WorksheetsÔN TẬP TRI THỨC NGỮ VĂN TUYỂN SINH 10
Total questions: 75
Worksheet time: 44mins
Trong thể thơ lục bát, dòng lục có bao nhiêu chữ?
8 chữ
6 chữ
7 chữ
4 chữ
Biện pháp tu từ "so sánh" có tác dụng gì?
Nhấn mạnh cảm xúc
Làm cho văn bản ngắn gọn
Gợi hình ảnh cụ thể, liên tưởng sinh động
Diễn đạt trực tiếp ý tác giả
Trong đoạn văn diễn dịch, câu chủ đề thường nằm ở vị trí nào?
Cuối đoạn
Đầu đoạn
Giữa đoạn
Không cố định
“Tiếng ve kêu râm ran cả một góc trời” sử dụng biện pháp tu từ nào?
Ẩn dụ
Nhân hóa
So sánh
Hoán dụ
Tác dụng của yếu tố miêu tả trong thơ là:
Làm cho bài thơ dễ nhớ
Làm rõ đặc điểm của sự vật, hiện tượng
Tăng tính nghị luận
Tạo nhạc điệu
Văn bản nghị luận xã hội không cần yếu tố nào sau đây?
A. Luận điểm
B. Luận cứ
C. Thơ lục bát
D. Dẫn chứng
Thể thơ nào thường được dùng trong truyện thơ Nôm?
Thơ tự do
Thơ bốn chữ
Thơ năm chữ
Thơ lục bát
Từ “khúc khích” là ví dụ của:
Từ tượng hình
Từ tượng thanh
Từ Hán Việt
Trợ từ
Nhận diện câu cảm thán qua đặc điểm nào sau đây?
Có từ “mà”
Có thán từ: ôi, chao,…
Có dấu chấm hỏi
Có từ phủ định
Ngôi kể thứ nhất trong truyện giúp:
Miêu tả chi tiết khách quan
Thể hiện rõ cảm xúc, tăng tính chân thực
Làm cho truyện nhiều nhân vật hơn
Dễ dùng phép tu từ
Biện pháp tu từ "điệp từ" thường có tác dụng:
Làm cho đoạn văn ngắn hơn
Tăng sức biểu cảm, nhấn mạnh nội dung
Tránh lặp từ
Giảm cảm xúc trong câu
Một văn bản thông tin có thể sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ nào?
Câu hỏi tu từ
Biện pháp tu từ
Bảng biểu
Cảm xúc
Thành phần biệt lập “Trời ơi!” thuộc loại nào?
Gọi - đáp
Phụ chú
Tình thái
Cảm thán
Câu “Mặt trời đỏ rực như quả cầu lửa” sử dụng biện pháp tu từ nào?
Nhân hóa
Nói quá
So sánh
Hoán dụ
Câu ghép có đặc điểm:
Không có chủ ngữ
Chỉ có một cụm chủ - vị
Có từ hai cụm chủ - vị trở lên
Không có vị ngữ
Tác dụng của vần trong thơ:
Tăng tính lý luận
Tạo nhạc điệu, liên kết câu
Giúp bài thơ dài hơn
Làm rõ nội dung chính
Điển tích điển cố thường xuất hiện trong:
Truyện ngắn hiện đại
Truyện dân gian
Thơ trào phúng
Tác phẩm cổ điển
Câu kể thường dùng để:
Ra lệnh
Biểu cảm
Tường thuật, miêu tả
Hỏi
Phương thức chuyển từ dẫn trực tiếp sang dẫn gián tiếp là:
Thêm dấu ngoặc kép
Lặp lại nguyên văn
Diễn đạt lại nội dung bằng cách của người dẫn
Ghi lại y nguyên lời nói
Trong thơ song thất lục bát, dòng thất thường ngắt nhịp:
2/2/2
4/4
2/4
3/4
Câu thơ “Gió đưa cành trúc la đà/ Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương” viết theo thể thơ __________.
lục bát
thất ngôn bát cú
song thất lục bát
ngũ ngôn tứ tuyệt
Nhân vật chính trong truyện thường là người có ảnh hưởng đến __________ và __________ của truyện.
diễn biến, kết thúc
tác giả, độc giả
bối cảnh, thời gian
ngôn ngữ, hình thức
Câu đặc biệt là câu không có cấu trúc __________ – __________ – __________.
chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ
chủ ngữ, động từ, tân ngữ
vị ngữ, trạng ngữ, bổ ngữ
tân ngữ, chủ ngữ, động từ
24. Biện pháp tu từ ẩn dụ gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác có __________ với nó.
quan hệ tương đồng
quan hệ đối lập
quan hệ nhân quả
quan hệ bổ sung
25. Từ “rì rào”, “rả rích” là những từ thuộc loại __________.
từ láy
từ ghép
từ đơn
từ mượn
26. Văn bản nghị luận cần có ba yếu tố chính: __________, __________ và __________.
luận điểm, bằng chứng, lí lẽ
mở bài, thân bài, kết bài
tự sự, miêu tả, biểu cảm
nhân vật, sự kiện, kết thúc
Thành phần biệt lập tình thái biểu thị __________, __________ của người nói.
thái độ, nhận xét
hành động, sự vật
thời gian, địa điểm
mục đích, kết quả
28. Truyện thơ Nôm thường sử dụng thể thơ __________ để kể chuyện.
lục bát
thất ngôn tứ tuyệt
ngũ ngôn
song thất lục bát
Câu hỏi tu từ không nhằm mục đích __________ mà để __________.
hỏi đáp , biểu đạt cảm xúc, ý kiến hoặc nhấn mạnh vấn đề.
giải thích, kể chuyện.
miêu tả, so sánh.
phản bác, đồng tình.
30. Mạch cảm xúc trong thơ là sự tiếp nối và __________ của cảm xúc trong bài thơ.
phát triển
giảm sút
gián đoạn
kết thúc
Nối kiến thức với đặc điểm hoặc ví dụ phù hợp.
Khúc khích, ầm ầm
từ tượng thanh
Lom khom, khấp khểnh
từ tượng hình
Bỏ bớt một số thành phần câu
rút gọn câu
Không theo mô hình chủ - vị
câu đặc biệt
“Mặt trời như quả cầu lửa”
so sánh
Sắp xếp trình tự đoạn văn diễn dịch:
Câu chủ đề
Lí lẽ giải thích
Ví dụ minh họa
lí lẽ phân tích
Trình tự đúng khi viết đoạn văn cảm nghĩ về bài thơ là gì?
1. Trình bày cảm xúc suy nghĩ; 2. Giới thiệu tên tác phẩm, tác giả; 3. Khẳng định lại cảm xúc, ý nghĩa bài thơ
1. Giới thiệu tên tác phẩm, tác giả; 2. Trình bày cảm xúc suy nghĩ; 3. Khẳng định lại cảm xúc, ý nghĩa bài thơ
1. Khẳng định lại cảm xúc, ý nghĩa bài thơ; 2. Trình bày cảm xúc suy nghĩ; 3. Giới thiệu tên tác phẩm, tác giả
1. Giới thiệu tên tác phẩm, tác giả; 2. Khẳng định lại cảm xúc, ý nghĩa bài thơ; 3. Trình bày cảm xúc suy nghĩ
Hãy sắp xếp các bước theo đúng thứ tự.
Xác định nhân vật chính
1
Nhận xét mối quan hệ nhân vật – sự kiện
3
Phân tích tình huống, chi tiết tiêu biểu
2
Các thành phần trình bày luận điểm trong văn nghị luận. Hãy sắp xếp các thành phần theo đúng thứ tự.
Luận điểm
1
Lí lẽ
2
Dẫn chứng
3
Hãy sắp xếp các bước theo đúng thứ tự.
Nêu vấn đề
1
Giải thích, phân tích
2
Đề xuất giải pháp, liên hệ bản thân
3
Câu chủ đề trong đoạn văn cảm nhận thường có chức năng gì?
Trình bày dẫn chứng cụ thể
Triển khai cảm xúc chi tiết
Nêu lên nội dung cảm nhận chính
Tổng kết đoạn văn
Khi viết đoạn văn phân tích chủ đề tác phẩm, không nên phân tích yếu tố nào sau đây?
(a)
Đoạn văn phân tích đặc sắc nghệ thuật thơ thường KHÔNG cần:
A. Thể thơ, vần điệu
B. Biện pháp tu từ
C. Tác giả bài thơ
D. Suy đoán kết thúc tác phẩm
Phần “kết đoạn” trong đoạn văn cảm nghĩ thường làm nhiệm vụ nào sau đây?
Dẫn lại câu thơ
Chuyển sang chủ đề mới
Khẳng định lại cảm xúc và ý nghĩa của bài thơ
Phân tích từ vựng
Cấu trúc đoạn văn phân tích chủ đề tác phẩm nên triển khai theo trật tự nào?
