Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI KHÓA ĐỊA LÍ VIỆT NAM
Total questions: 106
Worksheet time: 53mins
Cây công nghiệp chủ lực của Trung du miền núi Bắc bộ là
đậu tương
thuốc lá
cà phê
Chè
Thuận lợi chủ yếu đối với phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở Trung du miền núi Bắc Bộ
diện tích rộng, nhiều kiểu địa hình
có mùa đông lạnh, nhiệt độ hạ thấp
nguồn nước mặt dồi dào nhiều nơi
có nhiều loại đất feralit khác nhau
Loại đất chiếm phần lớn diện tích ở Trung du miền núi Bắc Bộ là
đất feralit trên đá phiến, đá vôi
đất feralit trên đá ba dan
đất xám trên thềm phù sa cổ
đất phù sa dọc các thung lũng sông
Trung du miền núi Bắc Bộ dễ dàng giao lưu với các vùng khác trong nước và xây dựng nền kinh tế mở nhờ vào
giáp biển và có nguồn khoáng sản phong phú
có vị trí địa lí đặc biệt và mạng lưới giao thông đang được đầu tư nâng cấp
giáp đồng bằng Sông Hồng và có thế mạnh về chuyên canh cây công nghiệp
có vị trí giáp Lào và Trung Quốc
Thuận lợi chủ yếu đối với phát triển công nghiệp ở Trung du miền núi Bắc Bộ là
nguồn khoáng sản đa dạng, phong phú
vùng đồi rộng, có đồng bằng giữa núi
đất feralit rộng, có các cao nguyên lớn
có nhiều sông suối, nguồn nước dồi dào
Giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du miền núi Bắc bộ là
chế biến thức ăn phù hợp, cải tạo đồng cỏ, sử dụng các giống tốt
chăn nuôi theo hướng tập trung, đảm bảo chuồng trại, thức ăn
đẩy mạnh lai tạo giống, đảm bảo nguồn thức ăn, phòng dịch bệnh
áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, phát triển trang trại, chăn nuôi hàng hóa
Thế mạnh nông nghiệp của vùng Trung du và miền núi nước ta là
chăn nuôi gia súc lớn và cây lượng thực.
cây lương thực và chăn nuôi gia súc nhỏ.
cây lâu năm và chăn nuôi gia cầm.
cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vị trí địa lí và lãnh thổ vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Giáp vùng biển giàu tiềm năng.
Có diện tích tự nhiên lớn nhất.
Có biên giới với Trung Quốc và Lào.
Tiếp giáp với vùng Đông Nam Bộ.
Một trong các thế mạnh về kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là phát triển
Cây công nghiệp, dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.
Cây công nghiệp, cây lương thực, cây rau quả nhiệt đới.
Cây lương thực, cây thực phẩm, cây đặc sản vụ đông.
Cây công nghiệp hàng năm, cây ăn quả, khai thác gỗ.
Ý nghĩa lớn nhất của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
tạo ra động lực mới cho sự phát triển của vùng.
điều tiết lũ trên các sông và phát triển du lịch.
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa trong vùng.
đẩy mạnh khai thác và chế biến khoáng sản.
Phát biểu nào sau đây đúng về hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Việc khai thác đa số các mỏ có chi phí cao.
Khai thác than được dành hoàn toàn cho xuất khẩu.
Quặng apatit được khai thác để sản xuất phân đạm.
Khai thác than tập trung chủ yếu ở Tây Bắc.
Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng được cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt là do có
A. lao động có truyền thống, kinh nghiệm.
B. khí hậu cận nhiệt đới và có mùa đông lạnh.
C. nhiều bề mặt cao nguyên đá vôi bằng phẳng.
D. đất feralit, đất xám phù sa cổ bạc màu.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có nguồn thủy năng lớn là do
A. nhiều sông ngòi, mưa nhiều.
B. đồi núi cao, mặt bằng rộng, mưa nhiều.
C. địa hình dốc, lắm thác ghềnh.
D. địa hình dốc và có lưu lượng nước lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm tự nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Phần lớn là đất feralit, ngoài ra còn có đất phù sa cổ.
