NEW
Font size
WorksheetsMô phôi 3
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Cấu trúc xung dẫn truyền xung động thần kinh theo một chiều
Sợi nhánh
Sợi trục
Sinap
Tất cả đều đúng
Sợi thần kinh dẫn truyền xung thần kinh nhanh nhất
Sợi trần
Sợi trục
Sợi nhánh
Sợi có myelin
Tế bào thần kinh không có trong phân tử của lớp tế bào não
Tế bào giỏ
Tế bào sao lớn và nhỏ
Tế bào prukinje
Vi bào đệm
Tế bào có các nhánh sợi trục tạo sinap trục-thân với tế bào prukinje
Tế bào giỏ
Tế bào sao lớn và nhỏ
Tế bào bergmann
Vi bào đệm
Hệ thần kinh trung ương có mấy loại tế bào
3
4
2
1
Chức năng hệ thần kinh có mấy đặt tính
3 đặt tính
5 đặt tính
1 đặt tính
2 đặt tính
Tế bào nào là tế bào của hệ thống thần kinh ngoại vi
Tế bào sao
Tế bào thần kinh đệm
Tế bào schwann
Tế bào nội thủy
Mô thần kinh có các tế bào thần kinh là gì
Nơron
Tế bào
Đơn chất
Đơn bào
Đặc điểm cấu tạo không có của nơron rễ
Là nơron đa cực, kích thước lớn
Sợi trục dài, không ra khỏi tủy sống
Tập trung thành các nhân xám tủy sống
Phân bố ở các sừng trước sừng sau tủy sống
Cấu trúc không có ở phần sau sinap
Lưới nội bào
Ribosom
Túi sinap
Xơ thần kinh
Tế bào tạo ra bao nhiêu myelin của sợi thần kinh có myelin nằm trong chất trắng thần kinh trung ương
Tế bào schwann
Tế bào ít nhánh
Tế bào sao
Tế bào đệm
Tế bào chức năng dinh dưỡng và giữ nguyên cấu trúc của hệ thần kinh
Tế bào vệ tinh
Tế bào schwann
Tế bào ít nhánh
Tế bào sao
Trong hệ thống thần kinh ngoại vi có mấy loại tế bào
1
2
3
4
Nơron liên hệ giữa các nơron trong các đốt tủy sống trên dưới của bên
Nơron nối
Nơron mép
Nơron liên hiệp
Nơron bó
Trong cơ thể mô thần kinh có chức năng gì
Co, dãn
Nâng đỡ
Bảo vệ, hấp thụ, bài tiết
Tiếp nhận và trả lời các kích thích
Túi synap nằm ở
Bên trong cúc tận cùng của sợi trục
Bên trong cúc tận cùng của sợi nhánh
Bên trong cúc tận cùng của sợi nhánh và sợi trục
Cả ba đáp án đều sai
Mỗi nơtron thường có
Nhiều sợi trục và một sợi nhánh
Nhiều sợi nhánh và một sợi trục
Số sợi nhánh và sợi trục bằng nhau
Số lượng sợi trục và sợi nhánh thay đổi tuỳ theo môi trường
Khe synap có độ dài
< 20nm
20 – 30 nm
30 – 40 nm
D. > 40 nm
Về mặt chức năng, synap phân thành
Synap nhánh-nhánh, synap nhánh-thân, synap thân-thân
Tiền synap và phần hậu synap
Synap trục-nhánh, synap trục-thân và synap trục-trục
Synap hưng phấn, synap ức chế
Tốc độ dẫn truyền xung động của sợi thần kinh có myêlin so với sợi không myêlin
Ngang bằng
Chậm gấp hàng chục- trăm lần
Nhanh gấp hàng trăm lần
Có lúc nhanh hơn có lúc chậm hơn
Nơron có chức năng là gì
Cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh
Tiếp nhận và xử lí các kích thích
Trả lời các kích thích
Cả ba đáp án
Đơn vị cấu tạo nên hệ thần kinh là
Hạch thần kinh
Dây thần kinh
Cúc synap
Nơron