Kết luận – dẫn chứng – lí giải
Cảm xúc – nghệ thuật – phân tích
Chủ đề – dẫn chứng – lí giải – kết đoạn
Tác giả – bối cảnh – cảm nghĩ
Câu nào sau đây phù hợp để mở đoạn văn cảm nghĩ về đoạn thơ?
Em xin trình bày bài thơ lớp em được học.
Tác phẩm ... của ... đã để lại trong em nhiều ấn tượng sâu sắc.
Bài thơ gồm 4 khổ, 28 chữ.
Dưới đây là đoạn thơ em phân tích.
Trong đoạn văn phân tích nghệ thuật, việc nêu biện pháp tu từ phải kèm theo:
Ý kiến của người viết về tác giả
Câu thơ chứa biện pháp đó và lí giải tác dụng
Tên tác phẩm khác có cùng biện pháp
Đánh giá khái quát
Khi viết đoạn văn 200 chữ, cần tránh điều nào sau đây?
Trích thơ và cảm nhận
Liên hệ mở rộng
Lặp ý
Dẫn chứng
Câu văn nào sau đây KHÔNG phù hợp với đoạn văn phân tích đặc sắc nghệ thuật?
Hình ảnh thơ gọi lên bức tranh thiên nhiên nhẹ nhàng, yên ả.
Tác giả sử dụng từ lấy “lom khom” để khắc họa dáng vẻ người lính.
Tác phẩm gồm 4 đoạn, mỗi đoạn 5 dòng.
Điệp ngữ “nhớ sao” nhấn mạnh cảm xúc nhớ thương.
Đoạn văn ghi lại cảm nghĩ cá nhân cần có yếu tố nào sau đây?
Câu hỏi tu từ
Cảm xúc, liên hệ bản thân
Tên đầy đủ của tác giả và năm sáng tác
Giới thiệu lại toàn bộ nội dung bài thơ
Khi viết đoạn văn cảm nghĩ, cần bắt đầu bằng câu giới thiệu về
(a) , (b) và (c)
12. Trong đoạn văn phân tích chủ đề, cần làm rõ __________ chính của bài thơ, thể hiện qua __________ và cảm xúc của tác giả.
ý nghĩa, hình ảnh
tác giả, ngôn ngữ
câu chữ, âm điệu
thể loại, nhịp điệu
Đoạn văn phân tích nghệ thuật thường nhấn mạnh vào các yếu tố như __________, __________ và __________.
hình ảnh, ngôn ngữ, biện pháp tu từ
nhân vật, cốt truyện, kết bài
tác giả, thời gian, địa điểm
cảm xúc, sự kiện, kết luận
Câu kết đoạn thường khẳng định lại __________ của tác phẩm và __________ của người viết.
giá trị, cảm nhận
nội dung, suy nghĩ
hình thức, ý tưởng
phong cách, thái độ
Khi dẫn thơ trong đoạn văn, cần đặt câu thơ trong __________ và kèm theo __________.
dấu ngoặc kép, tên tác giả
dấu ngoặc đơn, năm sáng tác
dấu ngoặc vuông, tên bài thơ
dấu ngoặc nháy, số câu thơ
Nối ý viết đoạn văn với chức năng tương ứng.
Mở đoạn rõ ràng
A
Làm rõ cảm xúc, chủ đề
B
Kết đoạn, khẳng định cảm nhận cá nhân
C
Sắp xếp các bước viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ. Hãy sắp xếp theo đúng trình tự.
Giới thiệu tác giả, tác phẩm, cảm nhận chung
1
Trình bày cảm xúc, hình ảnh ấn tượng
2
Kết đoạn – nêu cảm xúc, ý nghĩa tác phẩm
3
Điểm khác biệt chính giữa bài văn nghị luận trình bày ý kiến và bài văn nghị luận giải quyết một vấn đề là gì?
Một bên có mở bài, một bên không có
Một bên tập trung nêu cảm xúc, bên kia nêu hình ảnh
Một bên nêu rõ ý kiến cá nhân, bên kia chú trọng tìm giải pháp cho vấn đề
Một bên cần dẫn chứng, bên kia không cần
Yếu tố nào sau đây là cần thiết trong cả hai dạng bài nghị luận nêu ý kiến và giải quyết vấn đề?