B. Địa hình Tây Bắc hiểm trở, Đông Bắc là đồi núi thấp.
C. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh.
D. Phần lớn diện tích của vùng là đất đỏ badan, đất xám.
Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gần đây được phát triển?
A. Cơ sở hạ tầng phát triển, nguồn thức ăn được đảm bảo.
B. Nguồn thức ăn được đảm bảo, nhu cầu thị trường tăng.
C. Nhu cầu thị trường tăng, nhiều giống mới năng suất cao.
D. Nhiều giống mới năng suất cao, cơ sở hạ tầng phát triển.
Trâu được nuôi nhiều hơn bò ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là do
A. trâu dễ thuần dưỡng và đảm bảo sức kéo tốt hơn.
B. trâu khoẻ hơn, ưa ẩm và chịu rét tốt.
C. thịt trâu tiêu thụ tốt hơn trên địa bàn của vùng.
D. nguồn thức ăn cho trâu dồi dào hơn.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du miền núi là
A. phát huy thế mạnh, nâng cao mức sống, phát triển sản xuất hàng hóa.
B. hạn chế du canh, du cư, giải quyết việc làm, tạo nhiều loại sản phẩm.
C. thu hút các nguồn đầu tư, đa dạng sản xuất, nâng cao vị thế của vùng.
D. sử dụng hợp lí tài nguyên, mở rộng sản xuất, thay đổi cơ cấu kinh tế.
Ý nghĩa lớn nhất của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
thúc đẩy công nghiệp chế biến phát triển.
nâng cao đời sống cho người dân tại chỗ.
đẩy nhanh quá trình đô thị hóa nông thôn.
phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
Giải pháp chủ yếu phát triển cây công nghiệp theo hướng hàng hóa ở Trung du miền núi Bắc Bộ là
mở rộng vùng chuyên canh, tăng năng suất, sử dụng nhiều máy móc.
tăng diện tích, sử dụng tiến bộ kĩ thuật, gắn với chế biến và dịch vụ.
đẩy mạnh chuyên môn hóa, tăng sản lượng, ứng dụng kĩ thuật mới.
tăng sự liên kết, phát triển thị trường, đẩy mạnh sản xuất thâm canh.
Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du miền núi Bắc Bộ là
chế biến thức ăn, cải tạo đồng cỏ, sử dụng các giống tốt.
chăn nuôi tập trung, bảo đảm tốt chuồng trại, thức ăn.
đẩy mạnh lai tạo giống, đảm bảo nguồn thức ăn, phòng dịch bệnh.
áp dụng tiến bộ kĩ thuật, phát triển trang trại, chăn nuôi hàng hóa.
Phát biểu nào sau đây đúng về định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ khu vực I ở Đồng bằng sông Hồng?
Tăng tỉ trọng cây lương thực; giảm cây công nghiệp, cây thực phẩm.
Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt; tăng ngành chăn nuôi và thủy sản.
Giảm tỉ trọng cây lương thực và cây thực phẩm; tăng cây ăn quả.
Tăng tỉ trọng ngành trồng trọt; giảm ngành chăn nuôi và thủy sản.
ruyền thống ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay góp phần quan trọng nhất vào
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa.
giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.
thay đổi phân bố dân cư trong vùng.
đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Dân cư tập trung đông đúc ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do
trồng lúa nước cần nhiều lao động.
vùng mới đuợc khai thác gần đây.
có nhiều trung tâm công nghiệp.
có nhiều điều kiện lợi cho cư trú.
Đồng bằng sông Hồng là sản phẩm bồi tụ phù sa của hệ thống sông nào sau đây?
hệ thống sông Hồng và sông Cầu.
hệ thống sông Hồng và sông Thương.
hệ thống sông Hồng và sông Lục Nam.
hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.
Loại đất nào chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu đất tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Đất phù sa ngọt.
