mpa ở nhiệt độ -10 đến - 4°C trong 3 – 5 phút, nhằm ức chế, tiêu diệt các kí sinh trùng và vi sinh vật gây bệnh (E.coli, Salmonella, Listeria monocytogenes) trong thịt.”
Đoạn trên có chi tiết nào không đúng?
“Thịt và các sản phẩm từ thịt (xúc xích, thịt băm,...)”. Đúng phải là: “Thịt gà và các sản phẩm từ thịt gà (khô gà, gà quay, trứng,…)”.
“buồng áp suất cao chứa nước tinh khiết”. Đúng phải là: “buồng áp suất cao chứa dưỡng chất và chất bảo quản”.
“ở mức 3000 – 6000 Mpa ở nhiệt độ -10 đến - 4°C”. Đúng phải là: “ở mức 300 – 600 Mpa ở nhiệt độ 4 – 10°C”.
Tất cả các đáp án trên.
Vai trò của hệ thống cung cấp thức ăn tự động được ứng dụng trong mô hình chăn nuôi lớn công nghệ cao
giúp vật nuôi ăn được nhiều hơn
giúp sử dụng thức ăn hiệu quả
kiểm soát được lượng thức ăn của các vật nuôi là như nhau
không phải vệ sinh máng ăn
Câu nào sau đây không đúng về phương pháp hoá học trong vệ sinh chuồng nuôi?
Một số chất sát trùng chuồng trại phổ biến: dung dịch CaCl 35%, nước javel (sodium hypochlorite), phenol, calcium carbonate, các muối ammonium bậc 2,....
Trước khi sử dụng các biện pháp khử trùng hoá học, chuồng trại dụng cụ chăn nuôi, kho bãi, phương tiện vận chuyển,... cần phải được làm sạch cơ giới.
Khử trùng chuồng trại trong các trường hợp sau: (i) khi kết thúc một đợt nuôi hoặc có vật nuôi mới nhập đàn; (ii) xung quanh có dịch bệnh; (ii) trang trại có vật nuôi bị bệnh; (iv) khử trùng định kì theo quy trình chăn nuôi.
Khi phun thuốc sát trùng, người lao động phải có trang thiết bị bảo hộ phù hợp.
Câu nào sau đây không đúng về kĩ thuật chăm sóc lợn nái?
Trong 2 tháng đầu mang thai, không nên di chuyển lợn nái nhiều để tránh gây stress, dễ bị sẩy thai.
Khi lợn nái chuẩn bị đẻ, chuyển lợn nái từ chuồng bầu lên chuồng đẻ.
Thời điểm cai sữa cho lợn con nên cho lợn nái nhịn ăn, sau đó cho ăn tăng lên để lợn nái sớm động dục lại.
Một trong những biểu hiện lợn nái sắp sinh là nằm im, không cắn phá chuồng.
Câu nào sau đây đúng về kĩ thuật nuôi dưỡng lợn thịt?
Lợn được cho ăn đúng theo tiêu chuẩn và khẩu phần ăn.
Bố trí máng ăn đủ cho số lợn trong đàn và cho ăn nhiều lần trong ngày để tăng hiệu quả sử dụng thức ăn.
Theo dõi tình trạng sức khoẻ và khả năng thu nhận thức ăn của lợn để kịp thời điều chỉnh.
Tất cả các đáp án trên.
Đây là quy trình chế biến xúc xích quy mô công nghiệp:
Số 4 là gì?
Cắt, nghiền, xay mịn
Bổ sung phụ gia, trộn đều
Nhồi thịt vào vỏ bằng máy nhồi chân không
Nhồi thịt vào vỏ bằng máy nhồi chân không
Đâu là đặc điểm của chuồng nuôi theo mô hình chăn nuôi bò sữa công nghệ cao?
hệ thống làm mát tự động được lập trình dựa vào cảm biến khí hậu trong và ngoài chuồng nuôi
mở đầu của chuồng nuôi có hệ thống các quạt hút
chuồng nuôi được lợp mái tôn kẽm hoặc tôn lạnh
một đầu của chuồng nuôi có hệ thống giàn lạnh
Đây là quy trình chế biến sữa chua công nghiệp:
Số 3 là gì?