Nhân vật trung tâm
Câu chuyện cổ tích
Luận điểm rõ ràng, có dẫn chứng và lí lẽ
Tự sự và miêu tả
Khi viết bài nghị luận giải quyết vấn đề, phần giải pháp thường được đặt ở đâu trong bố cục bài văn?
Cuối phần mở bài
Đầu phần kết bài
Phần thân bài, sau phần phân tích hiện trạng/vấn đề
Không cần đưa vào bài
Câu văn nào phù hợp với mở bài dạng “nêu ý kiến về một vấn đề”?
Em sẽ phân tích bài thơ...
Trong cuộc sống hiện nay, ... đang là một vấn đề đáng suy ngẫm.
Trong cuộc sống hiện nay, ... đang là một vấn đề cần giải quyết
Trong cuộc sống hiện nay, ... đang là một vấn đề chưa rõ
Khi trình bày giải pháp trong bài văn nghị luận, học sinh cần tránh điều nào sau đây?
Nêu giải pháp cụ thể, phù hợp
Nêu nguyên nhân gây ra vấn đề
Nêu giải pháp viển vông, thiếu tính khả thi
Liên hệ bản thân sau khi nêu giải pháp
Câu nào sau đây là một luận điểm rõ ràng cho bài viết về việc “nên đọc sách hay dùng mạng xã hội”?
Có người thích đọc sách, có người lại dùng điện thoại
Em thường dùng mạng để tra cứu
Đọc sách giúp phát triển tư duy, bồi dưỡng nhân cách
Mạng xã hội rất nhiều nội dung
Một đoạn văn trong thân bài nghị luận nên có bao nhiêu câu để phát triển hợp lí?
1–2 câu
3–4 câu
5–7 câu
Càng nhiều càng tốt
Phần kết bài trong một bài văn nghị luận thường dùng để:
Tóm tắt phần mở bài
Khẳng định lại vấn đề và mở rộng liên hệ
Viết lại toàn bộ luận điểm
Trình bày lại dẫn chứng
Khi chọn dẫn chứng cho bài văn nghị luận, học sinh nên chọn:
Dẫn chứng từ sách cổ
Dẫn chứng thực tế, phù hợp, có thật
Dẫn chứng nổi tiếng dù không liên quan
Dẫn chứng dài dòng
Mục đích của bài văn nghị luận giải quyết vấn đề là:
Thuyết phục người đọc đồng tình với giải pháp
Kể lại câu chuyện cảm động
Trình bày sự kiện lịch sử
Giải nghĩa từ ngữ trong đề
Trong bài nghị luận trình bày ý kiến, việc nêu quan điểm cá nhân có tác dụng:
Làm bài dài hơn
Bổ sung yếu tố tự sự
Tăng sức thuyết phục, khẳng định lập trường
Gây tranh cãi
Phương pháp nêu ý kiến trong văn nghị luận nên được trình bày như thế nào?
Tùy ý, không cần rõ ràng
Trình bày thành các đoạn rõ ràng, có lí lẽ – dẫn chứng – liên hệ
Viết dưới dạng thơ
Viết tự do, không cần luận điểm
Bài văn nghị luận trình bày ý kiến thường có cấu trúc ba phần: __________, __________ và __________.
Mở bài, thân bài, kết bài
Mở bài, kết bài, luận điểm
Thân bài, kết bài, mở bài
Kết bài, mở bài, thân bài
14. Phần mở bài cần giới thiệu được __________ và nêu được __________ của bản thân về vấn đề.
vấn đề, ý kiến
kết bài, suy nghĩ
bài học, cảm xúc
tác giả, nội dung
15. Trong phần thân bài, học sinh phải nêu rõ __________ và __________ để thuyết phục người đọc.
lí lẽ, dẫn chứng
cảm xúc, suy nghĩ
hình ảnh, màu sắc
âm thanh, nhịp điệu
Giải pháp trong bài nghị luận cần phù hợp, có tính __________ và __________.
thực tiễn, khả thi
sáng tạo, mơ hồ
chung chung, trừu tượng
cảm tính, chủ quan
17. Dẫn chứng trong bài cần được trình bày ngắn gọn, tiêu biểu và __________.
thuyết phục
dài dòng
mơ hồ
lạc đề
Bài văn nghị luận nên có kết bài khẳng định lại __________ và gợi mở __________.
(a)
Sắp xếp lại những thứ sau
- Giới thiệu vấn đề cần bàn luận.