Đất mặn.
Đất phèn.
Đất cát.
Phát biểu nào sau đây đúng về định hướng chuyển dịch cơ cấu trong ngành trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng?
Giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng cây thực phẩm.
Tăng tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp.
Giảm tỉ trọng cây thực phẩm, tăng cây lương thực.
Giảm tỉ trọng cây công nghiệp và cây lương thực.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Tăng trưởng kinh tế nhanh; giải quyết tốt các vấn đề xã hội, môi trường.
Đẩy nhanh công nghiệp hóa và hiện đại hóa; giải quyết vấn đề việc làm.
Phát huy các tiềm năng có sẵn; giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường.
Phát triển nhanh đô thị hóa; giải quyết vấn đề về tài nguyên, môi trường.
Việc làm đang là vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
nguồn lao động dồi dào, kinh tế phát triển chưa tương xứng.
dân đông, tài nguyên tự nhiên bị khai thác quá mức.
mật độ dân số cao, phân bố dân cư không đồng đều.
lao động trồng trọt đô
Khí hậu nhiệt đới với mùa đông lạnh của Đồng bằng sông Hồng có lợi thế
trồng được nhiều khoai tây.
tăng thêm vụ lúa đông xuân.
phát triển các loại rau ôn đới, cận nhiệt.
chăn nuôi nhiều gia súc xứ lạnh.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến năng suất lúa ở Đồng bằng sông Hồng cao nhất ở nước ta là
quan tâm đến chất lượng sản phẩm và thị trường.
chú ý đến môi trường và bảo vệ tài nguyên đất.
trình độ thâm canh cao nhất.
phát triển mạnh cây vụ đông.
Việc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng phải gắn liền với
vùng đông dân có sức tiêu thụ lớn.
công nghiệp chế biến sau thu hoạch.
đất phù sa ngoài đê được bồi đắp hàng năm.
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp.
Dệt may và da giày trở thành ngành công nghiệp trọng điểm của Đồng bằng sông Hồng chủ yếu dựa trên thế mạnh
tài nguyên thiên nhiên.
lao động và thị trường.
truyền thống sản xuất.
đầu tư từ nước ngoài.
Biện pháp chủ yếu để phát triển chăn nuôi ở đồng bằng sông Hồng là
bảo đảm nguồn thức ăn, phòng chống dịch bệnh.
hiện đại hóa chuồng trại, tăng vật nuôi lấy trứng.
phát triển trang trại, gắn chế biến với dịch vụ.
sử dụng tiến bộ kỉ thuật, dùng nhiều giống mới.
Giải pháp chủ yếu để phát triển cây ăn quả ở đồng bằng sông Hồng là
tăng chuyên canh, gắn với thị trường tiêu thụ.
mở rộng diện tích, ứng dụng công nghệ mới.
sử dụng các giống tốt, tăng cường thâm canh.
nâng cao trình độ lao động, sản xuất trang trại.
Kinh tế chung của vùng ĐBSH đang phát triển theo hướng nào sau đây?
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hoá
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tích cực, phát triển nhiều ngành công nghệ cao
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, phát triển nhiều ngành cần nhiều lao động
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tích cực, phát triển nhiều ngành công nghiệp trọng điểm.
Ngành công nghiệp của vùng ĐBSH có đặc điểm nào sau đây?
Là ngành quan trọng nhất, giá trị tăng liên tục, đa dạng các ngành.
Là ngành quan trọng trọng điểm, giá trị tăng liên tục, đa dạng các ngành.
Là ngành quan trọng, giá trị tăng liên tục, đa dạng các ngành.
Là ngành quan trọng, giá trị biến động mạnh, đa dạng các ngành.
Định hướng phát triển công nghiệp nào sau đây gắn liền với phát triển bền vững ở vùng ĐBSH?
Tiếp tục chú trọng hiện đại hoá.
Ít phát thải khí nhà kính.
