Font size
WorksheetsQuiz về Ngành Công Nghiệp
Total questions: 124
Worksheet time: 2hrs 57mins
Ngành công nghiệp năng lượng gồm
khai thác than, khai thác dầu khí, điện lực.
khai thác than, khai thác dầu khí, thuỷ điện,
khai thác than, khai thác dầu khí, nhiệt điện.
khai thác than, khai thác dầu khí, điện gió.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của ngành công nghiệp năng lượng?
Là ngành kinh tế quan trọng và cơ bản của một quốc gia.
Là cơ sở không thiếu được của phát triển sản xuất hiện đại.
Là tiền đề của các tiến bộ khoa học - kĩ thuật và công nghệ.
Là thước đo trình độ phát triển văn hoá - xã hội của quốc gia.
Than đá không dùng để làm
nhiện liệu cho nhiệt điện.
cốc hoá cho luyện kim đen.
nguyên liệu cho hoá than.
vật liệu dùng để xây dựng.
Các quốc gia nào sau đây tập trung nhiều than đá?
Hoa Kì, LB Nga, Trung Quốc, Ba Lan.
Hoa Kì, LB Nga, Trung Quốc, Thái Lan.
Hoa Kì, LB Nga, Trung Quốc, I-ran.
Hoa Kì, LB Nga, Trung Quốc, I-ta-li-a.
Đặc điểm của than đá là
rất giòn.
không cứng,
nhiều tro.
độ ẩm cao.
Đặc điểm của than nâu không phải là
rất giòn.
không cứng.
nhiều tro.
độ ẩm cao
Than an-tra-xit không có đặc điểm nào sau đây?
Khả năng sinh nhiệt lớn.
Có độ bền cơ học cao.
Chuyên chở không bị vỡ vụn.
Độ ẩm cao và có lưu huỳnh.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp khai thác than?
Là ngành công nghiệp xuất hiện sớm nhất.
Là nguồn năng lượng cơ bản, quan trọng.
Phần lớn mỏ than tập trung ở bán cầu Bắc.
Hiện nay có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dầu mỏ?
Có khả năng sinh nhiệt lớn.
Tiện vận chuyển, sử dụng.
Cháy hoàn toàn, không tro.
ít gây ô nhiễm môi trường.
Dầu mỏ không phải là
tài nguyên thiện nhiện
nhiện liệu cho sản xuất
nguyên liệu cho hóa dầu
nguyên liệu làm dược phẩm
Nào sau đây không đúng với dầu mỏ?
Có khả năng sinh nhiệt lớn.
Tiện vận chuyển, sử dụng.
Cháy hoàn toàn, không tro.
Ít gây ô nhiễm môi trường.
Trữ lượng dầu mỏ trên thế giới tập trung lớn nhất ở
Trung Đông.
Bắc Mỹ.
Mỹ La-tinh.
Tây Âu.
Phát biểu nào sau đây đúng với việc phân bố tài nguyên dầu mỏ trên thế giới?
Tập trung chủ yếu ở nhóm các nước phát triển.
Tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển.
Nhu cầu về dầu mỏ trên thế giới bị sút giảm.
Tốc độ khai thác dầu mỏ ngày càng chậm lại.
Vai trò nào sau đây không đúng với công nghiệp điện lực?
Cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại.
Cơ sở để đẩy mạnh tiến bộ khoa học - kĩ thuật.
Đáp ứng đời sống văn hoá, văn minh con người.
Cơ sở về nhiện liệu cho công nghiệp chế biến.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp điện?
Điện không thể tồn kho, nhưng có khả năng vận chuyển đi xa.
Nhà máy công suất càng lớn, thiết bị hiện đại, giá thành rẻ hơn.
Nhiệt điện và thuỷ điện khác nhau về vốn, thời gian, giá thành.
Không nhất thiết phải kết hợp các nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp điện?
Sản lượng điện chủ yếu tập trung ở các nước phát triển và nước công nghiệp hóa.
Sản lượng điện bình quân đầu người là thước đo trình độ phát triển và văn minh.
Điện sản xuất từ nhiều nguồn khác nhau: nhiệt điện, thủy điện, tua bin khí,…
Sản lượng điện bình quân theo đầu người cao nhất là ở các nước đang phát triển.
Cơ cấu sử dụng năng lượng hiện nay có sự thay đổi theo hướng tập trung tăng tỉ trọng
Củi gỗ.