Tế bào thần kinh chính thức không thể thiếu cấu trúc
Sợi nhánh
Sợi trục
Sợi trần
Sợi có myêlin
Dạ dày hoạt động dưới sự điều hòa của hệ thần kinh nào
Vận động
Hệ thần kinh riêng
Hạch thần kinh
Sinh dưỡng
Đặc điểm chỉ có tế bào thần kinh
Có hình sao
Từ thân tỏa ra nhiều nhánh bào tương
Lưới nội bào và riboxom
Dẫn truyền xung động thần kinh
Bộ phận nào không thuộc hệ thần kinh ngoại biên
Bó sợi vận động
Bó sợi cảm giác
Tủy sống
Hạch thần kinh
Mỗi nơron có bao nhiêu sợi trục
3
1
2
4
Tế bào thần kinh đệm gồm
1 loại
3 loại
4 loại
2 loại
Người trưởng thành có khoảng bao nhiêu tế bào não
1 tỷ tế bào
100 tỷ tế bào
1000 tỷ tế bào
10 tỷ tế bào
Hệ thần kinh bao gồm
Bộ phận trung ương và ngoại biên
Bộ não và các cơ
Tuỷ sống và tim mạch
Tuỷ sống và hệ cơ xương
Hệ tuần hoàn gồm bao nhiêu thành phần chính
5
2
1
4
Mao mạch là
Những mạch máu rất nhỏ nối liền động mạch và tĩnh mạch đồng thời là nơi thu hồi sản phẩm trao đổi chất giữa máu và tế bào
Những mạch máu rất nhỏ nối liền động mạch và tĩnh mạch đồng thơì là nơi tiến hành trao đi chất giữa máu và tế bào
Những mạch máu nối liền động mạch và tĩnh mạch đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu và tế bào
Những điểm ranh giới phân biệt động mạch và tĩnh mạch đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu với tế bào
Loại mạch nào dẫn máu từ tim đến các mao mạch
Động mạch
Tĩnh mạch
Mao mach
Mao bạch huyết
Hệ tuần hoàn có chức năng gì
Vận chuyển các chất vào cơ thể
Vận chuyển các chất ra khỏi cơ thể
Vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạt động sống của cơ thể
Dẫn máu từ tim đến các mao mạch
Hệ tuần hoàn hở có đặc điểm
Máu chảy hoàn toàn trong hệ mạch
Tim có nhiều ngăn
Máu có một đoạn chảy ra khỏi hệ mạch đi vào xoang cơ thể
Có hai vòng tuần hoàn lớn và nhỏ
Chức năng quan trọng nhất của hệ tuần hoàn là
Vận chuyển các chất từ nơi này đến nơi khác trong cơ thể
Duy trì cân bằng nội môi
Điều hoà nhiệt độ
Bảo vệ cơ thể chống các yếu tố bên ngoài
Ở hệ tuần hoàn hở máu chảy với tốc độ chậm chủ yêú do
Hệ mạch không kín
Tim có cấu tạo đơn giản
Kích thước cơ thể nhỏ
Nhu cầu oxi và chất dinh dưỡng thấp
Trong hệ tuần hoàn mở máu chảy trong động mạch dưới áp lực
Cao, tốc độ máu chảy nhanh
Thấp, tốc độ máu chảy chậm
Thấp, tốc độ máu chảy nhanh
Cao, tốc độ máu chảy chậm
Hệ tuần hoàn kín máu được phân phối trong cơ thể như thế nào
Máu điều hoà và phân phối nhanh đến các cơ quan
Máu không được điều hoà và được phân phối nhanh đến các cơ quan
Máu được điều hoà và phân phối chậm đến các cơ quan
Máu không được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan
Chất nào sau đây có khả năng tham gia vào quá trình làm đông máu
Anbumin
Globulin
Fibrinogen
Hemoglobin
Mao mạch bạch huyết bào thường hiên diện ở đâu