Tham gia sâu và toàn diện chuỗi sản xuất.
Tăng cường liên kết nội, liên vùng.
Sản phẩm du lịch nào sau đây không đặc trưng cho vùng ĐBSH?
Du lịch sông nước.
Du lịch biển đảo.
Du lịch văn hoá.
Du lịch nghỉ dưỡng.
Ở vùng ĐBSH tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Có lịch sử khai thác lâu đời, nền sản xuất phát triển.
Nền kinh tế phát triển nhanh, chuyển dịch mạnh mẽ.
Chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước, đông dân.
Có nhiều dân tộc anh em cùng chung sống, phân bố xen kẽ.
át triển công nghiệp ở đồng bằng sông Hồng là
có nhiều lao động kĩ thuật, cơ sở hạ tầng khá tốt.
đô thị hóa mở rộng, kinh tế hàng hóa phát triển.
thị trường tiêu thụ lớn, nhiều hoạt động dịch vụ.
nguyên liệu dồi dào, dân cư tập trung đông đúc.
Loại đất chủ yếu ở dải đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là
đất phèn.
đất xám.
đất cát pha.
đất mặn.
Khó khăn nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu công nghiệp của Bắc Trung Bộ chưa được hoàn chỉnh?
Nguyên liệu, nhiên liệu còn thiếu.
Vốn và kĩ thuật còn nhiều hạn chế.
Lao động ít và thiếu kinh nghiệm.
Thị trường nhỏ và còn biến động.
Vấn đề cần đặc biệt chú ý trong việt phát triển ngư nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ là
giảm việc khai thác để duy trì trữ lượng thủy sản.
khai thác hợp lí đi đôi bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
hạn chế việc nuôi trồng để bảo vệ môi trường ven biển.
ngừng việc khai thác ven bờ, đầu tư cho đánh bắt xa bờ.
Vùng gò đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh về
chăn nuôi đại gia súc.
cây công nghiệp hàng năm.
chăn nuôi gia cầm.
cây lương thực và nuôi lợn.
Các loại cây công nghiệp hàng năm thích hợp với vùng đất cát pha ven biển của vùng Bắc Trung Bộ là
lạc, mía, thuốc lá.
lạc, đậu tương, đay, cói.
dâu tằm, lạc, cói.
lạc, dâu tằm, bông, cói.
Bắc Trung Bộ không tiếp giáp với vùng kinh tế nào sau đây?
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây nguyên.
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ là
bão, lũ lụt, hạn hán.
gió lào khô nóng, bão cát.
xâm nhập mặn, ngập úng.
sóng lừng, sạt lở bờ biển.
Từ Tây sang Đông ở Bắc Trung Bộ thuận lợi để hình thành cơ cấu kinh tế theo không gian là
nông - lâm - ngư nghiệp.
lâm - nông - ngư nghiệp.
ngư - nông - lâm nghiệp.
ngư - lâm - nông nghiệp.
Ý nghĩa quan trọng nhất của đường Hồ Chí Minh đối với vùng Bắc Trung Bộ là
tạo thế mở hơn nữa để tiếp tục thu hút đầu tư.
thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của vùng phía tây.
tạo thế liên hoàn trong cơ cấu kinh tế theo không gian.
Việc hình thành cơ cấu nông lâm ngư nghiệp vùng Bắc Trung Bộ có ý nghĩa lớn nhất là
tạo nên thế liên hoàn trong phát triển kinh tế.
giải quyết nhiều việc làm cho người lao động.
giúp hình thành các mô hình sản xuất mới.
tạo nên các sản phẩm thế mạnh của vùng.
Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có tác dụng chính là
điều hòa nguồn nước.
hạn chế tác hại của lũ.
chống xói mòn, rửa trôi.
hạn chế di chuyển của cát.
Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển ở Bắc Trung Bộ?
Mở rộng các cơ sở công nghiệp chế biến thủy sản.
Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ.
Tăng cường phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ.
Phát triển cơ sở hạ tầng kĩ thuật dịch vụ nghề cá.