- Nêu ý kiến đồng tình hoặc phản đối về vấn đề cần bàn luận
Giải thích từ ngữ, ý kiến cần bàn luận.
- Giải thích từ ngữ quan trọng.
- Giải thích ý kiến.
Luận điểm trung tâm: Tập trung làm rõ tính đúng đắn của ý kiến (Đồng tình với ý kiến).
- Câu luận điểm trình bày ý kiến đồng tình: Thật vậy, ….
- Trình bày các lí lẽ, bằng chứng để làm sáng tỏ luận điểm. Các lí lẽ bằng chứng phải cụ thể, sắp xếp theo trình tự hợp lí.
Luận điểm mở rộng: Lật lại vấn đề, phê phán.
- Chỉ ra những điều mà em chưa đồng tình với ý kiến, những hạn chế của ý kiến. (Tuy nhiên…)
Phê phán những người đi ngược lại với vấn đề.
- Khẳng định lại ý kiến.
- Đưa ra bài học nhận thức và phương hướng hành động.
Sắp xếp lại những thứ sau
- Giới thiệu vấn đề cần giải quyết.
- Tầm quan trọng của việc khắc phục, giải quyết vấn đề.
Giải thích vấn đề cần giải quyết
- Trả lời cho câu hỏi “Nó” là gì?
- Nó được biểu hiện như thế nào? dưới những dạng nào?
- Nguyên nhân: Tại sao lại diễn ra vấn đề ấy? (Do ảnh hưởng từ bạn bè, cha mẹ, xu hướng xã hội; Do chính bản thân những người gây ra hiện tượng …)
- Tác hại: Vấn đề ấy gây ra những tác hại gì đối với bản thân những người gây ra, đối với những người xung quanh, đối với gia đình, xã hội…? Có sự kiện, tin tức, bằng chứng gì về tác hại đó không?
Đưa ra các giải pháp để giải quyết và phân tích các giải pháp ấy.
- Câu nêu luận điểm cần có giải pháp hiệu quả, thiết thực.
- Giải pháp 1: Về cách quản lí của gia đình, nhà trường, xã hội…
- Giải pháp 2: Đối với bản thân người gây ra hiện tượng…
Tìm các cặp tương ứng sau
+ Xác định lời người kể chuyện và lời nhân vật/ Lời đối thoại và lời độc thoại.
+ Xác định ngôi kể.
+ Xác định không gian, thời gian truyện.
+ Xác định nhân vật, nhân vật chính.
+ Liệt kê các chi tiết miêu tả nhân vật.
+ Gọi tên
+ Sau đó chỉ ra từ ngữ, câu văn
+ Nêu vai trò của một chi tiết tiêu biểu đối với cốt truyện.
+ Hiểu như thế nào về đặc điểm của nhân vật, phân tích điểm giống nhau và khác nhau của hai nhân vật.
+ Nhận xét về tình cảm, cảm xúc của tác giả thể hiện trong truyện.
+ Xác định đề tài/ chủđề/ thông điệp.
+ Nêu 2 ý
+ Tách ý rõ ràng
+ Mỗi ý diễn đạ
- Nêu ý kiến
- Lí giải: Ít nhất 3 ý (Trình bày rõ ràng đầu tiên, thứ hai, cuối cùng) =>Đây là phần trả lời quan điểm cá nhân nên chủ yếu trình bày đúng cách vàđủý.
+ Nêu quan điểm về một ý kiến gợi ra từ
Tìm các cặp tương ứng sau
Tác dụng:
- Gợi hình ảnh cụ thể, liên tưởng sinh động về..............
- Qua đó thể hiện tình cảm, cảm xúc…...
So sánh
Tác dụng:
-Nhấn mạnh, tăng sự chú ý, gây ấn tượng về …
-Tạo nhịp điệu hài hòa cho câu.
Điệp từ/ điệp ngữ
Tác dụng:
-Gợi hình ảnh cụ thể, liên tưởng sinh động về............., làm cho vật/ thiên nhiên gần gũi với người
-Qua đó thể hiện tình cảm, cảm xúc…....
Nhân hóa
Tác dụng:
-Nhấn mạnh ý nghĩa, hình ảnh…,
-Làm cho sự diễn đạt thêm sinh động, gợi cảm và giàu âm hưởng.
Đảo ngữ
Tác dụng:
-Gợi ra hình ảnh/ không gian/ cảm xúc gì?
-Tăng sức biểu cảm và nhạc tính cho văn bản.
Điệp vần
