wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh học cánh diều bài 2,3,4,5

Total questions: 71

Worksheet time: 1hrs 7mins

Name
Class
Date
1.

Trong cơ thể sinh vật, nước chiếm khoảng bao nhiêu % sinh khối tươi?

a)

. 100%

b)

70% - 90%

c)

50%

d)

10%

2.

Điều nào sau đây đúng với vai trò của nước đối với thực vật?

(1). Là thành phần cấu tạo của tế bào. (2). Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật. (3). Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hóa . (4). Làm dung môi hòa tan các chất và vận chuyển vật chất trong cây

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

3.

Dinh dưỡng ở thực vật là quá trình

a)

. hấp thụ nước, chất khoáng và dị hóa chúng thành chất sống của cơ thể thực vật

b)

. hấp thụ nước, chất khoáng và đồng hóa chúng thành chất sống của cơ thể thực vật

c)

đào thải thụ nước, chất khoáng và dị hỏa chúng thành chất sống của cơ thể thực vật

d)

đào thải nước, chất khoảng và đồng hóa chúng thành chất sống của cơ thể thực vật

4.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nguyên tố khoáng?

a)

. Trong thành phần cấu tạo của thực vật có hơn 50 nguyên tố, nhưng chỉ có khoảng 17 nguyên tố được xem là thiết yếu đối với cây

b)

Khi thiếu nguyên tố khoáng thiết yếu, cây vẫn hoàn thành được chu kì sống của mình

c)

. Có hai loại nguyên tố khoáng là nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.

d)

Nguyên tố khoảng có 2 vai trò chính là cấu trúc nên các thành phần của tế bào và điều tiết quá trình sinh lí

5.

Câu nào không đúng khi nói về nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu trong cây?

a)

Thiếu nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cây không hoàn thành được chu kỳ sống

b)

. Chỉ gồm những nguyên tố đại lượng: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.

c)

Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào.

d)

Phải tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể.

6.

Các nguyên tố đại lượng (đa lượng) gồm:

a)

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe

b)

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn

c)

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.

d)

Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni.

7.

Nguyên tố vi lượng chỉ cần với một hàm lượng rất nhỏ nhưng nếu không có nó thì cây sẽ còi cọc và có thể bị chết. Nguyên nhân là vì các nguyên tố vi lượng có vai trò:

a)

Tham gia cấu trúc nên tế bào

b)

. Quy định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào

c)

Thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt

d)

Hoạt hóa enzim trong quá trình trao đổi chất

8.

Cây thiếu các nguyên tố khoáng thường được biểu hiện ra thành những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở

a)

thân

b)

c)

. rễ

d)

hoa

9.

Thực vật thuỷ sinh hấp thụ nước qua bộ phận nào sau đây?

a)

Qua lông hút rễ

b)

Qua lá

c)

Qua thân

d)

Qua bề mặt cơ thể

10.

Lông hút của rễ do tế bào nào phát triển thành?

a)

Tế bào mạch gỗ ở rễ

b)

Tế bào mạch rây ở rễ

c)

Tế bào biểu bì

d)

Tế bào nội bì

11.

Nước luôn xâm nhập thụ động theo cơ chế

a)

Hoạt tải từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất

b)

Thẩm tách từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất

c)

Thẩm thấu và thẩm tách tử đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất

d)

Thẩm thấu từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất

12.

Các ion khoáng được hấp thụ vào rễ theo cơ chế nào?

a)

Thụ động

b)

Chủ động

c)

Thụ động và chủ động

d)

thẩm tách

13.

Sự hút khoảng thụ động của tế bào phụ thuộc vào?

a)

Hoạt động trao đổi chất

b)

chênh lệch nồng độ ion

c)

cung cấp năng lượng

d)

hoạt động thẩm thấu

14.

Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, diễn ra theo phương thức vận chuyển nào tự nơi có?

a)

nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng

b)

nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

c)

nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng

d)

nồng độ thấp đến nơn có nồng độ cao, nhờ các chất mang được hoạt hóa bằng năng lượng

15.

Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo nhưng con đường nào

a)

Gian bào và tế bào chất

b)

Gian bào và tế bào biểu bì

c)

Gian bào và màng tế bào

d)

Gian bào và tế bào nội bì

16.