Than đá.
Dầu khí.
Năng lượng mới.
Cơ cấu sử dụng năng lượng hiện nay có sự thay đổi theo hướng tập trung tăng tỉ trọng
củi gỗ.
than đá.
dầu khí.
năng lượng mới.
Hiện nay, con người tập trung phát triển nguồn năng lượng sạch không phải vì nguyên nhân nào sau đây?
Than đá, dầu khí đang cạn kiệt.
Xảy ra biến đổi khí hậu toàn cầu.
Mưa axit xảy ra ở rất nhiều nơi.
Chi phí sản xuất không quá cao.
Nguồn năng lượng sạch gồm
năng lượng mặt trời, sức gió, địa nhiệt.
năng lượng mặt trời, sức gió, than đá.
năng lượng mặt trời, sức gió, dầu khí.
năng lượng mặt trời, sức gió, củi gỗ.
Nguồn năng lượng nào sau đây được xếp vào loại không cạn kiệt?
Than đá.
Dầu khí.
Sức gió.
Củi gỗ.
Biện pháp quan trọng để giảm khí thải CO2 (nguyên nhân làm tăng nhiệt độ trên Trái Đất) không phải là
giảm đốt than đá.
giảm đốt dầu khí.
tăng trồng rừng.
tăng đốt củi gỗ.
Từ năm 2000 đến năm 2019, sản lượng dầu mỏ của thế giới có xu hướng tăng.
đúng
sai
Giai đoạn 2000 - 2019, sản lượng điện của thế giới có xu hướng giảm.
đúng
sai
Sản lượng điện nhỏ nhất vào năm 2000.
đúng
sai
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng dầu mỏ và điện của thế giới giai đoạn 2000 - 2019 là biểu đồ tròn.
đúng
sai
Dầu khí có khả năng sinh nhiệt cao (cao hơn than), dễ vận chuyển và sử dụng; nhiên liệu cháy hoàn toàn và không tạo thành tro. Vì vậy, dầu khí chiếm vị trí hàng đầu trong các loại nhiên liệu. Sau khi chế biến, dầu khí tạo ra nhiều sản phẩm như: xăng, dầu hoả, dầu ma-dut,...
Dầu khí có khả năng sinh nhiệt cao hơn than.
Đúng
Sai
Sản lượng than, dầu và điện của thế giới đều tăng từ 1990 đến 2020.
Đúng
Sai
Sản lượng dầu mỏ có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn điện.
Đúng
Sai
CƠ CẤU SẢN LƯỢNG ĐIỆN TOÀN THẾ GIỚI, NĂM 1990 VÀ 2020 (Đơn vị: %)
Tỉ trọng của điện từ khí tự nhiên trong cơ cấu sản lượng điện toàn thế giới tăng nhanh nhất (từ 1990 đến 2020).
Đúng
Sai
Tỉ trọng sản lượng điện từ năng lượng tái tạo trong cơ cấu sản lượng điện toàn thế giới luôn nhỏ nhất.
Đúng
Sai
Tỉ trọng sản lượng điện từ than trong cơ cấu sản lượng điện toàn thế giới luôn lớn nhất.
Đúng
Sai
Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu sản lượng điện toàn thế giới năm 1990 và 2020.
Đúng
Sai
Than có vai trò quan trọng, làm nhiên liệu cho nhà máy luyện kim.
Đúng
Sai
Dầu mỏ là cơ sở để phân chia trình độ phát triển của các nhóm nước.
Đúng
Sai
Dầu mỏ là nhiên liệu quan trọng, "vàng đen" của nhiều quốc gia.
Đúng
Sai
Than phân bố khắp các nơi trên thế giới, tập trung nhiều ở các nước đang phát triển.
Đúng
Sai
Biết trữ lượng dầu mỏ toàn thế giới là 244,5 tỉ tấn, trữ lượng dầu mỏ của châu Á là 123,8 tỉ tấn. Tính tỉ trọng trữ lượng dầu mỏ của châu Á so với toàn thế giới. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
Tính tỉ trọng trữ lượng dầu mỏ của châu Á so với toàn thế giới. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng sản lượng dầu mỏ của thế giới năm 2020 so với năm 1990 (coi sản lượng năm 1990 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
Tính tỉ trọng trữ lượng than của châu Á so với toàn thế giới. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng sản lượng dầu mỏ của thế giới năm 2020 so với năm 2000 (coi sản lượng năm 2000 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
Tính tỉ trọng trữ lượng dầu mỏ của châu Mỹ so với toàn thế giới. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng trữ lượng than của các châu lục năm 2019. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ tấn)
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là một bộ phận của
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là một bộ phận của
tổ chức lãnh thổ nền kinh tế.
cơ cấu kinh tế theo ngành.
tốc độ tăng trưởng kinh tế.
cơ cấu thành phần kinh tế.