Lọc loại bỏ tạp chất, váng sữa
Nhập nguyên liệu: sữa tươi, sữa bột
Khử trùng Pasteur: 90 - 95°C / 3 – 5 phút → làm nguội 38 – 42°C
Đồng hoá: phân tán mỡ trong sữa, hoà tan sữa bột
"Các dãy chuồng được thiết kế hở hai bên với hệ thống bạt che hoặc hệ thống cửa đóng mở linh hoạt. Cuối dãy chuồng có hệ thống làm mát và quạt thông gió". Đây là đặc điểm của loại chuồng nào?
Chuồng kín
chuồng hở
chuồng kín - hở linh hoạt
Tất cả các loại chuồng trên đều có đặc điểm này
Đây là quy trình chế biến phô mai công nghiệp:
Số 4 là gì?
Đông tụ casein trong sữa bằng enzyme rennet hoặc CaCl2
Thanh trùng Pasteur và làm lạnh
Khử nước, tách whey, cắt và ép khối sữa đông
Ủ chín phô mai
Đâu không phải một biện pháp bảo vệ môi trường chăn nuôi?
Khử toàn bộ các chất nguy hiểm sử dụng trong quá trình chăn nuôi như phóng xạ, chất kích ứng, tia kích thích,…
Kiểm soát bên trong và bên ngoài trang trại
Quản lí nước thải
Quản lí phân, chất thải rắn
Bảng sau đây dùng để làm gì?
Ghi chép nhập nguyên liệu, thức ăn
Ghi chép theo dõi nhập con giống
Ghi chép tiêm phòng vaccine cho vật nuôi
Ghi chép quá trình kiểm định chất lượng
Hệ thống thu trứng tự động không có chức năng nào sau đây?
ấp trứng
rửa và vệ sinh tự động
tiệt trùng bằng tia UV
phân loại trứng theo trọng lượng
Quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP được thực hiện thao mấy bước cơ bản?
7
6
8
5
Đâu là yêu cầu về chuồng nuôi lợn thịt công nghiệp
chuồng nuôi khép kín hoàn toàn, có hệ thống các cửa sổ kính để lấy ánh sáng
chuồng chia ô
nền chuồng có thể là nền gạch
máng uống đặt trên máng ăn
Theo tiêu chuẩn VietGAP, câu nào sau đây sai về chuồng trại và thiết bị chăn nuôi?
Cổng ra vào khu chăn nuôi có hố khử trùng
chuồng nuôi có hệ thống thông gió
sàn và lối đi được lát gạch
dụng cụ, thiết bị dùng riêng cho khu chăn nuôi phải đảm bảo an toàn, dễ vệ sinh
Câu nào không đúng về chuồng nuôi bò
chuồng hở có một hoặc hai dãy
trên nền chuồng rải cát hoặc rơm
nền chuồng cao hơn mặt đất 40 -50 cm
nền chuồng là nền đất nện
Chăn nuôi công nghệ cao là
mô hình chăn nuôi đáp ứng đủ mọi quy chuẩn của Cách mạng công nghiệp 4.0.
mô hình chăn nuôi ứng dụng các công nghệ, máy móc hiện đại, tiên tiến nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi và giảm nhân công lao động.
yếu tố nền tảng của xây dựng một đất nước có sự tự chủ cao, không lo ràng buộc với các nước trên thế giới.
mô hình chăn nuôi ứng dụng các phương pháp truyền thống nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi và giảm nhân công lao động.
Trong chuồng nuôi lợn áp dụng công nghệ cao, các thông tin về tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ, độ ẩm, bụi,...), thông tin về đàn lợn (giống, tình trạng sức khoẻ, năng suất, dịch bệnh,...) được giám sát nhờ:
Hệ thống camera và hệ thống khử trùng tự động.
