wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDQP

Total questions: 69

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Tổ chức cao nhất trong hệ thống tổ chức quân đội là cơ quan nào?

a)

Bộ Quốc phòng

b)

Bộ Tổng Tham mưu

c)

Quân khu, Quân đoàn

d)

Tổng cục Chính trị

2.

Quân đội nhân dân Việt Nam gồm lực lượng nào?

a)

Bộ đội chủ lực; Bộ đội địa phương; Bộ đội Biên phòng

b)

Bộ đội chủ lực và bộ đội địa phương

c)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội quân khu

d)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ

3.

Quân đội nhân dân Việt Nam có hệ thống chặt chẽ như thế nào?

a)

Từ Bộ Quốc phòng đến các đơn vị trực thuộc

b)

Từ Trung ương đến cơ sở

c)

Từ Bộ đội chủ lực đến bộ đội địa phương ở các địa phương

d)

Từ đơn vị chủ lực đến các đơn vị bộ đội địa phương

4.

Quân đội nhân dân Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào?

a)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện của dân tộc Việt Nam

b)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của nhân dân Việt Nam

c)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối về mọi mặt của giai cấp công nhân

d)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam

5.

Người chỉ huy và điều hành cao nhất trong quân đội là ai ?

a)

Đại tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng

b)

Tư lệnh các đơn vị chiến đấu của quân đội

c)

Cục trưởng Cục Tác chiến

d)

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

6.

Quân đội có lực lượng nào?

a)

Lực lượng thường trực và lực lượng dự bị

b)

Lực lượng chủ lực và lực lượng địa phương

c)

Lực lượng chiến đấu và lực lượng sẵn sàng chiến đấu

d)

Lực lượng chính quy và lực lượng dự bị

7.

Một trong chức năng của Bộ Quốc phòng là gì?

a)

Chấp hành và vận động nhân dân chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng

b)

Thực hiện quản lí nhà nước về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, quân đội và dân quân tự vệ

c)

Chấp hành nghiêm đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước

d)

Luôn sẵn sàng chiến đấu và chiến đầu thắng lợi

8.

Một trong chức năng của cơ quan Bộ Tổng Tham mưu trong quân đội là:

a)

Là cơ quan chiến đấu bảo vệ quốc gia

b)

Thuộc cơ quan tham mưu cho phòng thủ quốc gia

c)

Là cơ quan chỉ huy lực lượng vũ trang quốc gia

d)

Là cơ quan tổ chức ra lực lượng vũ trang quốc gia

9.

Một trong chức năng của cơ quan Tổng Cục Chính trị trong quân đội là gì?

a)

Đảm nhiệm công tác tổ chức giáo dục chính trị trong quân đội

b)

Đảm nhiệm công tác chính trị trong quân đội

c)

Đảm nhiệm công tác tuyên truyền chính trị trong quân đội

d)

Đảm nhiệm công tác Đảng – Công tác chính trị trong quân đội

10.

Một trong chức năng của cơ quan Tổng Cục Hậu cần trong quân đội là gì?

a)

Là cơ quan có chức năng đảm bảo hậu cần, vật chất, quân y, vận tải cho quân đội

b)

Là cơ quan có chức năng đảm bảo vật chất, kĩ thuật cho quân đội

c)

Là cơ quan có chức năng đảm bảo hoạt động kinh tế và vận tải cho quân đội

d)

Là cơ quan có chức năng đảm bảo chế độ ăn uống cho bộ đội

11.

Sĩ quan trong quân đội nhân dân Việt nam có mấy cấp, bậc và mỗi cấp có mấy bậc?

a)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, sĩ quan có 4 bậc, cấp úy có 4 bậc

b)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 4 bậc, cấp úy có 4 bậc

c)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 4 bậc, chiến sĩ có 4 bậc

d)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 3 bậc, chiến sĩ có 5 bậc

12.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam có ngạch Sĩ quan nào?

a)

Sĩ quan chỉ huy và sĩ quan dự bị

b)

Sĩ quan tại ngũ và sĩ quan dự bị

c)

Sĩ quan thường trực và sĩ quan không thường trực

d)

Sĩ quan chỉ huy và sĩ quan chuyên môn kĩ thuật

13.

