NEW
Font size
WorksheetsSinh học cánh diều bài 2,3,4,5
Total questions: 71
Worksheet time: 1hrs 7mins
Trong cơ thể sinh vật, nước chiếm khoảng bao nhiêu % sinh khối tươi?
. 100%
70% - 90%
50%
10%
Điều nào sau đây đúng với vai trò của nước đối với thực vật?
(1). Là thành phần cấu tạo của tế bào. (2). Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật. (3). Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hóa . (4). Làm dung môi hòa tan các chất và vận chuyển vật chất trong cây
1
2
3
4
Dinh dưỡng ở thực vật là quá trình
. hấp thụ nước, chất khoáng và dị hóa chúng thành chất sống của cơ thể thực vật
. hấp thụ nước, chất khoáng và đồng hóa chúng thành chất sống của cơ thể thực vật
đào thải thụ nước, chất khoáng và dị hỏa chúng thành chất sống của cơ thể thực vật
đào thải nước, chất khoảng và đồng hóa chúng thành chất sống của cơ thể thực vật
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nguyên tố khoáng?
. Trong thành phần cấu tạo của thực vật có hơn 50 nguyên tố, nhưng chỉ có khoảng 17 nguyên tố được xem là thiết yếu đối với cây
Khi thiếu nguyên tố khoáng thiết yếu, cây vẫn hoàn thành được chu kì sống của mình
. Có hai loại nguyên tố khoáng là nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.
Nguyên tố khoảng có 2 vai trò chính là cấu trúc nên các thành phần của tế bào và điều tiết quá trình sinh lí
Câu nào không đúng khi nói về nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu trong cây?
Thiếu nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cây không hoàn thành được chu kỳ sống
. Chỉ gồm những nguyên tố đại lượng: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào.
Phải tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể.
Các nguyên tố đại lượng (đa lượng) gồm:
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni.
Nguyên tố vi lượng chỉ cần với một hàm lượng rất nhỏ nhưng nếu không có nó thì cây sẽ còi cọc và có thể bị chết. Nguyên nhân là vì các nguyên tố vi lượng có vai trò:
Tham gia cấu trúc nên tế bào
. Quy định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào
Thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt
Hoạt hóa enzim trong quá trình trao đổi chất
Cây thiếu các nguyên tố khoáng thường được biểu hiện ra thành những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở
thân
lá
. rễ
hoa
Thực vật thuỷ sinh hấp thụ nước qua bộ phận nào sau đây?
Qua lông hút rễ
Qua lá
Qua thân
Qua bề mặt cơ thể
Lông hút của rễ do tế bào nào phát triển thành?
Tế bào mạch gỗ ở rễ
Tế bào mạch rây ở rễ
Tế bào biểu bì
Tế bào nội bì
Nước luôn xâm nhập thụ động theo cơ chế
Hoạt tải từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất
Thẩm tách từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất
Thẩm thấu và thẩm tách tử đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất
Thẩm thấu từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất
Các ion khoáng được hấp thụ vào rễ theo cơ chế nào?
Thụ động
Chủ động
Thụ động và chủ động
thẩm tách
Sự hút khoảng thụ động của tế bào phụ thuộc vào?
Hoạt động trao đổi chất
chênh lệch nồng độ ion
cung cấp năng lượng
hoạt động thẩm thấu
Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, diễn ra theo phương thức vận chuyển nào tự nơi có?
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng
nồng độ thấp đến nơn có nồng độ cao, nhờ các chất mang được hoạt hóa bằng năng lượng
Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo nhưng con đường nào
Gian bào và tế bào chất
Gian bào và tế bào biểu bì
Gian bào và màng tế bào
Gian bào và tế bào nội bì
Nước và muối khoáng hòa tan đi từ đất vào mạch gỗ của rễ theo chiều
đất → TB lông hút → TB vỏ rễ → mạch gỗ của rễ.
đất → TB vỏ rễ → TB lông hút → mạch gỗ của rễ.
đất → TB nội bì → TB vỏ rễ → mạch gỗ của rễ
. đất → TB lông hút → TB nội bì → mạch gỗ của rễ.
Trước khi đi vào mạch gỗ của rễ, nước và các chất khoáng hòa tan luôn phải đi qua cấu trúc nào sau đây?
Khí khổng
Tế bào nội bì
Tế bào lông hút
Tế bào nhu mô vỏ
Đai caspari có vai trò
Cố định nitơ
Vận chuyển nước và muối khoáng
Tạo áp suất rễ
Kiểm tra số lượng và thành phần ion khoáng hấp thụ
Nước đi vào mạch gỗ theo con đường gian bào đến nội bì thì chuyển sang con đường tế bào chất vì
Tế bào nội bì có đai caspari thấm nước nên nước vận chuyển qua được.