Hệ thống camera và các thiết bị cảm biến trong chuồng nuôi.
Hệ thống cách âm và hệ thống khử trùng tự động.
Hệ thống máy tính và hệ thống quạt gió.
Câu nào sau đây không đúng về nguyên lí hoạt động của hệ thống vắt sữa tự động trong trang trại bò sữa?
Khởi động hệ thống cảm biến để tạo ra luồng khí CO2 kích hoạt quá trình hút sữa.
Đưa bò vào nhà vắt sữa. Mỗi con bò có một chíp cảm biến ở cổ giúp hệ thống nhận diện và thu thập thông tin cá nhân. Bỏ sữa được vệ sinh bầu vú trước khi vắt sữa.
Gắn các đầu núm hút sữa vào vú bò. Sữa sau khi vắt sẽ được thu gom qua hệ thống ống dẫn vào các bồn chứa lạnh để bảo quản. Sữa từ bồn chứa lạnh sẽ được bơm vào các xe bồn lạnh và được vận chuyển tới nhà máy chế biến.
Khi phát hiện bò hết sữa, thiết bị sẽ tự tách cụm núm hút sữa ra và kết thúc quá trình vắt sữa.
Hạ nhiệt độ sản phẩm xuống thấp hơn nhiệt độ môi trường nhưng cao hơn nhiệt độ đóng băng của nước trong sản phẩm là nội dung của phương pháp bảo quản nào?
Bảo quản lạnh.
Bảo quản dài hạn.
Bảo quản lạnh động.
Bảo quản thường.
Hãy nối các nội dung ở cột A với cột B sao cho tương ứng với quy trình thanh trùng sữa:
1d, 2a, 3b, 4c.
1c, 2b, 3a, 4d.
1a, 2b, 3c, 4d.
1b, 2a, 3d, 4c.
Đâu KHÔNG phải là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi?
Xác hữu cơ thực vật tồn tại lâu ngày trong không khí.
Chất thải, thức ăn thừa, chất cặn bã, độn lót chuồng nuôi.
Xác vật nuôi bị chết không được thu gom, xử lý đúng quy định.
Bao bì chai nhựa đựng thức ăn, vỏ thuốc, kim tiêm phòng trừ bệnh.
Vì sao cần phải bảo vệ môi trường trong chăn nuôi?
I. Chăn nuôi cung cấp thực phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người và nguyên liệu cho một số ngành nghề khác, đóng góp vào GDP của đất nước.
II. Sản xuất chăn nuôi phát thải nhiều khí gây hiệu ứng nhà kính, gây biến đổi khí hậu toàn cầu.
III. Người chăn nuôi có trình độ cao, có khả năng ứng dụng khoa học kĩ thuật vào chặn nuôi và bảo vệ môi trường.
IV. Chất thải chăn nuôi chứa nhiều thành phần gây ô nhiễm môi trường và lan truyền dịch bệnh nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khoẻ của vật nuôi và con người.
Số đáp án đúng là
1.
4.
3.
2.
Chỉ ra đâu là biện pháp xử lí chất thải bằng công nghệ ủ phân Compost:
Chất thải chăn nuôi được ủ trong hầm kín khí, nhờ quá trình lên men kị khí sẽ phân giải các chất hữu cơ thành khí sinh học.
Sử dụng nhiệt độ cao trong lò đốt làm giảm kích thước khí thải cho khâu xử lý tiếp theo.
Dùng kỹ thuật tách khí để lọc bụi, mùi và ammonia trước khi thải ra ngoài không khí.
Lợi dụng hoạt động lên men của vi sinh vật để chuyển đổi các chất thải hữu cơ trong chăn nuôi thành phân bón giàu dinh dưỡng.
Sử dụng công nghệ biogas là:
Lợi dụng vi khuẩn kị khí trong bể biogas để phân huỷ chất hữu cơ thành khí sinh học.