Là một trong 3 thứ quân, dân quân tự vệ là lực lượng

a)

vũ trang chính quy, không thoát li sản xuất

b)

vũ trang thường trực, thoát li sản xuất

c)

bán vũ trang , thoát li sản xuất

d)

bán vũ trang không thoát li sản xuất

14.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam, Sư đoàn 308 là sư đoàn gì?

a)

Bộ đội Phòng không

b)

Bộ đội chủ lực

c)

Bộ đội địa phương

d)

Bộ đội xe tăng

15.

Bộ, Ban Chỉ huy quân sự nào sau đây không nằm trong hệ thống tổ chức của quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

Ban Chỉ huy quân sự quận, huyện

b)

Ban Chỉ huy quân sự xã, phường

c)

Bộ Tổng Tham mưu

d)

Bộ Chỉ quân sự tỉnh, thành phố

16.

Đơn vị quân đội nào sau đây không thuộc Quân chủng Phòng không-Không quân?

a)

Sư đoàn Pháo binh

b)

Sư đoàn Không quân

c)

Sư đoàn Pháo phòng không

d)

Trung đoàn Ra đa, tên lửa

17.

Lực lượng Bộ đội Biên phòng trong tổ chức quân đội có chức năng gì?

a)

Làm nòng cốt, chuyên trách quản lí, bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh

b)

Làm nòng cốt, chuyên trách quản lí, bảo vệ chủ quyền khu vực biển đảo của tổ quốc

c)

Chuyên trách trong chiến đấu bảo vệ an ninh vùng biên giới

d)

Chuyên trách làm nhiệm vụ chiến đấu bảo vệ an ninh biên giới

18.

Nội dung nào sau đây không đúng với truyền thống quân đội nhân dân Việt Nam ?

a)

Vì nhân dân mà chiến đấu

b)

Là đội quân sẵn sàng chiến đấu

c)

Trung với nước

d)

Trung thành vô hạn với Đảng

19.

“Ngày Hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” là ngày nào trong năm?

a)

30/4

b)

22/12

c)

19/12

d)

19/8

20.

Luật Công an nhân dân hiện hành được cá nhân hay cơ quan quyền lực nào thông qua?

a)

Thủ tướng nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

b)

Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

c)

Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

d)

Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

21.

Luật Công an nhân dân hiện hành được thông qua ở cơ quan nào, khóa nào, kì họp thứ mấy, ngày tháng năm nào?

a)

Bộ Công an, kì họp thứ 8, ngày 29- 11 - 2005

b)

Chính phủ, kì họp thứ 8, kì họp thứ 8, ngày 29- 11 - 2005

c)

Quốc hội khóa XI, kì họp thứ 8, ngày 29- 11 - 2005

d)

Trung ương Đảng, kì họp thứ 8, kì họp thứ 8, ngày 29- 11 - 2005

22.

Nội dung nào sau đây không có trong khái niệm về sĩ quan, hạ sĩ quan Công an?

a)

Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ

b)

Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật

c)

Sĩ quan nghiệp vụ

d)

Hạ sĩ quan chuyên nghiệp

23.

Nội dung nào sau đây không có trong khái niệm về sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an?

a)

Sĩ quan phục vụ có thời hạn

b)

Hạ sĩ quan phục vụ có thời hạn

c)

Sĩ quan chuyên môn kĩ thuật

d)

Hạ sĩ quan nghiệp vụ

24.

Nội dung nào sau đây không có trong khái niệm về sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an?

a)

Chiến sĩ phục vụ có thời hạn

b)

Chiến sĩ nghiệp vụ

c)

Hạ sĩ quan nghiệp vụ

d)

Hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật

25.