Tế bào nội bì không thấm nước nên không vận chuyển qua được.
Nội bì có đai caspari không thấm nước nên nước không thấm qua được.
Áp suất thẩm thấu của tế bào nội bì thấp nên nước phải di chuyển sang con đường khác.
Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ gồm các chất nào sau đây?
Nước và chất hữu cơ được tổng hợp từ lá
Nước, ion khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ lá
Nước, ion khoáng và chất hữu cơ dự trữ ở quả, củ
Nước, ion khoáng và chất hữu cơ (amino acid, amide…) từ rễ
Trong các thành phần sau đây, thứ tự nào đúng về thành phần hình thành con đường vận chuyển nước, muối khoáng từ lông hút vào mạch gỗ của rễ cây? (1). Lông hút (2). Mạch gỗ (3). Khoảng gian bào và các tế bào vỏ (4). Tế bào nội bì (5). Trung trụ (trụ bì) (6). tế bào chất các tế bào vỏ
Con đường gian bào: (1)→(3)→(4)→(5)→(2); con đường tế bào chất (1)→(6)→(5)→(4)→(2).
Con đường gian bào: (1)→(3)→(4)→(5)→(2); con đường tế bào chất (1)→(6)→(4)→(5)→(2).
Con đường gian bào: (1)→(3)→(5)→(4)→(2); con đường tế bào chất (1)→(6)→(4)→(5)→(2).
Con đường gian bào: (1)→(4)→(3)→(5)→(2); con đường tế bào chất (1)→(6)→(4)→(5)→(2).
Trong dung dịch mạch rây có chứa một chất hoà tan chiếm 10-20% hàm lượng, đó là chất nào sau đây?
Tinh bột
Protein
Sacarôzơ
ATP
Thành phần dịch mạch rây thường chủ yếu gồm các chất nào sau đây?
Các sản phẩm quang hợp từ lá (chủ yếu là sucrose), amino acid, hormone, ion khoáng tái sử dụng
Chất hữu cơ được tổng hợp ở lá và một số ion khoáng ở rễ.
Chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ và một số ion khoáng được sử dụng lại.
Chất hữu cơ và nhiều ion khoáng khác
Động lực của dịch mạch gỗ từ rễ đến lá:
Áp suất rễ (lực đẩy).
Thóat hơi nước ở lá (lực kéo).
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau với và lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ.
Do sự phối hợp của ba lực: lực đẩy, lực hút, lực liên kết
Dịch mạch rây được vận chuyển từ lá xuống rễ là nhờ
Quá trình cung cấp năng lượng của hô hấp
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa.
. Lực hút của thoát hơi nước và lực đấy của rễ
Lực đẩy của áp suất rễ và thoát hơi nước
Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây đúng?
Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn trong mạch rây là bị động
Dòng mạch gỗ luôn vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây luôn vận chuyển các chất hữu cơ
Mạch gỗ vận chuyển đường glucôzơ, mạch rây vận chuyển chất hữu cơ khác
Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây thì vận chuyển các chất từ lá xuống rễ
Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người ta tiến hành tiêm vào mạch rây thuộc phần giữa thân của một cây đang phát triển mạnh một dung dịch màu đỏ; đồng thời, một dung dịch màu vàng được tiêm vào mạch gỗ của thân ở cùng độ cao. Hiện tượng nào dưới đây có xu hướng xảy ra sau khoảng một ngày?
Ngọn cây (phần xa mặt đất nhất) chỉ có thuốc nhuộm đỏ, còn chóp rễ (phần sâu nhất dưới đất) chỉ có thuốc nhuộm vàng
Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ
Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ
Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ; chóp rễ có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng
Thoát hơi nước có bao nhiêu vai trò ? (1) Tạo lực hút đầu trên. (2) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng. (3) Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp. (4) Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí.
1
2
3
4
Trong các loại tế bào sau đây, tế bào nào có lục lạp để quang hợp?
Tế bào lông hút
Tế bào hình hạt đậu
Tế bào thân
Biểu bì lá
Thoát hơi nước qua lá qua những con đường nào?
Qua khí khổng là chủ yếu và lớp cutin là thứ yếu
Qua khí khổng là thứ yếu và lớp cutin là chủ yếu
. Qua lớp biểu bì là chủ yếu và qua lông hút là thứ yếu
Qua mạch gỗ là chủ yếu và qua mạch rây là thứ yếu
Thoát hơi nước qua cutin có đặc điểm nào sau đây?