Lợi dụng vi khuẩn kị khí trong bể biogas để biến đổi các chất hữu cơ thành vô cơ.
Tận dụng vi khuẩn kị khí trong bể biogas để loại bỏ toàn bộ vi khuẩn và kí sinh trùng.
Tái sử dụng nguồn nước trong chăn nuôi dùng tưới cây, rửa chuồng trại.
Câu nào sau đây không đúng về biện pháp sử dụng đệm lót sinh học?
Chăn nuôi trên đệm lót sinh học là hình thức nuôi nhốt gia súc, gia cầm trên một nền đệm lót được làm bằng vật liệu hữu cơ (trấu, mùn cưa,...) trộn với chế phẩm sinh học.
Sử dụng chế phẩm sinh học trong chăn nuôi đệm lót sinh học giúp phân huỷ chất thải của vật nuôi, giảm khí độc, khử mùi hôi đồng thời giúp cân bằng hệ vi sinh vật theo hướng có lợi cho vật nuôi.
Biện pháp tuy gia tăng công lao động và lượng nước thải nhưng có lợi thế là không cần tắm cho vật nuôi và cọ rửa chuồng nuôi.
Đệm lót sinh học cũng tạo môi trường thân thiện, giúp cho vật nuôi sinh trưởng và phát triển tốt.
Vai trò của phòng trị bệnh trong chăn nuôi?
Bảo vệ vật nuôi, nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
Bảo vệ động vật.
Bảo vệ chuồng nuôi.
Chăm lo sức khỏe cho vật nuôi.
Phương pháp có hiệu quả nhất được áp dụng phòng bệnh trong chăn nuôi là?
(1). Tiêm vacxin đầy đủ.
(2). Dùng kháng sinh để phòng bệnh.
(3). Cho uống nước đầy đủ.
(4). Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng.
( 1), ( 2), ( 3).
(1), (3), ( 4).
(2), (3), (4).
(1), (2), (4).
Các bệnh phổ biến trên gia cầm là:
Bệnh cúm gia cầm, tụ huyết trùng gia cầm, bệnh newcaste, lở mồm long móng.
Bệnh cúm gia cầm, tụ huyết trùng gia cầm, bệnh newcaste.
Bệnh cúm gia cầm, tụ huyết trùng gia cầm, bệnh tai xanh.
Bệnh cúm gia cầm, bệnh newcaste, lở mồm long móng.
Việc ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi đem lại cho ngành chăn nuôi có lợi ích gì?
Giúp con người không bao giờ phải lo toan đến sức khoẻ của con vật nữa.
Giúp việc chăm sóc, điều trị bệnh cho vật nuôi được nhanh chóng, hiệu quả, tốn ít chi phí hơn.
Giúp vật nuôi trở nên khoẻ mạnh vô cùng, chống chịu được mọi loại bệnh tật.
Giúp vật nuôi cho chất lượng thịt ngon đáp ứng nhu cầu thị trường.
Vaccine DNA tái tổ hợp là dạng vacxin được sản xuất bằng cách sử dụng các gen ………thiết yếu của vi sinh vật gây bệnh để tổng hợp ra các phân tử DNA tái tổ hợp có khả năng kích thích cơ thể vật nuôi chống lại chính xác các vi sinh vật gây bệnh đó.
Hãy chọn đáp án dưới đây để điền vào nội dung còn thiếu ở câu trên sao cho đúng?
Mã hóa kháng thể.
Kháng thể.
Kháng nguyên.
Mã hóa kháng nguyên.
Chuồng nuôi là
“Nhà ở” của vật nuôi.
“Kho” để chứa vật nuôi.
“Cái lồng” để nhốt vật nuôi.
“Cái tủ” đựng vật nuôi.
Lượng thức ăn hàng ngày của lợn được tính theo yếu tố nào sau đây?
Giai đoạn phát triển.
Khối lượng cơ thể.
Hình thức chăn thả.
Cấu trúc chuồng nuôi.