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp thể hiện sự phân bố của hoạt động sản xuất công nghiệp theo
cơ cấu các ngành.
tốc độ tăng trưởng.
không gian lãnh thổ.
thời gian phát triển.
Mục đích chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp là
nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp các nơi.
tăng cường giá trị hàng hoá sản phẩm công nghiệp.
đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội, môi trường.
giải quyết việc làm ở các vùng đất nước khác nhau.
Vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp về mặt xã hội là
giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động.
sử dụng hợp lí, hiệu quả các nguồn lực trên lãnh thổ.
thu hút đầu tư, tăng cường hợp tác giữa các xí nghiệp.
tăng cường bảo vệ môi trường theo hướng bền vững.
Vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp về mặt kinh tế là
giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động.
sử dụng hợp lí, hiệu quả các nguồn lực trên lãnh thổ.
thu hút đầu tư, tăng cường hợp tác giữa các xí nghiệp.
góp phần thay đổi môi trường, tạo các cảnh quan mới.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
Điểm công nghiệp là hình thức đơn giản nhất.
Khu công nghiệp ra đời trong công nghiệp hóa.
Trung tâm công nghiệp - hình thức ở trình độ cao.
Vùng công nghiệp - hình thức tổ chức thấp nhất.
Phát biểu nào sau đây không đúng với điểm công nghiệp?
Đồng nhất với một điểm dân cư.
Có 1 - 2 xí nghiệp gần nguyên
Phát biểu nào sau đây không đúng với điểm công nghiệp?
Đồng nhất với một điểm dân cư.
Có 1 - 2 xí nghiệp gần nguyên liệu.
Giữa các xí nghiệp không liên hệ.
Sản xuất sản phẩm để xuất khẩu.
Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp là đặc điểm của
điểm công nghiệp.
khu công nghiệp.
trung tâm công nghiệp.
vùng công nghiệp.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu công nghiệp tập trung?
Khu vực có ranh giới rõ ràng.
Nơi tập trung nhiều xí nghiệp.
Có dịch vụ hỗ trợ công nghiệp.
Gắn với đô thị vừa và lớn.
Đặc điểm của trung tâm công nghiệp là
khu vực có ranh giới rõ ràng.
nơi có một đến hai xí nghiệp.
có dịch vụ hỗ trợ công nghiệp.
gắn với đô thị vừa và lớn.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với trung tâm công nghiệp?
Gắn với đô thị vừa và lớn, có vị trí địa lí thuận lợi.
Bao gồm khu công nghiệp và điểm công nghiệp.
Gồm 1 - 2 xí nghiệp nằm gần nguyên nhiện liệu.
Có các xí nghiệp nòng cốt, bổ trợ và phục vụ.
Đặc điểm nào sau đây đúng với điểm công nghiệp?
Gắn với đô thị vừa và lớn, có vị trí địa lí thuận lợi.
Bao gồm khu công nghiệp và điểm công nghiệp.
Gồm 1 - 2 xí nghiệp nằm gần nguyên nhiện liệu.
Có các xí nghiệp nòng cốt, bổ trợ và phục vụ.
Đặc điểm nào sau đây không hoàn toàn đúng với vùng công nghiệp?
Là một vùng lãnh thổ rộng lớn.
Bao gồm điểm, khu, trung tâm.
Có một số các ngành chủ yếu.
Gắn với một đô thị vừa và lớn.
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây không có các xí nghiệp bổ trợ và phục vụ công nghiệp?
Vùng công nghiệp.
Điểm công nghiệp.
Trung tâm công nghệp.
Khu công nghiệp.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu công nghiệp?
Có ranh giới không rõ ràng.
...
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu công nghiệp?
Có ranh giới không rõ ràng.
Có vị trí địa lí thuận lợi.
Tập trung nhiều xí nghiệp.
Tiết kiệm được chi phí sản xuất.