Lực lượng Công an nhân dân Việt Nam gồm có:

a)

Lực lượng An ninh nhân dân và Cảnh sát nhân dân

b)

Lực lượng An ninh kinh tế và An ninh nhân dân địa phương

c)

Lực lượng dân phòng và Cảnh sát nhân dân

d)

Lực lượng An ninh nhân dân và Cảnh sát cơ động

26.

Công an nhân dân Việt Nam là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân trong lĩnh vực nào của Nhà nước?

a)

Trong sự nghiệp quốc phòng, giữ gìn môi trường hòa bình

b)

Trong sự nghiệp bảo vệ nhân dân và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

c)

Trong sự nghiệp giữ gìn trật tự, an toàn xã hội ở từng địa phương

d)

Trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

27.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công an nhân dân?

a)

Dưới sự thống lĩnh của Chủ tịch nước

b)

Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiệp về mọi mặt

c)

Dưới sự thống nhất quản lí của Chính phủ

d)

Dưới sự chỉ huy trực tiếp của Thủ tướng

28.

Trường Sĩ quan Lục quân 1 còn được gọi là

a)

Trường Đại học Trần Quốc Tuấn

b)

Trường Đại học Nguyễn Huệ

c)

Trường Đại học Chính trị

d)

Trường Sĩ quan kĩ thuật – quân sự

29.

Trường Đại học Nguyễn Huệ còn được gọi là

a)

Trường Sĩ quan Đặc công

b)

Trường Sĩ quan Pháo binh

c)

Trường Sĩ quan Lục quân 2

d)

Trường Sĩ quan Lục quân 2

30.

Trường Sĩ quan kĩ thuật – quân sự còn được gọi là

a)

Trường Đại học Trần Quốc Tuấn

b)

Trường Đại học Nguyễn Huệ

c)

Trường Đại học Chính trị

d)

Trường Đại học Trần Đại Nghĩa

31.

Đối tượng tuyển sinh trong các trường quân đội KHÔNG bao gồm đối tượng nào dưới đây?

a)

Quân nhân tại ngũ là hạ sĩ quan, binh sĩ có từ 06 tháng tuổi quân trở lên.

b)

Nam thanh niên ngoài quân đội (số lượng đăng khí dự thi không hạn chế).

c)

Nữ thanh niên ngoài quân đội và nữ quân nhân (số lượng có quy định cụ thể).

d)

Công nhân viên chức quốc phòng có thời gian phục vụ quân đội từ 06 tháng trở lên.

32.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tiêu chuẩn trúng tuyển vào các trường quân đội ở Việt Nam?

a)

Thí sinh (xét tuyển học bạ), có điểm trung bình năm lớp 12 đạt từ 6.0 trở lên.

b)

Có lí lịch chính trị của gia đình và bản thân rõ ràng; đủ điều kiện để kết nạp Đảng.

c)

Tốt nghiệp THPT/ bổ túc THPT, thi tuyển sinh đủ điểm quy định vào trường thi.

d)

Có phẩm chất đạo đức tốt, là Đoàn viên của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.

33.

Đối tượng nào dưới đây không được tham gia các lớp dự bị đại học do Bộ Quốc phòng tổ chức?

a)

Thí sinh là người dân tộc thiểu số.

b)

Thí sinh ở các tỉnh phía Bắc.

c)

Quân nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ ở các đảo.

d)

Thí sinh ở các tỉnh phía Nam.

34.

Hiện nay ở Việt Nam có bao nhiêu học viện đào tạo đại học thuộc hệ thống trường công an nhân dân?

a)

1 học viện

b)

2 học viện

c)

3 học viện

d)

4 học viện

35.

Học viện nào dưới đây không thuộc hệ thống trường công an nhân dân?

a)

Học viện an ninh nhân dân.

b)

Học viện cảnh sát nhân dân.

c)

Học viện khoa học quân sự.

d)

Học viện tình báo.