Chế độ chiếu sáng cho bò cạn sữa được khuyến cáo là?
10 giờ sáng + 14 giờ tối.
16 giờ sáng + 8 giờ tối.
8 giờ sáng + 16 giờ tối.
14 giờ sáng + 10 giờ tối.
Tại sao nên cho gà đẻ trứng ăn tự do bột vỏ trứng?
Bổ sung Canxi.
Bổ sung Protein.
Bổ sung Vitamin C.
Bổ sung chất béo.
VietGAP chăn nuôi là gì?
Là hướng dẫn người dân chăn nuôi đạt năng suất cao.
Là quy trình thực hành chăn nuôi tốt tại Việt Nam.
Là chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP.
Là hướng dẫn nông dân trồng cây gì nuôi con gì cho hiệu quả.
Hằng ngày, vật nuôi thải ra một lượng phân và nước tiểu rất lớn, tương đương bao nhiêu % khối lượng cơ thể?
1 – 2%
5 – 8%
15 – 19%
23 – 27%
Câu nào sau đây không đúng về khối lượng chất thải của vật nuôi thải vào môi trường ở Việt Nam năm 2017 (loại hình chăn nuôi: hộ gia đình)?
Lợn: 8.755 triệu tấn
Gia cầm: 56.68 triệu tấn
bò: 6.025 triệu tấn
trâu: 5.913 triệu tấn
Dưới đây là kết quả của Dự án Cạnh tranh Chăn nuôi và An toàn Thực phẩm khi lồng ghép các biện pháp quản lí chất thải tốt. Ý nào là đúng?
Tỉ lệ chết của lợn và gia cầm giảm từ 35% xuống còn 11,8%.
Thời gian vỗ béo cho lợn rút ngắn từ 186 ngày xuống 118 ngày.
Thời gian vỗ béo cho gia cầm từ 66 ngày xuống 58 ngày.
Tất cả các đáp án trên.
Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi cần phải kiểm soát tốt ba loại chất thải, đó là:
Chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải khí
Chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải độc
Chất thải khí, chất thải độc, chất thải hoá học
Chất thải hoá học, chất thải vật lí, chất thải sinh học
Hình ảnh sau mô tả điều gì?
Xác vật nuôi là nguyên nhân chính gây ô nhiễm nguồn nước
Xác gà bị vứt ra sông
Xác lợn bị vứt ra môi trường
Cả A và C.
Bảo vệ môi trường trong chăn nuôi hiện nay là một vấn đề rất cấp thiết vì:
Ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi ảnh hưởng tới sức khoẻ con người.
Ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi ảnh hưởng sức khoẻ của vật nuôi và lây lan dịch bệnh.
Chất thải chăn nuôi được xử lí đúng kĩ thuật sẽ giúp nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.
Tất cả các đáp án trên.
Chất thải chăn nuôi được xử lí đúng kĩ thuật có thể tạo ra:
Nguồn phân bón hữu cơ tốt cho cây trồng.
Nguồn khí sinh học làm nhiên liệu.
Nguồn nguyên liệu cho xây dựng.
Cả A và B.
Nguồn tài nguyên từ việc xử lí chất thải chăn nuôi đúng kĩ thuật giúp:
Giảm chi phí mua phân bón và nhiên liệu.
Giảm chi phí chăm sóc sức khoẻ liên quan đến các bệnh do chất thải chăn nuôi.
Giúp phục hồi các hệ sinh thái bị hư hại và môi trường bị ô nhiễm do chất thải chăn nuôi.
Tất cả các đáp án trên.
Câu nào sau đây không đúng về tình hình ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi?
Lượng thức ăn thừa, xác vật nuôi, vật dụng chăm sóc,... là một yếu tố làm tăng lượng chất thải.
Người ta ước tính rằng chỉ có khoảng 90% lượng chất thải chăn nuôi được xử lí, phần còn lại được thải trực tiếp ra môi trường.