Việc xây dựng các cảng biển ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển.
Tạo thuận lợi để đa dạng hàng hóa vận chuyển.
Làm tăng khả năng thu hút các nguồn đầu tư.
Giải quyết việc làm cho người lao động tại chỗ.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc phải hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp của Bắc Trung Bộ là
tất cả các tỉnh trong vùng đều giáp biển.
dãy Trường Sơn chạy dọc suốt phía tây.
thiên nhiên phân hóa theo chiều tây đông.
thiên nhân phân hóa theo chiều bắc nam.
Mục đích chủ yếu của việc phát triển các khu kinh tế ven biển ở Bắc Trung Bộ là
đa dạng hóa sản phẩm, đẩy mạnh công nghiệp, phân bố lại dân cư.
tăng sản phẩm hàng hóa, tạo thêm việc làm, hình thành đô thị.
đẩy mạnh xuất khẩu, thay đổi phân bố sản xuất, phát huy thế mạnh.
chuyển dịch cơ cấu công nghiệp, thu hút đầu tư, sản xuất hàng hóa.
Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ của lao động.
tăng cường vốn đầu tư, phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật.
phát triển năng lượng, tăng cường khai thác khoáng sản.
đảm bảo nguồn nguyên liệu tại chỗ, mở rộng thị trường.
Giải pháp cơ bản để hạn chế cát bay cát chảy ở Bắc Trung Bộ là
xây dựng hệ thống đê biển.
bảo vệ rừng ngập mặn.
trồng rừng phòng hộ.
đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản.
Thế mạnh để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
nghề cá, du lịch biển, dịch vụ hàng hải, khai khoáng.
khai thác khoáng sản ở thềm lục địa, giao thông biển.
du lịch biển, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
giao thông vận tải biển, nuôi trồng thủy sản.
Yếu tố quan trọng thúc đẩy sự hình thành khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất ở Duyên Hải Nam Trung Bộ là
nguồn lao động dồi dào.
giàu tài nguyên khoáng sản.
thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
diện tích rộng lớn.
Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng nổi bật nhất trong phát triển hoạt động kinh tế nào sau đây?
Kinh tế biển.
Sản xuất lương thực.
Thủy điện.
Khai thác khoáng sản.
Nguyên nhân chủ yếu để Duyên hải Nam Trung Bộ có ưu thế hơn Bắc Trung Bộ trong khai thác hải sản là
có các ngư trường rộng lớn.
tất cả các tỉnh đều giáp biển.
có nhiều vũng, vịnh, đầm phá.
có các điều kiện hải văn thuận lợi.
Thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá.
có nhiều loài cá quý, loài tôm mực.
liền kề với các ngư trường lớn.
hoạt động chế biến hải sản đa dạng.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để Duyên hải Nam Trung Bộ xây dựng cảng nước sâu?
Bờ biển dài, nhiều đầm phá.
Các tỉnh/thành phố đều giáp biển.
Có nhiều vịnh biển sâu, kín gió.
Ít chịu ảnh hưởng của bão.
Vấn đề cần quan tâm nhất trong phát triển công nghiệp ở Duyên hải Nam Trung bộ là
giải quyết tốt vấn đề năng lượng.
giải quyết vấn đề ô nhiễm nguồn nước.
nâng cao chất lượng nguồn lao động.
xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải.
Việc tăng cường kết cấu hạ tầng giao thông vận tải có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Duyên hải Nam Trong Bộ vì
tạo ra thế mở cửa, phân công lao động, giao lưu kinh tế.
tạo ra thế mở cửa, phân công lao động.
phân công lao động, giao lưu kinh tế.
tăng cường vai trò trung chuyển của vùng.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho dịch vụ hàng hải ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển nhanh trong thời gian gần đây?
Gần đường hàng hải quốc tế.
Kinh tế tăng trưởng nhanh.
Nhiều vụng biển sâu, kín gió.