Nước và muối khoáng hòa tan đi từ đất vào mạch gỗ của rễ theo chiều

a)

đất → TB lông hút → TB vỏ rễ → mạch gỗ của rễ.

b)

đất → TB vỏ rễ → TB lông hút → mạch gỗ của rễ.

c)

đất → TB nội bì → TB vỏ rễ → mạch gỗ của rễ

d)

. đất → TB lông hút → TB nội bì → mạch gỗ của rễ.

17.

Trước khi đi vào mạch gỗ của rễ, nước và các chất khoáng hòa tan luôn phải đi qua cấu trúc nào sau đây?

a)

Khí khổng

b)

Tế bào nội bì

c)

Tế bào lông hút

d)

Tế bào nhu mô vỏ

18.

Đai caspari có vai trò

a)

Cố định nitơ

b)

Vận chuyển nước và muối khoáng

c)

Tạo áp suất rễ

d)

Kiểm tra số lượng và thành phần ion khoáng hấp thụ

19.

Nước đi vào mạch gỗ theo con đường gian bào đến nội bì thì chuyển sang con đường tế bào chất vì

a)

Tế bào nội bì có đai caspari thấm nước nên nước vận chuyển qua được.

b)

Tế bào nội bì không thấm nước nên không vận chuyển qua được.

c)

Nội bì có đai caspari không thấm nước nên nước không thấm qua được.

d)

Áp suất thẩm thấu của tế bào nội bì thấp nên nước phải di chuyển sang con đường khác.

20.

Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ gồm các chất nào sau đây?

a)

Nước và chất hữu cơ được tổng hợp từ lá

b)

Nước, ion khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ lá

c)

Nước, ion khoáng và chất hữu cơ dự trữ ở quả, củ

d)

Nước, ion khoáng và chất hữu cơ (amino acid, amide…) từ rễ

21.

Trong các thành phần sau đây, thứ tự nào đúng về thành phần hình thành con đường vận chuyển nước, muối khoáng từ lông hút vào mạch gỗ của rễ cây? (1). Lông hút (2). Mạch gỗ (3). Khoảng gian bào và các tế bào vỏ (4). Tế bào nội bì (5). Trung trụ (trụ bì) (6). tế bào chất các tế bào vỏ

a)

Con đường gian bào: (1)→(3)→(4)→(5)→(2); con đường tế bào chất (1)→(6)→(5)→(4)→(2).

b)

Con đường gian bào: (1)→(3)→(4)→(5)→(2); con đường tế bào chất (1)→(6)→(4)→(5)→(2).

c)

Con đường gian bào: (1)→(3)→(5)→(4)→(2); con đường tế bào chất (1)→(6)→(4)→(5)→(2).

d)

Con đường gian bào: (1)→(4)→(3)→(5)→(2); con đường tế bào chất (1)→(6)→(4)→(5)→(2).

22.

Trong dung dịch mạch rây có chứa một chất hoà tan chiếm 10-20% hàm lượng, đó là chất nào sau đây?

a)

Tinh bột

b)

Protein

c)

Sacarôzơ

d)

ATP

23.

Thành phần dịch mạch rây thường chủ yếu gồm các chất nào sau đây?

a)

Các sản phẩm quang hợp từ lá (chủ yếu là sucrose), amino acid, hormone, ion khoáng tái sử dụng

b)

Chất hữu cơ được tổng hợp ở lá và một số ion khoáng ở rễ.

c)

Chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ và một số ion khoáng được sử dụng lại.

d)

Chất hữu cơ và nhiều ion khoáng khác

24.

Động lực của dịch mạch gỗ từ rễ đến lá:

a)

Áp suất rễ (lực đẩy).

b)

Thóat hơi nước ở lá (lực kéo).

c)

Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau với và lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ.

d)

Do sự phối hợp của ba lực: lực đẩy, lực hút, lực liên kết

25.

Dịch mạch rây được vận chuyển từ lá xuống rễ là nhờ

a)

Quá trình cung cấp năng lượng của hô hấp

b)

Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa.

c)

. Lực hút của thoát hơi nước và lực đấy của rễ

d)

Lực đẩy của áp suất rễ và thoát hơi nước

26.

Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn trong mạch rây là bị động

b)

Dòng mạch gỗ luôn vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây luôn vận chuyển các chất hữu cơ

c)

Mạch gỗ vận chuyển đường glucôzơ, mạch rây vận chuyển chất hữu cơ khác

d)

Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây thì vận chuyển các chất từ lá xuống rễ

27.

Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người ta tiến hành tiêm vào mạch rây thuộc phần giữa thân của một cây đang phát triển mạnh một dung dịch màu đỏ; đồng thời, một dung dịch màu vàng được tiêm vào mạch gỗ của thân ở cùng độ cao. Hiện tượng nào dưới đây có xu hướng xảy ra sau khoảng một ngày?

a)

Ngọn cây (phần xa mặt đất nhất) chỉ có thuốc nhuộm đỏ, còn chóp rễ (phần sâu nhất dưới đất) chỉ có thuốc nhuộm vàng

b)

Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ

c)

Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ

d)

Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ; chóp rễ có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng

28.

Thoát hơi nước có bao nhiêu vai trò ? (1) Tạo lực hút đầu trên. (2) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng. (3) Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp. (4) Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

29.

Trong các loại tế bào sau đây, tế bào nào có lục lạp để quang hợp?

a)

Tế bào lông hút

b)

Tế bào hình hạt đậu

c)

Tế bào thân

d)

Biểu bì lá

30.

Thoát hơi nước qua lá qua những con đường nào?

a)

Qua khí khổng là chủ yếu và lớp cutin là thứ yếu

b)

Qua khí khổng là thứ yếu và lớp cutin là chủ yếu

c)

. Qua lớp biểu bì là chủ yếu và qua lông hút là thứ yếu

d)

Qua mạch gỗ là chủ yếu và qua mạch rây là thứ yếu

31.

Thoát hơi nước qua cutin có đặc điểm nào sau đây?

a)

Vận tốc lớn và không được điều chỉnh

b)

Vận tốc lớn và được điều chỉnh.

c)

Vận tốc bé và không được điều chỉnh.

d)

Vận tốc bé và được điều chỉnh

32.

Đặc điểm cấu tạo nào của khí khổng thuận lợi cho quá trình đóng mở?

a)

Mép (Vách) trong của tế bào dày, mép ngoài mỏng

b)

. Mép (Vách) trong và mép ngoài của tế bào đều rất dày

c)

Mép (Vách) trong và mép ngoài của tế bào đều rất mỏng

d)

. Mép (Vách) trong của tế bào rất mỏng, mép ngoài dày

33.

Khi tế bào khí khổng no nước thì

a)

thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra

b)

. thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra

c)

thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra

d)

thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra.

34.

Ion nào điều tiết độ mở khí khổng

a)

K+

b)

Mg 2+

c)

Mn 2+

d)

Ca 2+

35.

Sự thoát hơi nước phụ thuộc vào

a)

Số lượng của khí khổng

b)

Sự đóng mở của khí khổng

c)

Độ dày của tầng cutin

d)

Tuổi của lá

36.

Để so sánh tốc độ thoát hơi nước ở 2 mặt của cùng một lá người ta tiến hành làm các thao tác như sau (1). Dùng cặp gỗ hoặc cặp nhựa kẹp ép 2 tấm kính vào 2 miếng giấy này ở cả 2 mặt của lá tạo thành hệ thống kín. (2). Bấm giây đồng hồ để so sánh thời gian giây chuyển màu từ xanh da trời sang hồng. (3). Dùng 2 miếng giấy lọc có tẩm coban clorua đã sấy khô (màu xanh da trời) đặt đối xứng nhau qua 2 mặt của lá. (4). So sánh diện tích giấy có màu hồng ở mặt trên và mặt duới của lá trong cùng thời gian, Các thao tác để kiểm tra độ thoát hơi nước tiến hành theo trình tự đúng là?

a)

(3)→(1)→(2)→(4)

b)

(1)→(2)→(3)→(4)

c)

(2)→(3)→(1)→(4)

d)

(3)→(2)→(1)→(4)

37.

Quá trình khử nitrat là quá trình chuyển hóa

a)

NO3 - thành NO2 -

b)

NO3 - thành NH4 +

c)

NH4 + thành NO2 - .

d)

NO2 - thành NO3 -

38.

Vai trò của quá trình cố định nitrogen phân tử bằng con đường sinh học đối với quá trình dinh dưỡng nitơ ở thực vật là gì? I. Biến nitơ phân tử (N2) sẵn có trong khí quyển ở dạng trơ thành dạng nitơ khoáng (NH4 + ) để cây dễ dàng hấp thụ. II. Xảy ra trong điều kiện kị khí. III. Lượng nitơ bị mấy hàng năm do cây lấy đi luôn được bù đắp lại đảm bảo nguồn cấp dinh dưỡng nitơ bình thường cho cây. IV. Nhờ có enzym nitrôgenaza, vi sinh vật cố định nitơ có khả năng liên kết nitơ phân tử với hyđro thành NH3 V. Cây hấp thụ trực tiếp nitơ vô cơ hoặc nitơ hữu cơ trong xác sinh vật

a)

II. IV, V

b)

I, III, IV, V

c)

I, III, IV

d)

I. II, III, IV

39.

Loại vi khuẩn nào chuyển đạm nitrát thành N2?

a)

Vi khuẩn nitrat hoá.

b)

Vi khuẩn phản nitrát hoá.

c)

Vi khuẩn amôn hoá.

d)

Vi khuẩn cố định nitơ.

40.

Nitơ trong xác thực vật động vật là dạng

a)

nitơ không tan cây không hấp thu được

b)

nitơ muối khoáng cây hấp thu được.

c)

nitơ độc hại cho cây.

d)

nitơ tự do nhờ vi sinh vật cố định cây mới sử dụng được

41.

Khi nói về chu trình nitơ, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? (1) Vi khuẩn nitrat hoá có khả năng chuyển hoá amôni thành nitrit (2) Vi khuẩn nốt sần sống cộng sinh với cây họ Đậu có khả năng cố định nitơ trong đất (3) Vi khuẩn phản nitrat hoá có khả năng chuyển hoá nitrat thành nitrit 4) Nấm và vi khuẩn có khả năng phân huỷ hợp chất chứa nitơ thành amôni

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

42.

Có bao nhiêu hiện tượng sau đây chứng tỏ rễ cây hút nước chủ động? (1) Hiện tượng rỉ nhựa (2) Hiện tượng ứ giọt (3) Hiện tượng thoát hơi nước (4) Hiện tượng đóng mở khí khổng

a)

2

b)

3

c)

1

d)

4

43.

Vì sao vào những ngày nóng của mùa hè cần tưới nhiều hơn cho cây trồng

a)

Vì những ngày hè nóng nhiều ánh sáng, cây cần nhiều nước để tăng cường độ quan hợp

b)

Vì nước hòa tan các muối khoáng giúp cây hấp thụ được, mùa hè là mùa sinh trưởng của cây, tưới nhiều nước giúp cây hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng hơn

c)

. Vì khi nhiệt độ cao, cây thoát hơi nước nhiều, cần bổ sung nước để cây phát triển bình thường

d)

Vì khi nhiệt độ cao, cần tưới nhiều nước để làm hạ nhiệt độ của cây

44.

Cho các phát biểu sau (1) Khi tế bào khí khổng hút nhiều nước thì khí khổng mở rộng, làm tăng cường thoát hơi nước. (2) Khi tế bào khí khổng mất nước thì khí khổng mở rộng, làm tăng cường thoát hơi nước. (3) Khí khổng của thực vật thường mở rộng khi được chiếu sáng. (4) Khí khổng của thực vật thường mở rộng khi cường độ carbon dioxide tăng. (5) Thực vật không thể chủ động điều tiết đóng mở khí khổng. Các phát biểu đúng là

a)

1,3

b)

1,3,5

c)

2,4

d)

2,3,4

45.

Phân bón có vai trò gì đối với thực vật?

a)

Cung cấp các nguyên tố khoáng cho các hoạt động sống của cây

b)

Đảm bảo cho quá trình thoát hơi nước diễn ra bình thường.

c)

Tạo động lực cho quá trình hấp thụ nước ở rễ.

d)

Cung cấp chất dinh dưỡng cho các sinh vật sống trong đất phát triển

46.

Quá trình thoát hơi nước ở cây chịu tác động của các nhân tố ngoại cảnh nào?

a)

Các ione khoáng, ánh sáng, nhiệt độ, gió, nước

b)

Ánh sáng, nhiệt độ, gió, nước, con người

c)

Độ pH, ánh sáng, tình trạng sinh lí của cây

d)

Các ion khoáng, nhiệt độ, nước, con người.

47.

Nhân tố chủ yếu điều tiết độ mở khí khổng là

a)

Nhiệt độ

b)

Ánh Sáng

c)

Hàm lượng nước

d)

Ion khoáng

48.

Vì sao bón phân quá nhiều cây sẽ chết

a)

Tạo môi trường ưu trương cho đất khiến cây bị mất nước

b)

Tạo môi trường nhược trương cho đất khiến hút quá nhiều nước

c)

Tạo môi trường ưu trương cho đất khiến cây bị hút quá nhiều nước

d)

Tạo môi trường nhược trương cho đất khiến cây bị mất nước

49.

Khi nhận xét về ảnh hưởng độ ẩm không khí đến sự thoát hơi nước, điều nào sau đây đúng

a)

Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra

b)

Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu

c)

Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh

d)

Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh

50.

Độ ẩm đất liên quan chặt chẽ đến quá trình hấp thụ nước của rễ như thế nào?

a)

Độ ẩm đất càng thấp, sự hập thụ nước càng lớn

b)

Độ ẩm đất càng thấp, sự hấp thụ nước bị ngừng

c)

Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng lớn

d)

Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng ít

51.

Khi bón phân qua lá cần chú ý điểm nào sau đây

a)

Hồng độ các muối khoáng thấp và chỉ bón khi trời không mua

b)

Nồng độ các muối khoáng thấp và chỉ bón khi trời mưa bụi

c)

Nồng độ các muối khoáng cao và chỉ bón khi trời không mưa

d)

Nồng độ các muối khoáng cao và chỉ bón khi trời mưa bụi

52.

Trong sản xuất nông nghiệp, muốn nhận biết thời điểm cần bón phân thì phải căn cứ vào dấu hiệu nào sau đây

a)

Dấu hiệu bên ngoài của quả mới ra

b)

Dấu hiệu bên ngoài của thân cây

c)

Dấu hiệu bên ngoài của hoa

d)

Dấu hiệu bên ngoài của lá cây

53.

Nhiệt độ thấp làm

a)

Giảm hấp thụ và vận chuyển K+ ở rễ cà chua

b)

Tăng hấp thụ và vận chuyển K+ ở rễ cà chua

c)

Giảm hấp thụ và vận chuyển Ag+ ở rễ cà chua

d)

Tăng hấp thụ và vận chuyển Ag+ ở rễ cà chua

54.

Nhiệt độ không khí tăng trong ngưỡng nhất định

a)

Làm tăng tốc độ thoát hơi nước

b)

Làm giảm tốc độ thoát hơi nước

c)

Tốc độ thoát hơi nước không thay ffôi

d)

Không ảnh hưởng

55.

Khi trời giá rét cần

a)

Che chắn cho cây trồng

b)

Bón phân giàu K

c)

Che chắn cho cây trồng hoặc bón phân giàu K

d)

Tưới nhiều nước cho cây trồng

56.

Cân bằng nước trong cây là

a)

Sự cân bằng giữa hấp thụ, sử dụng và thoát hơi nước của cây

b)

Sự cân bằng giữa nước cho quá trình quang hợp, hô hấp, và thoát hơi nước của cây

c)

Sự cân bằng giữa nước lấy vào và nước dùng cho quá trình thoát hơi nước

d)

Sự cân bằng giữa nước sử dụng và nước lấy vào

57.

Vì sao vào những ngày nóng của mùa hè cần tưới nhiều hơn cho cây trồng

a)

Vì những ngày hè nóng nhiều ánh sáng, cây cần nhiều nước để tăng cường độ quang hợp

b)

Vì nước hòa tan các muối khoáng giúp cây hấp thụ được, mùa hè là mùa sinh trưởng của cây, tưới nhiều nước giúp cây hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng hơn

c)

Vì khi nhiệt độ cao, cây thoát hơi nước nhiều, cần bổ sung nước để cây phát triển bình thường

d)

Vì khi nhiệt độ cao, cần tưới nhiều nước để làm hạ nhiệt độ của cây

58.