Vận tốc lớn và không được điều chỉnh
Vận tốc lớn và được điều chỉnh.
Vận tốc bé và không được điều chỉnh.
Vận tốc bé và được điều chỉnh
Đặc điểm cấu tạo nào của khí khổng thuận lợi cho quá trình đóng mở?
Mép (Vách) trong của tế bào dày, mép ngoài mỏng
. Mép (Vách) trong và mép ngoài của tế bào đều rất dày
Mép (Vách) trong và mép ngoài của tế bào đều rất mỏng
. Mép (Vách) trong của tế bào rất mỏng, mép ngoài dày
Khi tế bào khí khổng no nước thì
thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra
. thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra
thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra
thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra.
Ion nào điều tiết độ mở khí khổng
K+
Mg 2+
Mn 2+
Ca 2+
Sự thoát hơi nước phụ thuộc vào
Số lượng của khí khổng
Sự đóng mở của khí khổng
Độ dày của tầng cutin
Tuổi của lá
Để so sánh tốc độ thoát hơi nước ở 2 mặt của cùng một lá người ta tiến hành làm các thao tác như sau (1). Dùng cặp gỗ hoặc cặp nhựa kẹp ép 2 tấm kính vào 2 miếng giấy này ở cả 2 mặt của lá tạo thành hệ thống kín. (2). Bấm giây đồng hồ để so sánh thời gian giây chuyển màu từ xanh da trời sang hồng. (3). Dùng 2 miếng giấy lọc có tẩm coban clorua đã sấy khô (màu xanh da trời) đặt đối xứng nhau qua 2 mặt của lá. (4). So sánh diện tích giấy có màu hồng ở mặt trên và mặt duới của lá trong cùng thời gian, Các thao tác để kiểm tra độ thoát hơi nước tiến hành theo trình tự đúng là?
(3)→(1)→(2)→(4)
(1)→(2)→(3)→(4)
(2)→(3)→(1)→(4)
(3)→(2)→(1)→(4)
Quá trình khử nitrat là quá trình chuyển hóa
NO3 - thành NO2 -
NO3 - thành NH4 +
NH4 + thành NO2 - .
NO2 - thành NO3 -
Vai trò của quá trình cố định nitrogen phân tử bằng con đường sinh học đối với quá trình dinh dưỡng nitơ ở thực vật là gì? I. Biến nitơ phân tử (N2) sẵn có trong khí quyển ở dạng trơ thành dạng nitơ khoáng (NH4 + ) để cây dễ dàng hấp thụ. II. Xảy ra trong điều kiện kị khí. III. Lượng nitơ bị mấy hàng năm do cây lấy đi luôn được bù đắp lại đảm bảo nguồn cấp dinh dưỡng nitơ bình thường cho cây. IV. Nhờ có enzym nitrôgenaza, vi sinh vật cố định nitơ có khả năng liên kết nitơ phân tử với hyđro thành NH3 V. Cây hấp thụ trực tiếp nitơ vô cơ hoặc nitơ hữu cơ trong xác sinh vật
II. IV, V
I, III, IV, V
I, III, IV
I. II, III, IV
Loại vi khuẩn nào chuyển đạm nitrát thành N2?
Vi khuẩn nitrat hoá.
Vi khuẩn phản nitrát hoá.
Vi khuẩn amôn hoá.
Vi khuẩn cố định nitơ.
Nitơ trong xác thực vật động vật là dạng
nitơ không tan cây không hấp thu được
nitơ muối khoáng cây hấp thu được.
nitơ độc hại cho cây.
