Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Sáng chế và Bảo hộ

Total questions: 16

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Theo Luật SHTT, sáng chế không được coi là mất tính mới nếu bị bộc lộ công khai từ người có quyền và đơn đăng ký sáng chế được nộp trong thời hạn bao nhiêu tháng kể từ ngày bộc lộ?

a)

10

b)

11

c)

12

d)

13

2.

Khi nhiều người cùng đăng ký một sáng chế giống nhau, văn bằng bảo hộ sẽ được cấp cho:

a)

Người nộp đơn muộn nhất

b)

Người sáng tạo ra sáng chế đầu tiên

c)

Người có giải pháp kỹ thuật đẹp hơn

d)

Người nộp đơn hợp lệ đầu tiên

3.

Mức thù lao chủ sở hữu sáng chế sẽ trả cho tác giả sáng chế là bao nhiêu, nếu sáng chế đó không phải là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước?

a)

Theo thỏa thuận của các bên

b)

10% lợi nhuận trước thuế

c)

15% tổng số tiền chuyển giao

d)

Cả A, B, C đều đúng

4.

Để được bảo hộ, sáng chế phải có các điều kiện nào sau đây?

a)

Có tính mới, tính thẩm mỹ và tính bí mật

b)

Có tính mới, trình độ sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp

c)

Có tính ứng dụng, tính nghệ thuật và tính độc quyền

d)

Có tính mới, được Nhà nước tài trợ và chưa sử dụng

5.

Bà A có sáng chế được bảo hộ. Bà B sử dụng sáng chế đó để sản xuất tặng miễn phí cho người nghèo. Bà A có thể cấm bà B không?

a)

Không

b)

Có

c)

Tùy theo mục đích sử dụng

d)

Cần xin phép cơ quan có thẩm quyền

6.

Người được chuyển giao quyền đối với sáng chế theo quyết định bắt buộc có thể cấm người khác sử dụng sáng chế đó?

a)

Đúng

b)

Đúng, nhưng trừ chủ sở hữu sáng chế

c)

Đúng, nhưng trừ chủ sở hữu và người được phép sử dụng

d)

Sai

7.

Nếu được cấp bằng độc quyền sáng chế tại Việt Nam mà không sử dụng trong thời gian dài thì hệ quả là gì?

a)

Văn bằng có thể bị hủy bỏ hiệu lực

b)

Sáng chế có thể được Nhà nước cho phép người khác sử dụng mà không cần xin phép chủ sở hữu

c)

Quyền của chủ văn bằng không bị ảnh hưởng

d)

Văn bằng có thể bị chấm dứt hiệu lực

8.

Sáng chế có thể được Nhà nước cho phép người khác sử dụng mà không cần xin phép chủ sở hữu?

a)

B. Sáng chế có thể được Nhà nước cho phép người khác sử dụng mà không cần xin phép chủ sở hữu

b)

C. Quyền của chủ văn bằng không bị ảnh hưởng

c)

D. Văn bằng có thể bị chấm dứt hiệu lực

9.

Tài liệu xác định sáng chế cần bảo hộ trong đơn đăng ký sáng chế bao gồm?

a)

A. Phần mô tả sáng chế

b)

B. Bản mô tả sáng chế

c)

C. Phần mô tả và phạm vi bảo hộ sáng chế

d)

D. Bản mô tả sáng chế và bản tóm tắt sáng chế

10.

Nếu nhiều đơn hợp lệ có ngày nộp giống nhau và không thỏa thuận được thì?

a)

A. Văn bằng cấp cho người có sản phẩm hoàn thiện hơn

b)

B. Văn bằng cấp cho cả hai người

c)

C. Cơ quan SHTT chọn người có hồ sơ tốt hơn

d)

D. Tất cả các đơn đều bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ

11.

Thời hạn bảo hộ sáng chế là bao lâu?

a)

A. 5 năm

b)

B. 10 năm

c)

C. 20 năm

d)

D. 25 năm

12.

Cơ quan nào cấp văn bằng bảo hộ sáng chế tại Việt Nam?

a)

A. Bộ KH&CN

b)

B. Cục Sở hữu trí tuệ

c)

C. Tòa án

d)

D. Văn phòng Chính phủ

13.

Văn bằng bảo hộ sáng chế có thể bị hủy bỏ hiệu lực trong trường hợp nào?

a)

A. Không nộp phí duy trì

b)

B. Không sử dụng sáng chế

c)

C. Vi phạm điều kiện bảo hộ hoặc cấp sai đối tượng

d)

D. Không có ai sử dụng trong 5 năm

14.

Ai có quyền nộp đơn đăng ký sáng chế?

a)

A. Tác giả sáng chế

b)

B. Tác giả hoặc tổ chức, cá nhân được giao quyền

c)

C. Chỉ tổ chức nghiên cứu

d)

D. Nhà nước

15.

Văn bằng bảo hộ sáng chế thuộc loại tài sản gì?

a)

A. Tài sản hữu hình

b)

B. Tài sản công

c)

C. Tài sản trí tuệ

d)

D. Tài sản cá nhân

16.

Thời điểm hưởng quyền ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế được tính từ khi nào?

a)

A. Ngày công bố sáng chế

b)

B. Ngày nộp đơn đầu tiên tại quốc gia thành viên

c)

C. Ngày công nhận

d)

D. Ngày sáng chế được sử dụng