NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Cơ năng và Thế năng
Total questions: 75
Worksheet time: 56mins
Cơ năng của một vật bằng tổng của?
động năng và thế năng.
động năng và công suất.
thế năng và công suất.
công và công suất.
Thế năng của một cuốn sách có khối lượng 500g nằm trên bàn cao 90 cm so với mặt đất là?
4,5 J
60 J
6 J
45 J
Một chiếc xe đạp có khối lượng 20 kg đang chạy với vận tốc 2,5m/s. Động năng của xe đạp là?
50 J
75 J
125 J
62,5 J
Cho một vật có khối lượng m đang đặt ở độ cao h so với mặt đất. Khi tăng khối lượng và độ cao của vật lên 4 lần thì thế năng của vật?
tăng 8 lần.
giảm 8 lần.
tăng 16 lần.
giảm 16 lần.
Một người đứng yên trong thang máy và thang máy đang đi lên với vận tốc không đổi. Lấy mặt đất làm mốc thế năng thì?
thế năng của người giảm và động năng không đổi.
thế năng của người tăng và của động năng không đổi.
thế năng của người tăng và động năng tăng.
thế năng của người giảm và động năng tăng.
Đơn vị của công trong hệ SI là gì?
N/m
J (Joule)
W (Watt)
kWh
Đơn vị của công suất là?
Watt (W).
Joule (J).
Joule trên mét (J/m).
Kilojoule (kJ)
Một người dùng lực 100 N kéo một vật đi quãng đường 2,5km theo phương ngang. Công đã thực hiện là:
25 J
250 J
2500 J
250000 J
Một máy có công suất bao nhiêu, khi máy thực hiện công là 1000J trong 10 giây. Công suất là bao nhiêu?
10 W
50 W
100 W
100 kW
Một cần cẩu nâng một vật có khối lượng 500 kg lên cao 8 m trong thời gian 20 giây. Công suất cần thiết của cần cẩu để thực hiện công việc này là:
200 W
2000 W
250 W
2500 W
Chiết suất n của môi trường được tính bằng:
tỉ số giữa tốc độ ánh sáng trong môi trường và tốc độ ánh sáng trong không khí.
tỉ số giữa tốc độ ánh sáng trong không khí và tốc độ ánh sáng trong môi trường.
tích giữa tốc độ ánh sáng trong môi trường và tốc độ ánh sáng trong không khí.
hiệu giữa tốc độ ánh sáng trong môi trường và tốc độ ánh sáng trong không khí.
Khi tia sáng truyền từ môi trường chiết suất n₁ sang môi trường chiết suất n₂ (n₁ < n₂), thì góc khúc xạ:
nhỏ hơn góc tới.
lớn hơn góc tới.
bằng góc tới.
không xác định được.
Khi tia sáng đi từ môi trường nước sang môi trường không khí thì:
góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
góc khúc xạ bằng góc tới.
không xác định được.
Định luật khúc xạ ánh sáng được biểu thị bởi công thức nào sau đây?
n₁sin i = n₂sin r.
sin i = sin r.
n₁sin r = n₂sin i.
i = r.
Chiếu ánh sáng từ không khí vào thủy tinh có chiết suất n = 1,5. Nếu góc tới i là 60° thì góc khúc xạ r (lấy tròn) là?
30°
35°
40°
45°
Lăng kính được cấu tạo bằng khối chất trong suốt, đồng chất, thường có dạng hình lăng trụ. Tiết diện chính của lăng kính hình
tròn.
elip.
tam giác.
chữ nhật.
Lăng kính dùng để làm gì?
Lọc ánh sáng màu.
Phân tích ánh sáng.
Tạo ra chùm sáng song song.
Tạo ra chùm sáng hội tụ tại 1 điểm.
Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc ánh sáng khi truyền qua lăng kính là gì?
Do ánh sáng chiếu tới lăng kính là ánh sáng màu.
Do chiết suất của môi trường đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau.
Do lăng kính có hình tam giác nên dễ phân tích ánh sáng màu.
Do ánh sáng được chiếu xiên tới lăng kính.
Một tia sáng Mặt Trời truyền qua một lăng kính sẽ ló ra như thế nào?
Bị tách ra thành nhiều tia sáng có màu khác nhau.
Vẫn là một tia sáng trắng.
Bị tách ra nhiều thành tia sáng trắng.
Là một tia sáng trắng có viền màu.
Hình vẽ nào mô tả đúng đường truyền của tia sáng đơn sắc qua lăng kính?
3
4
2
1
Sợi quang trong cáp quang ứng dụng hiện tượng gì?
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Hiện tượng phản xạ ánh sáng.
Hiện tượng phản xạ toàn phần.
Hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là
gương phẳng.
gương cầu.
thấu kính.
cáp dẫn sáng trong nội soi.
Nước có chiết suất 1,33. Chiếu ánh sáng từ nước ra ngoài không khí, góc có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là
20°.
30°.
40°.
60°.
Biết chiết suất của thủy tinh là 1,5; của nước là 4/3. Góc tới hạn phản xạ toàn phần khi ánh sáng truyền từ thủy tinh sang nước là
46,8°.
72,5°.
62,7°.
41,8°.
Với n1 là chiết suất của môi trường chứa tia tới; n2 là chiết suất của môi trường chứa tia khúc xạ. Góc tới hạn được xác định bởi biểu thức nào sau đây?
tan iₕ = n₂/n₁
cos iₕ = n₁/n₂
cos iₕ = n₂/n₁
sin iₕ = n₂/n₁
Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có đặc điểm nào sau đây?
phần rìa dày hơn phần giữa.
phần rìa mỏng hơn phần giữa.
phần rìa và phần giữa bằng nhau.
hình dạng bất kì.
Thấu kính phân kì là loại thấu kính có đặc điểm nào sau đây?
phần rìa dày hơn phần giữa.
phần rìa mỏng hơn phần giữa.
phần rìa và phần giữa bằng nhau.
hình dạng bất kì.
Cho thấu kính hội tụ có tiêu cự 10 cm. Đặt cây nến cách thấu kính một khoảng 8 cm. Hỏi ảnh của cây nến qua thấu kính có đặc điểm gì?
Ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật.
Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.
Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật.
Ảnh thật, ngược chiều, lớn hơn vật.
Cho hình vẽ: vật sáng AB nằm trên trục chính của một thấu kính, A’B’ là ảnh của AB. Phát biểu nào sau đây đúng?
A’B’ là ảnh thật của AB có được qua thấu kính phân kì.
A’B’ là ảnh thật của AB có được qua thấu kính hội tụ.
A’B’ là ảnh ảo của AB có được qua thấu kính phân kì.
A’B’ là ảnh ảo của AB có được qua thấu kính hội tụ.
Cho hình vẽ: Một nguồn sáng điểm S nằm trên trục chính của 1 thấu kính, S’ là ảnh của S. Phát biểu nào sau đây đúng:
S’ là ảnh thật của S có được qua thấu kính phân kì.
S’ là ảnh thật của S có được qua thấu kính hội tụ.
S’ là ảnh ảo của S có được qua thấu kính phân kì.
S’ là ảnh ảo của S có được qua thấu kính hội tụ.
Nội dung định luật Ohm là gì?
Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ với điện trở của nó
Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và không tỉ lệ với điện trở của nó.
Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.
Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ thuận với điện trở của nó.
Đơn vị điện trở là gì?
ôm (Ω)
oát (W)
vôn (V)
ampe (A)
Điện trở của một dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
hình dạng dây.
chiều dài dây.
tiết diện dây.
vật liệu làm dây.
Đặt hiệu điện thế 6 V vào hai đầu điện trở 3Ω. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở là bao nhiêu?
0,5 A
6 A
2 A
3 A
Hai dây đồng có đường kính tiết diện như nhau, dây 1 dài 5m, dây 2 dài 10m. Kết luận nào sau đây là sai?
Tiết diện hai dây bằng nhau.
Điện trở hai dây bằng nhau.
Điện trở dây 1 nhỏ hơn.
Điện trở dây 2 lớn hơn.