Chất lượng lao động nâng lên.
Vai trò chủ yếu của việc thu hút đầu tư nước ngoài ở Duyên hải Nam Trung bộ là
thúc đẩy hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất.
tạo việc làm, cải thiện chất lượng cuộc sống người dân.
tạo điều kiện nâng cao vị thế của vùng so với cả nước.
giải quyết vấn đề hạn chế tài nguyên và năng lượng.
Cây công nghiệp lâu năm nào sau đây quan trọng nhất của Tây Nguyên ?
Chè.
Cao su.
Hồ tiêu.
Cà phê.
Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để nâng cao giá trị sản xuất của cây công nghiệp ở Tây Nguyên?
Mở rộng thêm diện tích trồng trọt.
Đẩy mạnh chế biến sản phẩm.
Đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.
Quy hoạch các vùng chuyên canh.
Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn do điều kiện chủ yếu nào sau đây?
Có nguồn nước dồi dào.
Đất badan tập trung thành vùng lớn.
Khí hậu phân hóa theo độ cao.
Khí hậu cận xích đạo với 2 rõ rệt.
Khó khăn lớn nhất trong phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên hiện nay là
thiếu lao động có trình độ kỹ thuật cao.
giống cây trồng cho năng suất chưa cao.
thị trường xuất khẩu có nhiều biến động.
công nghiệp chế biến còn chậm phát triển.
Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây nguyên có ý nghĩa xã hội chủ yếu nào sau đây?
Giải quyết việc, tạo ra tập quán sản xuất mới.
Thúc đẩy hình thành nông trường quốc doanh.
Cung cấp sản phẩm cho nhu cầu ở trong nước.
Tạo ra khối lượng nông sản lớn cho xuất khẩu.
Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu dựa vào các điều kiện thuận lợi nào sau đây?
Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan giàu dinh dưỡng.
Đất badan có diện tích rộng, giống cây trồng có chất lượng tốt.
Đất badan ở trên những mặt bằng rộng, nguồn nước dồi dào.
Khí hậu mát mẻ trên các cao nguyên cao trên 1000m, đất tốt.
Vị trí địa lí là nhân tố gây nên khó khăn nào dưới đây của Tây Nguyên?
Mùa khô kéo dài và rất sâu sắc.
Nghèo khoáng sản.
Tài nguyên rừng đang suy giảm.
Trình độ lao động thấp.
Tây Nguyên có thể trồng được cây chè nhờ điều kiện nào sau đây?
Đất đỏ badan diện tích lớn, tầng phong hóa sâu.
Khí hậu ở các cao nguyên trên 1000m mát mẻ.
Các cao nguyên có bề mặt khá bằng phẳng.
Có nhiều nông trường trường và các nhà máy chế biển.
Vấn đề đặt ra trong hoạt động chế biến lâm sản ở Tây Nguyên là
phải chú trọng tới việc ngăn chặn nạn phá rừng.
khai thác hợp lí đi đôi với khoanh nuôi, trồng rừng.
chú trọng đẩy mạnh công tác giao đất, giao rừng.
đẩy mạnh chế biến gỗ, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.
Nhân tố tự nhiên được coi là quan trọng nhất để vùng Tây Nguyên phát triển cây cà phê là
địa hình có nhiều cao nguyên rộng lớn.
có hệ thống sông lớn cung cấp nước tưới.
khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm.
đất ba dan màu mỡ, khí hậu cận xích đạo.
Một trong những vấn đề lớn đối với việc phát triển rừng ở Tây Nguyên là
diện tích đất rừng ngày càng bị thu hẹp.
công tác trồng rừng gặp nhiều khó khăn.
tình trạng rừng bị chặt phá và cháy rừng.
các vườn quốc gia bị khai thác bừa bãi.
Biện pháp cấp bách nhất hiện nay để bảo vệ rừng tự nhiên ở Tây Nguyên là
đóng cửa rừng, ngăn chặn tình trạng phá rừng.