Nơi có mao mạch máu
Màng ngoài tim
Màng phổi
Màng trong tim
Xoang tĩnh mạch của lách có cấu tạo như:
Tiểu tĩnh mạch
Mao mạch lỗ thủng
Mao mạch liên tục
Mao mạch kiểu xoang
Đi trong rãnh gian thất trước có
Nhánh gian thất trước của động mạch vành trái
Nhánh gian thất trước và động mạch vành phải
Tĩnh mạch gian thất trước
A và C
Hệ tuần hoàn bao gồm mấy vòng tuần hoàn
2
3
4
5
Hệ tuần hoàn là một mạng lưới gồm
Máu
Mạch máu
Bạch huyết
Tất cả các ý trên
Hệ nội tiết có đặc điểm nào đưới đây
Điều hòa các quá trình sinh lý của cơ thể
Chuyển hóa năng lượng nhờ hoocmon ở tuyến nội tiết tiết ra
Tác động qua đường máu
Cả 3 đáp án trên
Tuyến nào dưới đây không thuộc tuyến nội tiết
Tuyến mồ hôi
Tuyến ức
Tuyến yên
Tuyến giáp
Tế bào acid bắt đầu xuất hiện từ lúc mấy tuổi
5
6
7
8
Adrenalin và Noradrenaline được tiết chế từ đâu
Vỏ thượng thận
Thượng thận tủy
Phần củ tuyến yên
Phần trung gian tuyến yên
Hệ nội tiết gồm những cơ quan nào
Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến cận giáp
Tuyến thượng thận, tuyến tụy
Buồng trứng ở nữ giới, tinh hoàn ở nam giới
Cả A, B, C đều đúng
Câu 171: Tuyến yên ở hệ thống nội tiết có kích thước và nặng bao nhiêu
Bằng hạt đậu và nặng 0.5g
Bằng hạt đậu và nặng 0.2g
Bằng hạt đậu và nặng 0.4g
Bằng hạt đậu và nặng 0.6g
Câu 172: Đặc điểm không có của các tế bào tuyến nội tiết
Liên quan mật thiết với hệ thống mạch máu
Bào quan phát triển
Chế tiết theo 3 cách: toàn vẹn, toàn hủy, bán hủy
Tạo ra các hoocmon
Câu 173: Hoocmon tuyến giáp và tụy nội tiết tổng hợp
Pancreatic
Thyroxin
Glucagon
Somatostatin
Câu 174: Tế bào không có trong cấu trúc của tuyến giáp
Tế bào nang
Tế bào cận nang
Tế bào nội mô
Tế bào - a oxy
Câu 175: Tế bào nang tuyến giáp tổng hợp và chế tiết
Thyroxin
Canxitonin
Somatostatin
Parahormon
Câu 176: Cơ chế tác dụng của hormone
Tăng tính thấm màng tế bào, tăng tổng hợp protein
Thông qua chất truyền tin thư hai, gắn vào receptor đặc hiệu màng tế bào
Thông qua chất truyền tin thứ hai, thông qua hoạt hóa hệ gen
Thông qua hoạt hóa hệ gen, gắn vào receptor đặc hiệu trong bào tương
Câu 177: Điểm giống nhau giữa tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết
Có cấu trúc nang
Hormone sinh ra tiết thẳng vào máu
Có ống dẫn hormone
Cấu tạo từ các tế bào tuyến
Tuyến nội tiết có đặc điểm
Tuyến có ống dẫn tiết các chất tiết vào máu
Tuyến không có ống dẫn nên các chất tiết ngấm thẳng vào máu
Tuyến có ống dẫn tiết các chất tiết ra ngoài
Tuyến không có ống dẫn tiết nên các chất tiết được tiết vào những khoang trong cơ thể
Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết có tên gọi là gì
Kháng nguyên
Hoocmon
Enzym
Kháng thể
Đơn vị cấu tạo và chức năng của phổi
Tiểu thùy phổi
Chùm ống phế nang
Thùy phổi
Phế nang