Trong đoạn mạch nối tiếp, tổng điện trở tương đương của mạch sẽ:
Lớn hơn từng điện trở thành phần
Bằng điện trở nhỏ nhất trong mạch
Bằng tổng các điện trở thành phần mạch
Nhỏ hơn điện trở nhỏ nhất trong mạch
Đối với một đoạn mạch nối tiếp có 3 điện trở, R₁=5Ω, R₂=10Ω, R₃=15Ω, điện trở tương đương của đoạn mạch là:
30Ω
10Ω
5Ω
15Ω
Trong đoạn mạch nối tiếp, dòng điện chạy qua từng điện trở là:
Lớn hơn dòng điện qua nguồn
Bằng nhau ở mọi điểm trong mạch
Thay đổi tuỳ theo điện trở
Nhỏ hơn dòng điện qua nguồn
Đối với một đoạn mạch nối tiếp, khi thêm một điện trở mới vào mạch, điện trở tương đương của mạch sẽ:
Tăng lên
Giảm đi
Không thay đổi
Bằng tổng các điện trở ban đầu
Khi một đoạn mạch có n điện trở mắc nối tiếp và mỗi điện trở bằng nhau, dòng điện trong mạch sẽ:
Thay đổi tuỳ theo điện trở
Không thay đổi
Bằng 0
Lớn hơn ở điện trở đầu tiên
Trong đoạn mạch song song, dòng điện tổng chạy qua mạch:
Lớn hơn dòng điện chạy qua từng điện trở thành phần
Bằng nhau ở mọi nhánh
Nhỏ hơn từng điện trở thành phần
Không phụ thuộc vào từng nhánh của mạch
Trong đoạn mạch song song, khi số lượng điện trở mắc song song tăng lên, điện trở tương đương của đoạn mạch sẽ:
Tăng lên
Không thay đổi
Giảm xuống
Bằng tổng các điện trở
Trong đoạn mạch song song, khi một nhánh bị ngắt (đứt mạch), dòng điện trong các nhánh khác sẽ:
Tăng lên
Giảm đi
Không thay đổi
Bằng không
Trong một mạch điện song song có hai điện trở R1=6Ω và R2=12Ω. Tổng điện trở tương đương của mạch là:
4 Ω
6 Ω
8 Ω
12 Ω
Trong một mạch điện song song, hiệu điện thế nguồn 30V. Nếu tổng điện trở tương đương của đoạn mạch là 10Ω thì cường độ dòng điện toàn mạch là:
1 A
2 A
3 A
4 A
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dẫn đó:
là nhiều nhất.
là ít nhất.
biến thiên.
không đổi.
Hiện tượng cảm ứng điện từ được ứng dụng ở thiết bị điện nào dưới đây?
Nồi cơm điện.
Máy điều hoà nhiệt độ.
Máy phát điện.
Lò sưởi điện.
Ta có thể dùng nam châm nào để tạo ra dòng điện cảm ứng?
Nam châm vĩnh cửu.
Nam châm điện.
Cả nam châm điện hoặc nam châm vĩnh cửu.
Không có loại nam châm nào cả.
Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín không xuất hiện trong trường hợp nào sau đây?
Đưa nam châm ra xa cuộn dây.
Cho nam châm chuyển động lại gần cuộn dây.
Sau khi đóng mạch điện của nam châm điện
Cho nam châm quay trước cuộn dây
Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, yếu tố nào sau đây làm tăng cường độ dòng điện cảm ứng?
Tăng tốc độ chuyển động của cuộn dây dẫn kín hoặc nam châm.
Giảm số vòng dây trong cuộn dây dẫn kín.
Đặt cuộn dây dẫn kín trong vùng từ trường yếu.
Tăng khoảng cách giữa dây dẫn và nam châm.
Trong y học, người ta dùng dòng điện xoay chiều phù hợp để kích thích các bộ phận của cơ thể như da, cơ, mạch máu,... Trong trường hợp này, dòng điện xoay chiều có tác dụng gì?
nhiệt.
từ.
phát sáng.
sinh lí.
Dòng điện xoay chiều không có tác dụng nào dưới đây?
Nhiệt
Phát sáng
Hóa học
Sinh lí
Tần số của dòng điện xoay chiều trong mạng điện gia đình ở Việt Nam là bao nhiêu?
50 Hz
60 Hz
100 Hz
1000 Hz
Dòng điện xoay chiều có dạng sóng nào trong một chu kỳ?
Sóng vuông
Sóng tam giác
Sóng hình sin
Sóng dọc
Dòng điện xoay chiều được sử dụng chủ yếu trong các hệ thống điện năng vì lý do nào sau đây?
Dễ dàng điều chỉnh chiều của dòng điện
Dễ dàng biến đổi điện áp và truyền tải điện năng qua khoảng cách xa
Có thể sử dụng được nhiều thiết bị hơn
Dòng điện xoay chiều mạnh hơn dòng điện một chiều
Nguồn năng lượng chính cung cấp cho Trái Đất là gì?
Năng lượng hạt nhân.
Năng lượng gió.
Năng lượng Mặt Trời.
Năng lượng địa nhiệt.
Đâu không phải là nhiên liệu hóa thạch?
Than mỏ.
Dầu mỏ.
Gỗ.
Khí thiên nhiên.
Nhóm nhiên liệu nào sau đây là nhiên liệu hóa thạch?
Than củi, than đá, bã mía.
Dầu mỏ, khí thiên nhiên, ethanol.
Ethanol, biodisel, hydrogen.
Than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên.
Xét về phương diện hóa học, các nhiên liệu hóa thạch có chứa hàm lượng cao nguyên tố nào sau đây?
Carbon.
Oxygen.
Nitrogen.
Sulfur.
Việc đốt các nhiên liệu hóa thạch có thể khiến môi trường bị ảnh hưởng như thế nào?
Ô nhiễm môi trường.
Biến đổi khí hậu.