nitơ tự do nhờ vi sinh vật cố định cây mới sử dụng được
Khi nói về chu trình nitơ, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? (1) Vi khuẩn nitrat hoá có khả năng chuyển hoá amôni thành nitrit (2) Vi khuẩn nốt sần sống cộng sinh với cây họ Đậu có khả năng cố định nitơ trong đất (3) Vi khuẩn phản nitrat hoá có khả năng chuyển hoá nitrat thành nitrit 4) Nấm và vi khuẩn có khả năng phân huỷ hợp chất chứa nitơ thành amôni
1
2
3
4
Có bao nhiêu hiện tượng sau đây chứng tỏ rễ cây hút nước chủ động? (1) Hiện tượng rỉ nhựa (2) Hiện tượng ứ giọt (3) Hiện tượng thoát hơi nước (4) Hiện tượng đóng mở khí khổng
2
3
1
4
Vì sao vào những ngày nóng của mùa hè cần tưới nhiều hơn cho cây trồng
Vì những ngày hè nóng nhiều ánh sáng, cây cần nhiều nước để tăng cường độ quan hợp
Vì nước hòa tan các muối khoáng giúp cây hấp thụ được, mùa hè là mùa sinh trưởng của cây, tưới nhiều nước giúp cây hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng hơn
. Vì khi nhiệt độ cao, cây thoát hơi nước nhiều, cần bổ sung nước để cây phát triển bình thường
Vì khi nhiệt độ cao, cần tưới nhiều nước để làm hạ nhiệt độ của cây
Cho các phát biểu sau (1) Khi tế bào khí khổng hút nhiều nước thì khí khổng mở rộng, làm tăng cường thoát hơi nước. (2) Khi tế bào khí khổng mất nước thì khí khổng mở rộng, làm tăng cường thoát hơi nước. (3) Khí khổng của thực vật thường mở rộng khi được chiếu sáng. (4) Khí khổng của thực vật thường mở rộng khi cường độ carbon dioxide tăng. (5) Thực vật không thể chủ động điều tiết đóng mở khí khổng. Các phát biểu đúng là
1,3
1,3,5
2,4
2,3,4
Phân bón có vai trò gì đối với thực vật?
Cung cấp các nguyên tố khoáng cho các hoạt động sống của cây
Đảm bảo cho quá trình thoát hơi nước diễn ra bình thường.
Tạo động lực cho quá trình hấp thụ nước ở rễ.
Cung cấp chất dinh dưỡng cho các sinh vật sống trong đất phát triển
Quá trình thoát hơi nước ở cây chịu tác động của các nhân tố ngoại cảnh nào?
Các ione khoáng, ánh sáng, nhiệt độ, gió, nước
Ánh sáng, nhiệt độ, gió, nước, con người
Độ pH, ánh sáng, tình trạng sinh lí của cây
Các ion khoáng, nhiệt độ, nước, con người.
Nhân tố chủ yếu điều tiết độ mở khí khổng là
Nhiệt độ
Ánh Sáng
Hàm lượng nước
Ion khoáng
Vì sao bón phân quá nhiều cây sẽ chết
Tạo môi trường ưu trương cho đất khiến cây bị mất nước
Tạo môi trường nhược trương cho đất khiến hút quá nhiều nước
Tạo môi trường ưu trương cho đất khiến cây bị hút quá nhiều nước
Tạo môi trường nhược trương cho đất khiến cây bị mất nước
Khi nhận xét về ảnh hưởng độ ẩm không khí đến sự thoát hơi nước, điều nào sau đây đúng
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh
Độ ẩm đất liên quan chặt chẽ đến quá trình hấp thụ nước của rễ như thế nào?
Độ ẩm đất càng thấp, sự hập thụ nước càng lớn
Độ ẩm đất càng thấp, sự hấp thụ nước bị ngừng
Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng lớn
Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng ít
Khi bón phân qua lá cần chú ý điểm nào sau đây
Hồng độ các muối khoáng thấp và chỉ bón khi trời không mua
Nồng độ các muối khoáng thấp và chỉ bón khi trời mưa bụi
Nồng độ các muối khoáng cao và chỉ bón khi trời không mưa
Nồng độ các muối khoáng cao và chỉ bón khi trời mưa bụi
Trong sản xuất nông nghiệp, muốn nhận biết thời điểm cần bón phân thì phải căn cứ vào dấu hiệu nào sau đây
Dấu hiệu bên ngoài của quả mới ra
Dấu hiệu bên ngoài của thân cây
Dấu hiệu bên ngoài của hoa
Dấu hiệu bên ngoài của lá cây
Nhiệt độ thấp làm
Giảm hấp thụ và vận chuyển K+ ở rễ cà chua
Tăng hấp thụ và vận chuyển K+ ở rễ cà chua
Giảm hấp thụ và vận chuyển Ag+ ở rễ cà chua
Tăng hấp thụ và vận chuyển Ag+ ở rễ cà chua
Nhiệt độ không khí tăng trong ngưỡng nhất định
Làm tăng tốc độ thoát hơi nước
Làm giảm tốc độ thoát hơi nước
Tốc độ thoát hơi nước không thay ffôi
Không ảnh hưởng
Khi trời giá rét cần
Che chắn cho cây trồng
Bón phân giàu K
Che chắn cho cây trồng hoặc bón phân giàu K
Tưới nhiều nước cho cây trồng
Cân bằng nước trong cây là
Sự cân bằng giữa hấp thụ, sử dụng và thoát hơi nước của cây
Sự cân bằng giữa nước cho quá trình quang hợp, hô hấp, và thoát hơi nước của cây
Sự cân bằng giữa nước lấy vào và nước dùng cho quá trình thoát hơi nước
Sự cân bằng giữa nước sử dụng và nước lấy vào
Vì sao vào những ngày nóng của mùa hè cần tưới nhiều hơn cho cây trồng
Vì những ngày hè nóng nhiều ánh sáng, cây cần nhiều nước để tăng cường độ quang hợp
Vì nước hòa tan các muối khoáng giúp cây hấp thụ được, mùa hè là mùa sinh trưởng của cây, tưới nhiều nước giúp cây hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng hơn
Vì khi nhiệt độ cao, cây thoát hơi nước nhiều, cần bổ sung nước để cây phát triển bình thường
Vì khi nhiệt độ cao, cần tưới nhiều nước để làm hạ nhiệt độ của cây
(1)........... là sử dụng lượng phân, loại phân và cách bón phân thích hợp bón cho cây đảm bảo tăng (2)....... với hiệu quả kinh tế cao, không để lại các hậu quả tiêu cực đối với nông sản và (3).......
(1) Bón phân đúng cách; (2) sản lượng nông sản; (3) môi trường
(1) Bón phân hợp lí; (2) năng suất cây trồng; (3) cây trồng
(1) Bón phân hợp lí; (2) năng suất cây trồng; (3) môi trường
(1) Bón phân đúng cách; (2) sản lượng nông sản; (3) cây trồng
Để cây trồng phát triển tốt, cho năng suất cao, cần bón phân và tưới nước cho cây một cách
Hợp lí
Càng nhiều càng tốt
Nhiều vào buổi sáng và ít vào buổi tối
Như thế nào cũng được
Ánh sáng chủ yếu ảnh hướng đến sự trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật như thế nào
(1) Sự vận chuyển chất trong thân cây
(2) Khả năng hấp thụ nước và chất dinh dưỡng
(3) quá trình thoát hơi nước ở lá
(1) và (2)
(1) và (3)
(2) và (3)
(1), (2) và (3)
Chất hữu cơ được vận chuyển trong mạch rây có nguồn gốc từ đâu?
(1) Được tổng hợp từ các muối khoáng hòa tan trong đất
(2) Trong phân bón
(3) Được tổng hợp ở lá
(1)
(2)
(3)
Tất cả đáp án trên đều đúng
Tại sao nói giun đất là bạn nhà nông?
Giun đất tăng độ thoáng khí cho đất
Giun đất làm tăng độ ẩm trong đất
Giun đất cung cấp chất dinh dưỡng cho cây
Giun đất cộng sinh với hệ vi sinh vật vùng rễ
Khái niệm quang hợp nào dưới đây là đúng ?
Quang hợp là quá trình mà thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ đường (glucose) từ chất vô cơ (chất khoáng và nước)
Quang hợp là quá trình mà thực vật có hoa sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (đường glucose) từ chất vô cơ ( CO2 và nước)
Quang hợp là quá trình mà thực vật có hoa sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (đường galactozo) từ chất vô cơ ( CO2 và nước)
Quang hợp là quá trình mà thật thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (đường Glucose) và từ chất vô cơ (CO2 và nước)
trong các phát biểu sau:
Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu y học
Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới
Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển
Điều hòa không khí
có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp
2
3
4
5
Diệp lục có màu lục vì
Sắc tố này hấp thụ các tia sáng màu lục
Sắc tố này không hấp thụ các tia sáng màu lục
Sắc tố này hấp thụ các tia sáng màu xanh tím
Chắc tối nay không hấp thụ các tia sáng màu xanh tím
bào quan thực hiện quá trình quang hợp ở cây xanh là
Không bào
Ribosome
Lục lạp
Ti thể
Thành phần nào sau đây không phải là thành phần cấu trúc của lục lạp
I. Strôma
II .Grana
III. Lizôxôm
IV. Thylakoid
I
II
III
IV
Hệ sắc tố quang hợp phân bố ở
Chất nền Stoma
Màng Thylakoid
Xoang Thylakoid
Ti thể
Trong lục lạp, pha tối diễn ra ở
Màng ngoài
Màng trong
Màng Thylakoid
Chất nền (stroma)
Hệ sắc tố quang hợp bao gồm
Diệp lục a và diệp lục b
Diệp lục a và carotenoid
Diệp lục b và carotenoid
Diệp lục và carotenoid
Sắc tố nào sau đây thuộc nhóm sắc tố chính
Chlorophyll a và chlorophyll b
Chlorophyll a và phicôbilin
Chlorophyll a và xanthophyll
Xanthophyll và carotene