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là việc bố trí, sắp xếp các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp để tạo nên không gian lãnh thổ công nghiệp các cấp khác nhau trên cơ sở sử dụng hợp lí các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội nhằm đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường.
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là việc bố trí các nhà máy, xí nghiệp một cách ngẫu nhiên trên một khu vực.
Mục đích của tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sử dụng hợp lí các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
Việc xác định các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp cần dựa trên điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của từng địa phương.
Việc xác định các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp trên thế giới hiện nay không phụ thuộc vào vấn đề môi trường.
Tính đến năm 2021, tổng diện tích các Khu công nghệ cao của nước ta là 3835,4 ha. Khu công nghệ cao Hòa Lạc có diện tích là 1586 ha. Cho biết Khu công nghệ cao Hòa Lạc chiếm bao nhiêu % diện tích các Khu công nghệ cao của nước ta? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)
Cho biết từ năm 2015 đến năm 2022, số lượng khu công nghiệp, khu chế xuất đạt tiêu chuẩn xử lý chất thải rắn và nước thải ở nước ta tăng bao nhiêu
Cho biết từ năm 2015 đến năm 2022, số lượng khu công nghiệp, khu chế xuất đạt tiêu chuẩn xử lý chất thải rắn và nước thải ở nước ta tăng bao nhiêu lần? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)
Cho biết từ năm 2015 đến năm 2022, số lượng khu công nghiệp, khu chế xuất đạt tiêu chuẩn xử lý chất thải rắn và nước thải ở nước ta tăng thêm bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)
Vai trò của dịch vụ đối với sản xuất vật chất là
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện.
góp phần sử dụng tốt nguồn lao động trong nước.
Vai trò của dịch vụ đối với xã hội là
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện.
góp phần tạo ra các cảnh quan văn hóa hấp dẫn.
Phát biểu nào sau đây không hoàn toàn đúng với các ngành dịch vụ?
Có tác dụng thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất.
Sử dụng tốt hơn các nguồn lao động ở trong nước.
Cho phép khai thác tốt hơn tài nguyên thiện nhiện.
Quyết định việc phân bố lại dân cư trong cả nước.
Đặc điểm của ngành dịch vụ là
sản phẩm phần lớn là phi vật chất.
nhiều loại sản phẩm lưu giữ được.
sự tiêu dùng xảy ra trước sản xuất.
hầu hết các sản phẩm đều hữu hình.
gành dịch vụ là
sản phẩm phần lớn là phi vật chất.
nhiều loại sản phẩm lưu giữ được.
sự tiêu dùng xảy ra trước sản xuất.
hầu hết các sản phẩm đều hữu hình.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ?
Phần lớn sản phẩm là vô hình, phi vật chất.
Việc sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời.
Nhiều loại sản phẩm tồn trữ và lưu lại được.
Người tiêu dùng cũng tham gia vào sản xuất.
Một số khu vực dịch vụ bị mất cân đối cung cầu chủ yếu do
quá trình sản xuất luôn đi cùng với tiêu thụ.
sản phẩm không dùng thì không còn tồn tại.
người tiêu dùng thường tham gia sản xuất.
phần lớn sản phẩm là vô hình, phi vật chất.
Các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, dịch vụ nghề nghiệp thuộc về nhóm ngành
dịch vụ công.
dịch vụ tiêu dùng.
dịch vụ kinh doanh.
dịch vụ cá nhân.
Các hoạt động bán buôn bán lẻ, du lịch, các dịch vụ cá nhân như y tế, giáo dục , thể dục thể thao thuộc về nhóm ngành
dịch vụ cá nhân.
dịch vụ kinh doanh.
dịch vụ tiêu dùng.
dịch vụ công.
Dịch vụ kinh doanh gồm
bán buôn, bán lẻ, sửa chữa, du lịch, khách sạn, nhà hàng, các dịch vụ cá nhân.
vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính, bảo hiểm, kinh doanh tài sản, tư vấn.
vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính, bảo hiểm, kinh doanh tài sản, giáo dục.
bán buôn, bán lẻ, sửa chữa, du lịch, khách sạn, nhà hàng, khoa học công nghệ.
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ sản xuất?
Thương nghiệp, y tế.
Giáo dục, y tế.
Tài chính, tín dụng.
Giáo dục, bảo hiểm.
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ tiêu dùng?
Thương nghiệp, y tế.
Giáo dục, y tế.
Tài chính, tín dụng.
Giáo dục, bảo hiểm.