Nóng lên toàn cầu.
Cả ba hiện tượng trên.
Nhóm nguồn năng lượng nào sau đây được xem là bền vững và ít tác động tiêu cực đến môi trường?
Than đá, dầu mỏ và khí thiên nhiên.
Ánh sáng mặt trời, gió và sóng biển.
Than đá, nhiên liệu hạt nhân và nhiên liệu hydrogen.
Ánh sáng mặt trời, nhiên liệu hạt nhân và dầu mỏ.
Nội dung nào sau đây không phải là ưu điểm của các nguồn năng lượng tái tạo?
Có trữ lượng vô tận trong tự nhiên.
Ít phát thải các chất khí gây ô nhiễm môi trường.
Ít tác động tiêu cực đến môi trường sống.
Không phụ thuộc vào điều kiện địa lí và thời tiết.
Tại tỉnh Ninh Thuận, người ta sử dụng các tuabin gió hoạt động để sản xuất điện. Việc này ứng dụng nguồn năng lượng nào?
Năng lượng mặt trời.
Năng lượng gió.
Năng lượng thủy điện.
Năng lượng sinh khối.
Biện pháp nào dưới đây không phải là biện pháp sử dụng hiệu quả năng lượng?
Đổi mới kĩ thuật và công nghệ.
Sử dụng thiết bị máy móc hiệu suất cao.
Tắt thiết bị khi không sử dụng.
Sử dụng năng lượng hóa thạch nhiều hơn.
Ứng phó với biến đổi khí hậu là một phần của hoạt động nào?
Tăng cường khai thác dầu mỏ.
Bảo vệ môi trường.
Sử dụng nhiều than đá hơn.
Tăng cường phát thải CO₂.
Tính chất vật lí chung của kim loại là:
tính dẻo, có ánh kim, rất cứng.
tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.
tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim.
tính dẫn điện, dẫn nhiệt, có khối lượng riêng lớn, có ánh kim.
Nhận xét nào sau đây khi so sánh về tính chất vật lí của kim loại là không đúng?
Nhiệt độ nóng chảy: Hg < Al < W.
Tính dẻo: Al < Au < Ag.
Độ cứng: Cs < Fe < W < Cr.
Tính dẫn điện và nhiệt: Fe < Al < Au < Cu < Ag.
Cho một mẫu calcium vào dung dịch HCl, hiện tượng quan sát được là gì?
calcium không phản ứng.
calcium không tan nhưng có bọt khí thoát ra.
calcium tan và có bọt khí thoát ra.
calcium tan, không có bọt khí thoát ra.
Kim loại nào sau đây có độ cứng cao nhất trong các kim loại, thường được dùng để chế tạo hợp kim không gỉ, có độ bền cơ học cao?
Chromium.
Nhôm.
Sắt.
Đồng.
Ở điều kiện thường, dãy các kim loại nào sau đây có khả năng dẫn điện giảm dần theo chiều từ trái qua phải?
Ag, Cu, Fe, Al, Au.
Ag, Cu, Au, Al, Fe.
Au, Ag, Cu, Al, Fe.
Al, Cu, Fe, Au, Ag.
Phát biểu nào dưới đây là sai?
Các kim loại từ Mg trở về sau đều không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.
Các kim loại đứng trước H đều không phản ứng với dung dịch hydrochloric acid.
Các kim loại đứng sau H đều không phản ứng với dung dịch sulfuric acid loãng.
Khi tác dụng với dung dịch acid cùng nồng độ và nhiệt độ thì lá Mg phản ứng mạnh liệt hơn so với lá Zn.
Dựa vào dãy hoạt động hóa học, cho biết phản ứng nào dưới đây là đúng?
Pb(NO₃)₂ + Cu → Cu(NO₃)₂ + Pb
Zn + 2H₂O (lỏng) → Zn(OH)₂ + H₂↑
2Ag + H₂SO₄ ( loãng ) → Ag₂SO₄ + H₂
Mg + Pb(NO₃)₂ → Mg(NO₃)₂ + Pb
Cho thanh đồng vào dung dịch muối X không màu, thấy dung dịch xuất hiện màu xanh và có kim loại mới tạo thành bám trên thanh đồng. Muối X có thể là chất nào sau đây?
NaCl.
AlCl₃.
Zn(NO₃)₂.
AgNO₃.
Phát biểu nào đúng về ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại?
(3), (4).
(2), (4).
(1), (4).
(2), (3).
Dãy kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều hoạt động hoá học tăng dần?
K, Al, Mg, Cu, Fe.
Cu, Fe, Mg, Al, K.
Cu, Fe, Al, Mg, K.
K, Cu, Al, Mg, Fe.