Chăn nuôi là nguồn phát sinh chất thải rất lớn.
Khối lượng chất thải của lợn nuôi ở trang trại thải vào môi trường ở Việt Nam năm 2017 là 1.606 triệu tấn.
Vì sao phải bảo vệ môi trường trong chăn nuôi?
Giảm các chi phí phòng, trị bệnh.
Tăng hiệu quả kinh tế chăn nuôi.
Ngăn chặn gây ô nhiễm môi trường nước, ô nhiễm đất và không khí.
Tất cả các ý trên.
Đâu không phải chất thải lỏng trong chăn nuôi?
Nước tiểu
Nước tắm
Nước ao
Nước rửa chuồng
Vì sao chăn nuôi là một trong những nhân tố chính tạo ra các khí gây hiệu ứng nhà kính, biến đổi khí hậu toàn cầu?
Vì chăn nuôi phát thải một lượng lớn khí nhà kính vào môi trường.
Vì các nước đầu tư ồ ạt vào chăn nuôi.
Vì hầu hết ngành chăn nuôi trên thế giới không đi theo hướng hiện đại.
Tất cả các đáp án trên.
Nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi là do:
Hệ thống pháp luật về chăn nuôi ở các nước vẫn còn rất yếu kém.
Sự thiếu hiểu biết của người chăn nuôi về nguy cơ biến đổi khí hậu do chăn nuôi.
Nguồn chất thải trong chăn nuôi không được quản lí và xử lí đúng kĩ thuật.
Tất cả các đáp án trên.
Chất thải chăn nuôi không được xử lí đúng kĩ thuật tiềm ẩn nguy cơ lây lan dịch bệnh cho vật nuôi, đặc biệt là:
Các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như: cúm gia cầm, dịch tai xanh, dịch tả lợn châu Phi,...
Các bệnh liên quan đến thân thể như: các bệnh da liễu, ho, sốt, đau đầu,…
Các bệnh làm suy yếu hệ miễn dịch của cơ thể người và động vật.
Tất cả các đáp án trên.
Câu nào sau đây không đúng?
Chăn nuôi tạo ra 65% tổng lượng N2O do hoạt động con người tạo nên.
Chăn nuôi tạo ra 65% tổng lượng N2O do hoạt động con người tạo nên.
Chăn nuôi tạo ra 64% tổng lượng CH3 do hoạt động con người tạo nên.
Chăn nuôi tạo ra 45% tổng lượng CO2 do hoạt động con người tạo nên.
Đâu không phải chất thải rắn trong chăn nuôi?
Phân
Đất
Chất độn chuồng
Thức ăn thừa hoặc rơi vãi
Xử lí chất thải chăn nuôi đúng kĩ thuật sẽ:
Giúp mối quan hệ giữa vật nuôi và con người trở nên thân thiện hơn.
Loại bỏ hoàn toàn ô nhiễm môi trường.
Giúp vật nuôi sinh trưởng tốt, giảm gánh nặng bệnh tật.
Tất cả các đáp án trên.
Chăn nuôi phát thải tới bao nhiêu % tổng số khí nhà kính?
18%
35%
52%
76%
Câu nào sau đây không đúng?
Chăn nuôi phát thải các nguồn gây ô nhiễm môi trường, gây mất cân bằng sinh thái và gây biến đổi khí hậu toàn cầu.
Hiện nay, có nhiều biện pháp xử lí chất thải chăn nuôi như: công nghệ chống tia UV, bón phân chuồng, loại bỏ chế phẩm sinh học,... giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi.
Chất thải chăn nuôi là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường, gây biến đổi khí hậu, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và vật nuôi.
Bảo vệ môi trường trong chăn nuôi là việc làm rất cần thiết.
Câu nào sau đây không đúng về số lượng vật nuôi ở nước ta năm 2020?
Lợn: 22.03 triệu con
Trâu: 2.3 triệu con
Bò: 6.3 triệu con
Gia cầm: 1.5 tỉ con