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ công?
Thương nghiệp, y tế.
Giáo dục, y tế.
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ công?
Thương nghiệp, y tế.
Giáo dục, y tế.
Tài chính, tín dụng.
Giáo dục, bảo hiểm.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến việc đầu tư bổ sung lao động cho ngành dịch vụ?
Trình độ phát triển kinh tế.
Quy mô và cơ cấu dân số.
Mức sống và thu nhập thực tế.
Phân bố và mạng lưới dân cư.
Cho thông tin sau: Dịch vụ là kết quả của quá trình lao động nhằm thỏa mãn các nhu cầu sản xuất và đời sống của con người nên có cơ cấu ngành đa dạng và phức tạp. Việc phân chia các ngành dịch vụ hiện nay dựa vào các hoạt động dịch vụ diễn ra trong thực tế với ba nhóm: dịch vụ kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ công.
Dịch vụ là kết quả của quá trình lao động chỉ nhằm thỏa mãn các nhu cầu đời sống con người.
Do dịch vụ không tồn tại dưới dạng vật chất nên cơ cấu ngành dịch vụ không đa dạng và phức tạp như công nghiệp.
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính chi tiêu bình quân của khách du lịch quốc tế thế giới năm 1990 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của USD).
Giao thông vận tải là ngành kinh tế A. không trực tiếp sản xuất ra hàng hóa. B. không làm thay đổi giá trị hàng hóa. C. có sản phẩm hầu hết đều phi vật chất. D. chỉ có mối quan hệ với công nghiệp.
Đúng
Sai
Phát biểu nào sau đây không đúng với giao thông vận tải? A. là ngành sản xuất vật chất, tạo ra sản phẩm hàng hóa. B. Đả
Phát biểu nào sau đây không đúng với giao thông vận tải?
là ngành sản xuất vật chất, tạo ra sản phẩm hàng hóa.
Đảm bảo mối liên hệ không gian, phục vụ con người.
Phục vụ mối giao lưu kinh tế - xã hội giữa các vùng.
Có vai trò lớn trong phân công lao động theo lãnh thổ.
Vai trò của giao thông vận tải đối với sản xuất không phải là
cung ứng vật tư, nguyên, nhiện liệu cho sản xuất.
vận chuyển, đưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ.
giúp các hoạt động sinh hoạt người dân thuạn tiện.
giúp cho các quá trình sản xuất diễn ra bình thường.
Vai trò của giao thông vận tải đối với đời sống nhân dân là
tạo các mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các địa phương.
phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân trong và ngoài nước.
tạo nên mối giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới.
góp phần thúc đẩy các hoạt động kinh tế, văn hóa ở vùng xa.
Đối tượng của giao thông vận tải là
con người và sản phẩm vật chất do con người tạo ra.
chuyên chở người và hàng hoá nơi này đến nơi khác.
những tuyến đường giao thông ở trong và ngoài nước.
các đầu mối giao thông đường bộ, hàng không, sông.
Chức năng của giao thông vận tải là
con người và sản phẩm vật chất do con người tạo ra.
chuyên chở người và hàng hoá nơi này đến nơi khác.
những tuyến đường giao thông ở trong và ngoài nước.
các đầu mối giao thông đường bộ, hàng không, sông.
Phát biểu nào sau đây không đúng về giao thông vận tải?
Làm thay đổi giá trị hàng hoá vận chuyển.
Làm thay đổi vị trí của người và hàng hoá.
Các sản phẩm luôn dự trữ và tích luỹ được.
Sản phẩm cùng được sản xuất và tiêu thụ.
Chất lượng sản phẩm của giao thông vân tải không phải được đo bằng
tốc độ chuyên chở.
sự tiện nghi cho khách.
Chất lượng sản phẩm của giao thông vân tải không phải được đo bằng
tốc độ chuyên chở.
sự tiện nghi cho khách.
sự chuyên chở người.
an toàn cho hàng hóa.
Đại lượng nào sau đây không dùng để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải?
Khối lượng vận chuyển.
Khối lượng luân chuyển.
Cự li vận chuyển trung bình.
sự an toàn cho hành khách.
Nhân tố nào sau đây có ảnh hưởng quyết định hàng đầu đến sự phat triển và phân bốgiao thông vận tải?
Điều kiện tự nhiện.
Các ngành sản xuất.
Phân bố dân cư.
Phát triển đô thị.