đẩy mạnh việc khoanh nuôi, trồng rừng mới.
chú trọng giao đất, giao rừng cho người dân.
khai thác rừng hợp lí, đẩy mạnh chế biến gỗ.
Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây công nghiệp nào sau đây?
Cao su.
Cà phê.
Dừa.
Chè.
Đâu là thế mạnh tự nhiên tiêu biểu của vùng Đông Nam Bộ?
Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào.
Cơ sở hạ tầng ngày càng được nâng cao.
Tài nguyên dầu khí ở thềm lục địa rất lớn.
Trình độ phát triển kinh tế cao nhất cả nước.
Bản chất của vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là
khai thác tốt nhất các nguồn lực của vùng.
đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng cao.
nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ.
đẩy mạnh đầu tư vốn, công nghệ hiện đại.
Vai trò quan trọng nhất của công trình thủy lợi hồ Dầu Tiếng ở Đông Nam Bộ là
đảm bảo cân bằng cho hệ sinh thái nông nghiệp.
phát triển nuôi trồng thủy sản và du lịch.
cung cấp nước tưới cho các vùng chuyên canh.
tiêu nước cho thượng nguồn sông Đồng Nai.
Nhân tố nào là quan trọng nhất giúp Đông Nam Bộ có vị trí hàng đầu trong sự phát triển kinh tế của nước ta?
Có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng ở phía Nam.
Có sự tích tụ lớn về vốn, kĩ thuật, thu hút đầu tư.
Có cơ sở hạ tầng giao thông vận tải tương đối tốt.
Có thị trường tiêu thụ rộng lớn nhất của cả nước.
Việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ đặt ra vấn đề cấp bách là
xây dựng cơ sở hạ tầng.
tăng cường cơ sở năng lượng.
thu hút lao động có kĩ thuật.
đào tạo nhân công lành nghề.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng Đông Nam Bộ?
Giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất.
Cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất cả nước.
Nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển.
giá trị sản xuất nông nghiệp lớn nhất.
Mục đích chủ yếu của việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là
khai thác có hiệu quả các nguồn lực và bảo vệ môi trường.
sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên và giải quyết việc làm.
giải quyết tốt các vấn đề xã hội và đa dạng hóa nền kinh tế.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và khai thác hợp lí tài nguyên.
Nhiệm vụ quan trọng nhất trong việc hướng tới mục tiêu phát triển công nghiệp một cách bền vững ở Đông Nam Bộ là
hình thành thêm nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất.
tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng.
phát triển công nghiệp đi đôi với bảo vệ môi trường.
phát triển mạnh công nghiệp khai thác dầu.
Biểu hiện của khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ là vấn đề
phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.
phát triển cơ sở năng lượng.
xây dựng các công trình thủy lợi lớn.
đa dạng hóa các loại hình phục vụ.
Khó khăn lớn nhất của Đông Nam Bộ trong phát triển nông nghiệp là
diện tích đất canh tác không lớn.
mùa khô sâu sắc, thiếu nước ngọt.
cơ sở vật chất, kĩ thuật kém phát triển.
chậm chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là
tiến hành cải tạo đất đai, mở rộng diện tích canh tác.
mở rộng diện tích canh tác, xây dựng công trình thủy lợi.
xây dựng công trình thủy lợi, thay đổi cơ cấu cây trồng.
thay đổi cơ cấu cây trồng, tiến hành cải tạo đất đa.
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là
ngập lụt và triều cường.
tài nguyên rừng đang suy giảm.
diện tích đất phèn, đất mặn lớn.
tài nguyên khoáng sản hạn chế.
Hoạt động đánh bắt thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi hơn Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
có nguồn thuỷ sản rất phong phú.
trong năm có mùa lũ kéo dài.
người dân có nhiều kinh nghiệm.
công nghiệp chế biến phát triển.
Ngành khai thác thuỷ sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì có
ba mặt giáp biển, ngư trường lớn.
nhiều vùng trũng ngập nước.
nhiều bãi triều và rừng ngập mặn.
mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc.
Biện pháp nào sau đây không phù hợp với cải tạo tự nhiên ở vùng đồng bằng sông Cửu Long?
Đẩy mạnh khai thác thủy sản khi có lũ về.
Lai tạo các giống lúa chịu được phèn, mặn.
Làm thủy lợi để có nước ngọt vào mùa khô rửa phèn, rửa mặn cho đất.
Khai phá rừng ngập mặn để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.
Hạn chế chủ yếu trong sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là
địa hình thấp, lũ kéo dài, có các vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.
một số loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.
phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn; có một mùa khô sâu sắc.
sông ngòi, kênh rạch chằng chịt; bề mặt đồng bằng bị cắt xẻ lớn.
hăn lớn nhất vào mùa khô của Đồng bằng sông Cửu Long là
mực nước sông thấp, thủy triều ảnh hưởng mạnh.
nguy cơ cháy rừng cao, đất nhiễm mặn hoặc phèn.
đất nhiễm mặn hoặc phèn, mực nước ngầm hạ thấp.
thiếu nước ngọt trầm trọng, xâm nhập mặn lấn sâu.
Đồng bằng sông Cửu Long ít xảy ra thiên tai nào sau đây?
Hạn hán
Bão.
Lũ lụt.
Xâm nhập mặn.
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi gia súc và gia cầm phát triển mạnh chủ yếu do
khí hậu cận xích đạo có sự phân hóa sâu sắc, nhiều giống vật nuôi tốt.
nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong phát triển chăn nuôi.
sử dụng nhiều giống gia súc, gia cầm có giá trị kinh tế cao trong chăn nuôi.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho ngành nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long?
Hai mặt giáp biển, ngư trường lớn.
Ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
Tiềm năng thuỷ sản phong phú.
Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Yếu tố quan trọng nhất để đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở Đồng bằng sông Cửu Long là
mở rộng quy mô sản xuất.
tăng cường khoa học kĩ thuật.
đa dạng hóa các sản phẩm.
mở rộng thị trường tiêu thụ.
Hiện tượng ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do
mật độ xây dựng cao, triều cường.
mưa lớn và triều cường.
mưa bão lớn, lũ nguồn về.
diện mưa bão rộng và mật độ xây dựng cao.
Những vấn đề chủ yếu để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long là
thủy lợi, bảo vệ rừng, chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lí.
thủy lợi, cải tạo đất, duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng.
thủy lợi, sống chung với lũ, chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lí.
thủy lợi, phát triển nuôi trồng thủy sản, sống chung với lũ.
Để trở thành vùng trọng điểm lương thực - thực phẩm hàng hóa quan trọng nhất cả nước, Đồng bằng sông Cửu Long cần phải thực hiện giải pháp chủ yếu nào sau đây?
Gắn liền giữa sử dụng hợp lý với việc cải tạo tự nhiên.
Khai thác tốt tiềm năng về đất đai, khí hậu và nguồn nước.
Kết hợp đồng bộ các giải pháp sử dụng và cải tạo tự nhiên.
Đầu tư cho công tác thủy lợi, giữ nước ngọt trong mùa khô.
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào về về xuất khẩu của một số nước Đông Nam Á?
Tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu của một số nước Đông Nam Á.
Quy mô và cơ cấu giá trị xuất khẩu của một số nước Đông Nam Á.
Chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất khẩu của một số nước Đông Nam Á.
Quy mô giá trị giá trị xuất khẩu của một số nước Đông Nam Á.
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào về về xuất khẩu của Việt Nam, Ma-lai-xi-a giai đoạn 2015 - 2021?
Sự chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam, Ma-lai-xi-a.
Cơ cấu giá trị xuất khẩu của Việt Nam, Ma-lai-xi-a.
Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam, Ma-lai-xi-a.
Quy mô giá trị xuất khẩu của Việt Nam, Ma-lai-xi-a.