36.

Học viện nào dưới đây thuộc hệ thống trường công an nhân dân?

a)

Học viện Lục quân.

b)

Học viện tình báo.

c)

Học viện an ninh nhân dân.

d)

Học viện cảnh sát nhân dân

37.

Hiện nay ở Việt Nam có bao nhiêu học trường đại học thuộc hệ thống trường công an nhân dân?

a)

1 trường đại học

b)

2 trường đại học

c)

3 trường đại học

d)

4 trường đại học

38.

Trường đại học nào dưới đây không thuộc hệ thống trường công an nhân dân?

a)

Trường Đại học phòng cháy – chữa cháy.

b)

Trường Đại học chính trị.

c)

Trường đại học Cảnh sát nhân dân.

d)

Trường đại học Kĩ thuật – hậu cần.

39.

Hiện nay, ở Việt Nam có bao nhiêu cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ trực thuộc công an các tỉnh, thành phố?

a)

61 cơ sở

b)

62 cơ sở

c)

63 cơ sở

d)

64 cơ sở

40.

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân ở nước ta nhằm mục đích gì?

a)

Sẵn sàng đánh bại mọi hành động xâm lược và bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.

b)

Sẵn sàng đánh bại "thù trong giặc ngoài" chống phá cách mạng nước ta.

c)

Sẵn sàng đánh bại thủ đoạn tạo dựng, tập hợp lực lượng của kẻ thù.

d)

Sẵn sàng đánh bại lực lượng trong và ngoài nước của các thế lực phản động.

41.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân là:

a)

Phân vùng chiến lược gắn với xây dựng các tuyến phòng thủ trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư.

b)

Phân vùng chiến lược gắn với bố trí lực lượng quân sự mạnh trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư.

c)

Phân vùng chiến lược về quốc phòng an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư.

d)

Phân vùng chiến lược gắn với xây dựng các vùng kinh tế và vùng dân cư.

42.

Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Lực lượng vũ trang nhân dân, quân đội nhân dân làm nòng cốt.

b)

Quốc phòng phát triển theo hướng độc lập, tự cường và hiện đại.

c)

Nền quốc phòng Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm nòng cốt

d)

Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân của dân, do dân và vì dân.

43.

Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:

a)

Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân.

b)

Nền quốc phòng toàn dân đóng vai trò chủ đạo, quyết định.

c)

Nền quốc phòng toàn dân chi viện, hỗ trợ cho nền an ninh nhân dân.

d)

Nền quốc phòng toàn dân luôn độc lập với nền an ninh nhân dân.

44.

Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:

a)

Lấy quân đội nhân dân làm nòng cốt trong xây dựng.

b)

Được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại

c)

Nền an ninh nhân dân hỗ trợ cho nền quốc phòng toàn dân.

d)

Được xây dựng dựa vào vũ khí và phương tiện hiện đại.

45.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực của nền quốc phòng toàn dân là

a)

Xây dựng tiềm lực vũ khí trang bị hiện đại cho quân đội.

b)

Xây dựng khả năng chiến đấu với kẻ thù xâm lược cho nhân dân.

c)

Xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh.

d)

Xây dựng và giữ gìn truyền thống văn hóa của dân tộc.

46.

Tiềm lực chính trị, tinh thần được biểu hiện ở một trong những nội dung nào?

a)

Khả năng huy động, khơi dậy lòng yêu nước với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

b)

Nâng cao trách nhiệm của lực lượng vũ trang với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

c)

Sự lãnh đạo của Đảng, quản lý điều hành của nhà nước đối với quốc phòng, an ninh.

d)

Là sự huy động nhân tố tinh thần phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

47.

Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng, an ninh là gì?

a)

Là khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác, huy động nhằm phục vụ cho quốc phòng, an ninh

b)

Là sức mạnh kinh tế có thể phục vụ khẩn cấp cho quốc phòng, an ninh

c)

Là khả năng quản lý, điều hành của nền kinh tế khi đất nước có chiến tranh

d)

Là khả năng tổ chức của nền kinh tế với quốc phòng, an ninh trong thời bình

48.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền quốc phòng giàu mạnh.

b)

Xây dựng đội ngũ cán bộ trong lực lượng vũ trang vững mạnh.

c)

Phát triển trình độ chiến đấu của lực lượng hải quân trên biển.

d)

Tổ chức bố trí lực lượng vũ trang rộng khắp trên toàn lãnh thổ.

49.

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân không gồm nội dung nào sau đây? 

a)

Trong chiến tranh đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược.

b)

Kết hợp phát triển mạnh về kinh tế xã hội với tăng cường sức mạnh quốc phòng.

c)

Trong hòa bình bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Đánh bại mọi âm mưu, thủ đoạn “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.

50.

Một trong những nhiệm vụ xây dựng nền an ninh nhân dân vững mạnh là:

a)

Giáo dục tình yêu quê hương đất nước cho nhân dân.

b)

Giữ vững ổn định và phát triển của mọi hoạt động, mọi lĩnh vực của đời sống.

c)

Đấu tranh chống âm mưu, hành động chuẩn bị xâm lược của kẻ thù .

d)

Nâng cao trình độ nhận thức của thế hệ trẻ về quốc phòng, an ninh.

51.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Kết hợp thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân.

b)

Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

c)

Kết hợp phân vùng kinh tế với phân vùng chiến lược quốc phòng, an ninh.

d)

Xây dựng quân đội nhân dân “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”.

52.

Một trong những nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Xây dựng cơ quan quân sự, an ninh các cấp vững mạnh.

b)

Xây dựng quân đội nhân dân, công an nhân dân vững mạnh.

c)

Xây dựng khu vực chiến đấu làng xã vững chắc.

d)

Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

53.

Xây dựng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân cần quan tâm nội dung nào?

a)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế.

b)

Xây dựng nền kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu và trao đổi thương mại.

c)

Gắn xây dựng cơ sở hạ tầng của nền kinh tế với xây dựng cơ sở của nền quốc phòng, an ninh.

d)

Tăng cường xuất khẩu tài nguyên khoáng sản là động lực phát triển kinh tế

54.

Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng nền quốc phòng toàn dân là:

a)

Nêu cao trách nhiệm công dân với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.

b)

Tăng cường giáo dục nghĩa vụ, trách nhiệm công dân.

c)

Luôn thực hiện tốt giáo dục quốc phòng, an ninh

d)

Tăng cường giáo dục nhiệm vụ quốc phòng và an ninh.

55.

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân gồm có những tiềm lực gì?

a)

Chính trị tinh thần; kinh tế; khoa học quân sự; quốc phòng

b)

Chính trị tư tưởng; quân sự; khoa học; quốc phòng, an ninh

c)

Chính trị tinh thần; kinh tế; khoa học công nghệ; quân sự

d)

Tinh thần; kinh tế; khoa học; quốc phòng, an ninh

56.

Một trong những biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Luôn luôn thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho thanh niên.

b)

Thường xuyên củng cố quốc phòng và lực lượng bộ đội thường trực.

c)

Thường xuyên chăm lo xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân nòng cốt là quân đội và công an vững mạnh toàn diện.

d)

Thường xuyên chăm lo xây dựng quân đội vững mạnh, nhất là bộ đội chủ lực vững mạnh toàn diện.

57.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Phát huy vai trò của nhân dân, của các cấp, các ngành, các địa phương.

b)

Phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của Đảng, nhà nước và toàn dân.

d)

Phát huy vai trò của quân đội nhân dân trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

58.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Xây dựng quân đội nhân dân và công an nhân dân “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”.

b)

Làm tốt công tác quốc phòng, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh.

c)

Làm tốt công tác giáo dục quốc phòng và chấp hành tốt chính sách quân sự.

d)

Làm tốt công tác quốc phòng an ninh và chấp hành tốt chính sách của Đảng.