Khía cạnh nào sau đây của giao thông vận tải không chịu tác động chủ yếu của điều kiện tự nhiện?
Sự có mặt một số loại hình vận tải.
Vai trò của một số loại hình vận tải.
Thiêt kế các công trình giao thông.
Sự phân bố các tuyến giao thông.
Ở các vùng hoang mạc, loại hình đi lại nào sau đây không được thuận tiện?
Lạc đà.
Ô tô.
Máy bay.
Tàu hoả.
Ở vùng băng giá gần Bắc Cực, loại hình đi lại nào sau đây không được thuận tiện?
Xe quệt.
Trực thăng.
Tàu phá băng.
Ô tô.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc thuận lợi cho ngành giao thông đường
ô tô.
sắt.
sông.
biển.
Các ngành kinh tế không phải là khách hàng của giao thông vận tải về
khối lượng vận tải.
thời gian giao nhận.
tốc độ vận chuyển.
phương tiện vận tải.
Đường hàng không có khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển lớn nhất.
Sai
Đúng
Đường biển có khối lượng vận chuyển lớn thứ ba và khối lượng luân chuyển lớn nhất.
Sai
Đúng
Đường sông có khối lượng vận chuyển lớn thứ hai và khối lượng luân chuyển lớn thứ ba.
Sai
Đúng
Đường ô tô có khối lượng vận chuyển lớn nhất do phạm vi vận chuyển rộng nhất.
Sai
Đúng
Hoa Kỳ có chiều dài đường ô tô ít hơn Trung Quốc và nhiều hơn Ấn Độ.
Sai
Đúng
Liên bang Nga có chiều dài đường sắt ít hơn Trung Quốc và nhiều hơn Ấn Độ.
Sai
Đúng
Hoa Kỳ có chiều dài đường sắt lớn nhất do kinh tế phát triển mạnh, nhất là công nghiệp.
Sai
Đúng
Liên bang Nga có chiều dài đường ô tô ít nhất do phạm vi lãnh thổ nhỏ nhất.
Sai
Đúng
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính cự li vận chuyển trung bình của đường ô tô nước ta năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỉ số khách đến Việt Nam bằng đường hàng không trong năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
Vai trò chủ yếu của bưu chính viễn thông là
cung ứng đầu vào cho tất cả các ngành dịch vụ.
tạo ra nhiều sản phẩm vật chất có hiệu quả cao.
quyết định đến việc nâng cao chất lượng sống.
góp phần quan trọng vào phân công lao động.
Vai trò chủ yếu của bưu chính viên thông là
tạo ra nhiều sản phẩm vật chất có hiệu quả cao.
tác động tích cực đến nâng cao chất lượng sống.
góp phần quan trọng vào phân công lao động.
tạo ra sự liên tục của sản xuất và tiêu thụ.
Đặc điểm chủ yếu của ngành viễn thông là
vận chuyển những tin tức, truyền dẫn các thông tin điện tử.
sử dụng phương tiện, các thiết bị có sẵn ở trong không gian.
liên quan trực tiếp đến các tầng khí quyển và những vệ tinh.
luôn có sự gặp gỡ trực tiếp giữa người tiêu dùng với nhau.
Sản phẩm nào sau đây thuộc vào lĩnh vực hoạt động bưu chính?
Thư báo.
Điện thoại.
Máy tính cá nhân.
Internet.
Sản phẩm nào sau đây thuộc vào lĩnh vực hoạt động viễn thông?
Thư báo.
Bưu phẩm.
Bưu kiện.
Internet.
Những nhận định sau đây về tình hình phát triển và phân bố ngành bưu chính viễn thông là đúng (Đ) hay sai (S)?
bố ngành bưu chính viễn thông là đúng (Đ) hay sai (S)?
Căn cứ vào bảng số liệu trên, Từ năm 2000 đến năm 2019 sản lượng điện thoại của thế giới tăng lên bao nhiêu lần? (làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất).
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng sản lượng điện thoại di động của thế giới giai đoạn 2000 - 2019 (đơn vị: %)(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
Thương mại là hoạt động
A. trao đổi hàng hoá giữa bên bán và bên mua.
B. phân phối giá trị các sản phẩm bằng tiền tệ.
C. nhận tiền kí gửi và cung cấp các khoản vay.
D. sản xuất hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu.
Vai trò cua thương mại đối với phát triển kinh tế là