(1)........... là sử dụng lượng phân, loại phân và cách bón phân thích hợp bón cho cây đảm bảo tăng (2)....... với hiệu quả kinh tế cao, không để lại các hậu quả tiêu cực đối với nông sản và (3).......

a)

(1) Bón phân đúng cách; (2) sản lượng nông sản; (3) môi trường

b)

(1) Bón phân hợp lí; (2) năng suất cây trồng; (3) cây trồng

c)

(1) Bón phân hợp lí; (2) năng suất cây trồng; (3) môi trường

d)

(1) Bón phân đúng cách; (2) sản lượng nông sản; (3) cây trồng

59.

Để cây trồng phát triển tốt, cho năng suất cao, cần bón phân và tưới nước cho cây một cách

a)

Hợp lí

b)

Càng nhiều càng tốt

c)

Nhiều vào buổi sáng và ít vào buổi tối

d)

Như thế nào cũng được

60.

Ánh sáng chủ yếu ảnh hướng đến sự trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật như thế nào

(1) Sự vận chuyển chất trong thân cây

(2) Khả năng hấp thụ nước và chất dinh dưỡng

(3) quá trình thoát hơi nước ở lá

a)

(1) và (2)

b)

(1) và (3)

c)

(2) và (3)

d)

(1), (2) và (3)

61.

Chất hữu cơ được vận chuyển trong mạch rây có nguồn gốc từ đâu?

(1) Được tổng hợp từ các muối khoáng hòa tan trong đất

(2) Trong phân bón

(3) Được tổng hợp ở lá

a)

(1)

b)

(2)

c)

(3)

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng

62.

Tại sao nói giun đất là bạn nhà nông?

a)

Giun đất tăng độ thoáng khí cho đất

b)

Giun đất làm tăng độ ẩm trong đất

c)

Giun đất cung cấp chất dinh dưỡng cho cây

d)

Giun đất cộng sinh với hệ vi sinh vật vùng rễ

63.

Khái niệm quang hợp nào dưới đây là đúng ?

a)

Quang hợp là quá trình mà thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ đường (glucose) từ chất vô cơ (chất khoáng và nước)

b)

Quang hợp là quá trình mà thực vật có hoa sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (đường glucose) từ chất vô cơ ( CO2 và nước)

c)

Quang hợp là quá trình mà thực vật có hoa sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (đường galactozo) từ chất vô cơ ( CO2 và nước)

d)

Quang hợp là quá trình mà thật thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (đường Glucose) và từ chất vô cơ (CO2 và nước)

64.

trong các phát biểu sau:

  1. Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật

  2. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu y học

  3. Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới

  4. Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển

  5. Điều hòa không khí

    có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

65.

Diệp lục có màu lục vì

a)

Sắc tố này hấp thụ các tia sáng màu lục

b)

Sắc tố này không hấp thụ các tia sáng màu lục

c)

Sắc tố này hấp thụ các tia sáng màu xanh tím

d)

Chắc tối nay không hấp thụ các tia sáng màu xanh tím

66.

bào quan thực hiện quá trình quang hợp ở cây xanh là

a)

Không bào

b)

Ribosome

c)

Lục lạp

d)

Ti thể

67.

Thành phần nào sau đây không phải là thành phần cấu trúc của lục lạp

I. Strôma

II .Grana

III. Lizôxôm

IV. Thylakoid

a)

I

b)

II

c)

III

d)

IV

68.

Hệ sắc tố quang hợp phân bố ở

a)

Chất nền Stoma

b)

Màng Thylakoid

c)

Xoang Thylakoid

d)

Ti thể

69.

Trong lục lạp, pha tối diễn ra ở

a)

Màng ngoài

b)

Màng trong

c)

Màng Thylakoid

d)

Chất nền (stroma)

70.

Hệ sắc tố quang hợp bao gồm

a)

Diệp lục a và diệp lục b

b)

Diệp lục a và carotenoid

c)

Diệp lục b và carotenoid

d)

Diệp lục và carotenoid

71.

Sắc tố nào sau đây thuộc nhóm sắc tố chính

a)

Chlorophyll a và chlorophyll b

b)

Chlorophyll a và phicôbilin

c)

Chlorophyll a và xanthophyll

d)

Xanthophyll và carotene