59.

Một trong biện pháp nào sau đây được thực hiện nhằm xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân?

a)

Duy trì độc lập dân tộc và con đường phát triển đất nước.

b)

Tăng cường sự hỗ trợ, đầu tư từ nước ngoài.

c)

Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.

d)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của nhà nước.

60.

Khái niệm về sĩ quan quân đội Việt Nam là gì?

a)

Là cán bộ của ĐCS Việt Nam, Nhà nước CHXHCN Việt Nam

b)

Là người hoạt động trong lĩnh vực quân sự

c)

Là Hạ sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam

d)

Được nhà nước phong quân hàm cấp úy, cấp tá, cấp tướng

61.

Một nội dung của khái niệm về sĩ quan là gì

a)

Tất cả quân nhân phục vụ trong LLVT nhân dân Việt Nam

b)

Là quân nhân phục vụ trong LLVT có quân hàm cấp úy trở lên

c)

Quân nhân phục vụ trong LLVT có quân hàm cấp tá trở lên

d)

Quân nhân phục vụ trong LLVT có quân hàm Hạ sĩ quan trở lên

62.

Luật sĩ quan được Quốc hội khóa X thông qua kì họp nào, ngày nào?

a)

Kì họp thứ 4, ngày 21- 12 - 1999

b)

Kì họp thứ 5, ngày 21- 12 - 1999

c)

Kì họp thứ 6, ngày 21- 12 - 1999

d)

Kì họp thứ 7, ngày 21- 12 - 1999

63.

Ngày tháng nào là ngày Quốc phòng toàn dân?

a)

19-12

b)

20-12

c)

21-12

d)

22 -12

64.

Sĩ quan tại ngũ và sĩ quan dự bị theo Luật Sĩ quan được hiểu là gì?

a)

Là ngạch sĩ quan

b)

Là tên gọi đơn vị sĩ quan

c)

Là phiên hiệu đơn vị sĩ quan

d)

Là chuyên môn của sĩ quan

65.

Một quân nhân khi là sĩ quan dự bị thì đăng kí ở đâu và được quản lí như thế nào?

a)

Đăng kí , quản lí tại một đơn vị quân đội

b)

Đăng kí , quản lí tại địa phương

c)

Đăng kí , quản lí tại trung ương

d)

Đăng kí , quản lí tại cơ quan làm việc

66.

Sĩ quan tại ngũ được hiểu như thế nào?

a)

Là những sĩ quan từng phục vụ trong quân đội nay đã về hưu

b)

Gồm những sĩ quan đang phục vụ trong quân đội hoặc biệt phái công tác

c)

Là những quân nhân phục vụ trong quân đội hoặc đã về hưu

d)

Là những sĩ quan đang công tác ở các đơn vị chiến đấu của quân đội

67.

Nội dung nào sau đây không đúng với tiêu chuẩn chung của sĩ quan?

a)

Có kĩ năng giao tiếp và quan hệ ứng xử tốt

b)

Có trình độ chính trị và khoa học quân sự

c)

Có phẩm chất đạo đức cách mạng tốt

d)

Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, nhân dân, với Đảng và Nhà nước

68.

Nội dung nào sai về cơ chế lãnh đạo, chỉ huy và quản lí đội ngũ sĩ quan?

a)

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ huy, quản lí trực tiếp

b)

Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt

c)

Sự quản lí thống nhất của Chinh phủ

d)

Nhà nước thống nhất chỉ huy và quản lí trực tiếp

69.

Một trong những nguồn bổ sung cho sĩ quan tại ngũ của quân đội từ đâu?

a)

Sĩ quan dự bị

b)

Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Dân quân tự vệ

d)

Đoàn viên thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh