Font size
WorksheetsÔn Tập Địa 11 HK2
Total questions: 128
Worksheet time: 1hrs 4mins
Phần phía đông Trung Quốc tiếp giáp với đại dương nào sau đây?
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương.
Bắc Băng Dương.
Trung Quốc là nước có diện tích lớn thứ tư trên thế giới sau các nước nào sau đây?
Nga, Canada, Hoa Kì.
Nga, Canada, Ô-trây-li-a.
Nga, Hoa Kì, Bra-xin.
Nga, Hoa Kì, Mông Cổ.
Các vùng biển như biển Hoa Đông, Hoàng Hải thuộc đại dương nào dưới đây?
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Bắc Băng Dương.
Phía bắc Trung Quốc tiếp giáp với quốc gia nào dưới đây?
Nhật Bản.
Mông cổ.
Liên bang Nga.
Việt Nam.
Các hoang mạc lớn ở Trung Quốc phân bố chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
Đông Bắc.
Tây Nam.
Tây Bắc.
Đông Nam.
Địa hình chủ yếu của miền Đông Trung Quốc là
núi, cao nguyên xen bồn địa.
đồng bằng và đồi núi thấp.
núi cao và sơn nguyên đồ sộ.
núi và đồng bằng châu thổ.
Các trung tâm công nghiệp lớn của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở
miền Tây.
miền Đông.
miền Bắc.
miền Nam.
Các đồng bằng của Trung Quốc theo thứ tự từ bắc xuống nam là
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc.
Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc.
Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung.
Biên giới Trung Quốc với các nước chủ yếu là
núi cao và hoang mạc.
núi thấp và đồng bằng.
đồng bằng và hoang mạc.
núi thấp và hoang mạc.
Ngành kinh tế nào dưới đây là động lực quan trọng giúp tăng cường khả năng liên kết giữa các vùng miền và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội Trung Quốc?
du lịch.
Thương mại.
Giao thông vận tải.
tài chính - ngân hàng.
Đồng bằng thường bị ngập lụt nghiêm trọng nhất ở Trung Quốc là
Hoa Bắc.
Đông Bắc.
Hoa Nam.
Hoa Trung.
Dân tộc chiếm đa số ở Trung Quốc là
Choang.
Hán.
Tạng.
Hồi.
Dân cư Trung Quốc phân bố tập trung chủ yếu ở các
đồng bằng phù sa ở miền Đông.
sơn nguyên, bồn địa ở miền Tây.
khu vực biên giới phía bắc.
khu vực ven biển ở phía nam.
Điều kiện thuận lợi nhất để Trung Quốc phát triển công nghiệp luyện kim đen là
kĩ thuật hiện đại.
lao động đông đảo.
nguyên liệu dồi dào.
nhu cầu rất lớn.
Miền Đông Trung Quốc là nơi sinh sống tập trung của dân tộc
Choang.
Hán.
Tạng.
Hồi.
Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm vị trí địa lí của Trung Quốc?
Trung Quốc tiếp giáp với 14 quốc gia.
Trung Quốc có cửa ngõ đường biển thông ra Thái Bình Dương.
Giáp với hai đại dương lớn là Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Nằm gần các quốc gia và khu vực có nền kinh tế phát triển năng động.
Đặc điểm khí hậu miền Đông Trung Quốc là
khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt.
có lượng mưa trung bình năm thấp.
chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn.
khí hậu gió mùa, lượng mưa trung bình năm lớn.
Đặc điểm khí hậu miền Tây Trung Quốc là
khí hậu ôn hòa mát mẻ.
mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.
khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt.
chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa ít.
Miền Tây Trung Quốc là nơi có
nhiều hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn.
nhiều đồng bằng châu thổ rộng, đất màu mỡ.
các loại khoáng sản kim loại màu nổi tiếng.
khí hậu cận nhiệt đới gió mùa, ôn đới gió mùa.
Ý nào dưới đây đúng khi nói về khí hậu của Trung Quốc?
Khí hậu miền Đông ôn hoà hơn so với miền Tây.
Kiểu khí hậu núi cao có đặc trưng là tuyết phủ quanh năm.
Miền Tây có khí hậu gió mùa, miền Đông có khí hậu hải dương.
Phần lớn lãnh thổ Trung Quốc có khí hậu cận nhiệt đới.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về địa hình và đất của miền Tây Trung Quốc?
Đồng bằng và đồi núi thấp là chủ yếu.
Địa hình hiểm trở và bị chia cắt mạnh.
Loại đất phổ biến là đất xám hoang mạc.
Núi cao, sơn nguyên, cao nguyên là chủ yếu.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về địa hình và đất của miền Đông Trung Quốc?
Nhiều đồng bằng rộng lớn.
Nhiều bồn địa và hoang mạc.
Đồi núi thấp ở phía đông nam.
Đất phù sa và đất feralit là chủ yếu.
Nhằm bảo vệ và phát triển rừng, Trung Quốc không thực hiện biện pháp nào sau đây?
Tích cực trồng rừng.
Cấm triệt để việc khai thác rừng.
Giới hạn sản lượng khai thác hàng năm.
Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác rừng tự nhiên.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi khí hậu ở miền Đông Trung Quốc?
Nhiệt độ tăng dần từ Bắc xuống Nam.
Lượng mưa giảm dần từ Bắc xuống Nam.
Càng vào sâu trong lục địa mưa càng lớn.
Mùa đông có lượng mưa lớn hơn mùa hạ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên miền Tây Trung Quốc?
Các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
Các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
Nhiều tài nguyên rừng, nhiều khoáng sản và đồng cỏ.
Thượng nguồn của các sông lớn theo hướng tây đông.
Đặc điểm tự nhiên của miền Tây Trung Quốc là có
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
các dãy núi cao đồ sộ, cao nguyên xen lẫn các bồn địa.
kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.
các cửa sông lớn đổ ra vùng biển rộng, giàu tiền năng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên miền Đông Trung Quốc?
Các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
Các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
Kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.
Có nhiều tài nguyên khoáng sản kim loại màu nổi tiếng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân số Trung Quốc?
Quy mô lớn nhất thế giới.
Dân cư phân bố đồng đều.
Dân thành thị tăng nhanh.
Mất cân bằng giới tính.
Đất đai ở các đồng bằng miền Đông Trung Quốc khá màu mỡ do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Phù sa của các con sông bồi tụ thành.
Do phù sa của biển bồi tụ là chủ yếu.
Có nguồn gốc từ dung nham núi lửa.
Thảm thực vật phong phú, đa dạng.
Trung Quốc có nhiều kiểu khí hậu không phải do
sự phân hóa địa hình đa dạng.
nằm trong vùng nội chí tuyến.
lãnh thổ rộng lớn và kéo dài.
vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ.
Trung Quốc quan tâm rất lớn đến sản xuất lương thực vì
quy mô dân số rất lớn, nhu cầu lương thực tăng cao.
quy mô dân số rất lớn, giống cây lương thực chưa tốt.
giống cây lương thực hạn chế, nhu cầu lương thực lớn.
nhu cầu lương thực lớn, năng suất lương thực chưa cao.
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng của Trung Quốc phát triển mạnh dựa trên lợi thế chủ yếu nào sau đây?
Thu hút được rất nhiều vốn, công nghệ từ nước ngoài.
Có nhiều làng nghề với truyền thống sản xuất lâu đời.
Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.
Nguồn lao động đông đảo, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Các hoang mạc ở phía Tây Trung Quốc được hình thành trong điều kiện
nằm sâu trong lục địa.
nằm ở địa hình cao.
không có sông ngòi.
có hai mùa mưa, khô.
Điểm khác biệt rõ rệt của miền Tây so với miền Đông Trung Quốc là
nhiều tài nguyên khoáng sản.
diện tích tự nhiên rộng lớn.
có các dân tộc khác nhau.
có mật độ dân cư thấp.
Trung Quốc đã áp dụng biện pháp chủ yếu nào sau đây để thu hút đầu tư nước ngoài?
Tiến hành cải cách ruộng đất.
Phát triển kinh tế thị trường.
Thành lập các đặc khu kinh tế.
Mở các trung tâm thương mại.
Miền Tây Trung Quốc có thế mạnh chủ yếu nào sau đây để phát triển lâm nghiệp và chăn nuôi?
Diện tích rừng lớn, nhiều đồng cỏ.
Đất đai rộng, màu mỡ, nhiều sông.
Khí hậu gió mùa, nguồn nước lớn.
Sông ngòi dày đặc, nhiều sinh vật.
Phát biểu nào sau đây không đúng về nền kinh tế Trung Quốc?
Quy mô GDP ngày càng tăng và đứng hàng đầu thế giới.
Tốc độ tăng trưởng GDP xếp vào loại cao nhất thế giới.
Thu nhập bình quân theo đầu người có xu hướng tăng.
Khoảng cách về kinh tế giữa các vùng ngày càng thu hẹp.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nông nghiệp Trung Quốc?
Sản xuất được nhiều nông phẩm có năng suất cao.
Ngành rồng trọt chiếm ưu thế so với chăn nuôi.
Cây lương thực có diện tích và sản lượng lớn nhất.
Bình quân lương thực tính theo đầu người rất cao.
Vùng trồng lúa gạo của Trung Quốc tập trung ở khu vực có khí hậu nào sau đây?
Ôn đới gió mùa và cận nhiệt gió mùa.
Cận nhiệt gió mùa và cận nhiệt lục địa.
Cận nhiệt lục địa và nhiệt đới gió mùa.
Cận nhiệt gió mùa và nhiệt đới gió mùa.
Phát biểu nào sau đây đúng với thành tựu quan trọng của Trung Quốc trong phát triển kinh tế - xã hội?
quy mô GDP của Trung Quốc tăng nhanh, liên tục.
sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn, nhiều tỉ phú.
không xuất hiện tình trạng đói, tăng trưởng liên tục.
trở thành nước có GNI/người cao nhất trên thế giới.
Điểm tương đồng của dân cư miền Đông với miền Tây Trung Quốc là
truyền thống dân cư cần cù, sáng tạo.
mật độ dân cư cao, có quy mô dân số lớn.
có nhiều đô thị với quy mô dân số lớn.
nơi sinh sống tập trung của dân tộc Hán.
Biện pháp nào sau đây đã được Trung Quốc thực hiện trong quá trình hiện đại hóa nông nghiệp?
Thực hiện chiến dịch đại nhảy vọt.
Giao quyền sử dụng đất cho nông dân.
Thành lập công xã nhân dân.
Khai hoang mở rộng diện tích.
Trong phát triển công nghiệp, Trung Quốc không thực hiện việc
tiến hành mở cửa và thu hút mạnh đầu tư nước ngoài.
ứng dụng công nghệ cao và tạo các doanh nghiệp lớn.
phát triển công nghiệp điện tử - tin học, chế tạo máy.
lập kế hoạch sản xuất hàng năm cố định, kế hoạch hóa.
Lợi ích chủ yếu của việc phát triển các ngành công nghiệp ở địa bàn nông thôn Trung Quốc không phải là
sử dụng lực lượng lao động dồi dào tại chỗ.
tận dụng nguyên vật liệu sẵn có ở nông thôn.
đảm bảo các nhu cầu thiết yếu của người dân.
tạo nguồn hàng xuất khẩu lớn ra nước ngoài.
Phát biểu nào sau đây đúng về nguyên nhân khiến bình quân lương thực theo đầu người của Trung Quốc còn chưa cao?
Sản lượng lương thực lớn, nhưng quy mô dân số rất lớn.
Sản lượng lương thực chưa lớn, nhưng quy mô dân số lớn.
Sản lượng lương thực rất lớn, nhưng dân số tăng nhanh.
Sản lượng lương thực nhỏ, nhưng dân số lớn nhất thế giới.
Việc hình thành các đặc khu kinh tế và các khu chế xuất nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Phát huy các thế mạnh về tự nhiên và đa dạng hóa các sản phẩm.
Phân bố lại nguồn lao động, tạo ra hàng hóa đa dạng để xuất khẩu.
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài và chuyển giao công nghệ hiện đại.
Thu hút nguồn lao động chất lượng, hình thành dải đô thị ven biển.
Các đặc khu kinh tế của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở ven biển, nguyên nhân chủ yếu là do
Cơ sở hạ tầng phát triển, đặc biệt là giao thông vận tải.
Nguồn lao động dồi dào, trình độ lao động đã khá cao.
Thuận lợi thu hút đầu tư nước ngoài và xuất, nhập khẩu.
Thuận lợi để giao lưu kinh tế - xã hội với các nước lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sự tương phản của thiên nhiên giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc?
Đồng bằng châu thổ rộng lớn ở phía đông; núi cao, cao nguyên đồ sộ ở phía tây.
Thượng nguồn sông ở phía đông dốc, hẹp; hạ lưu ở phía đông thoải, lòng rộng.
Miền Tây nhiều rừng, đầm lầy; miền Đông có đất đai phù sa màu mỡ, nhiều lụt.
Miền Tây có khí hậu lục địa khắc nghiệt, miền Đông khí hậu hải dương ôn hòa.
Trong quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường, Trung Quốc khá thành công trong việc
thu hút đầu tư nước ngoài, ứng dụng công nghệ cao trong công nghiệp.
hiện đại hóa trang bị máy móc, lập kế hoạch sản xuất hàng năm cố
chủ động đầu tư trong nước, hạn chế đến mức tối đa giao lưu ngoài nước.
. hạn chế giao lưu hàng hóa trong nước, thu hút mạnh đầu tư nước ngoài.
Nguyên nhân nào sau đây là cơ bản nhất khiến miền Tây Bắc của Trung Quốc hình thành nhiều hoang mạc và bán hoang mạc?
Chịu tác động của dòng biển lạnh.
Nằm gần xích đạo, khí hậu khô nóng.
Nằm sâu trong lục địa, khí hậu khô.
Nằm trong vùng cận cực, khí hậu khô.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với tổ chức lãnh thổ sản xuất nông nghiệp của Trung Quốc là
tai biến thiên nhiên thường xảy ra.
sự phân hóa về khí hậu trên lãnh thổ.
sự phân bố tài nguyên không đều.
diện tích đất trồng bị thu hẹp nhanh.
Chính sách công nghiệp mới của Trung Quốc tập trung phát triển các ngành có thể
tăng nhanh năng suất và đáp ứng nhu cầu ở mức cao hơn của người dân.
đáp ứng nhu cầu ở mức cao hơn của người dân và tạo ra sản lượng lớn.
tạo ra sản lượng lớn và đáp ứng nhu cầu ở mức trung bình của dân cư.
đáp ứng nhu cầu ở mức trung bình của người dân và sản phẩm tốt hơn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nông nghiệp Trung Quốc hiện nay?
Nông nghiệp truyền thống dần được công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Các khu nông nghiệp công nghệ cao được xây dựng ở khắp đất nước.
Thực hiện rộng rãi các mô hình canh tác và kinh doanh kiểu hiện đại.
Hạn chế sử dụng rôbốt và các thiết bị công nghệ cao trong sản xuất.
Các ngành công nghiệp ở nông thôn phát triển mạnh dựa trên thế mạnh nào sau đây?
Lực lượng lao động dồi dào và nguyên vật liệu sẵn có.
Lực lượng lao động kĩ thuật và nguyên vật liệu sẵn có.
Lực lượng lao động dồi dào và công nghệ sản xuất cao.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn và công nghệ sản xuất cao.
Nền công nghiệp Trung Quốc đã có những chuyển đổi nào sau đây?
Nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế chỉ huy.
Sản xuất công nghiệp sang sản xuất nông nghiệp.
Nền kinh tế chỉ huy sang nền kinh tế thị trường.
Sản xuất hàng chất lượng cao sang chất lượng thấp.
Theo bảng số liệu, để thể hiện số dân của Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2020, biểu đồ nào thích hợp nhất?
Cột.
Kết hợp.
Miền.
Tròn.
Theo bảng số liệu, để thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số của Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2020, biểu đồ nào thích hợp nhất?
Cột.
Kết hợp.
Miền.
Tròn.
Theo bảng số liệu, để thể hiện GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2020, biểu đồ nào thích hợp nhất?
Cột.
Kết hợp.
Miền.
Tròn.
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Trung Quốc năm 2000 và năm 2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột.
Kết hợp.
Tròn.
Miền.
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột.
Kết hợp.
Tròn.
Miền.
Theo bảng số liệu, để thể hiện qui mô GDP của Trung Quốc, Hoa Kỳ, Nhật Bản giai đoạn 1978 - 2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột.
Kết hợp.
Đường.
Miền.
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP của Trung Quốc, giai đoạn 1978 - 2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột.
Kết hợp.
Đường.
Miền.
Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng lương thực, mía của Trung Quốc, giai đoạn 2000 - 2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột.
Kết hợp.
Đường.
Miền.
Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng thịt lợn, thịt bò của Trung Quốc, giai đoạn 2000 - 2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột.
Kết hợp.
Đường.
Miền.
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp của Trung Quốc, giai đoạn 2000 - 2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột.
Kết hợp.
Đường.
Miền.
Cộng hòa Nam Phi nằm ở
bán cầu Bắc.
bán cầu Nam.
bán cầu Đông và Tây.
hoàn toàn ở bán cầu Tây.
Cộng hòa Nam Phi án ngữ con đường biển quan trọng giữa hai đại dương nào sau đây?
Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Cộng hòa Nam Phi
nằm ở phía nam châu Phi.
giáp với Thái Bình Dương.
liền kề với kênh đào Xuy-ê.
giáp với chỉ một quốc gia.
Cộng hòa Nam Phi tiếp giáp với đại dương nào sau đây?
Nam Đại Dương.
Bắc Băng Dương.
Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương.
Phát biểu nào sau đây đúng với vị trí địa lí của Cộng hòa Nam Phi?
Nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc.
Nằm hoàn toàn ở bán cầu Nam.
Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
Nằm hoàn toàn trong vùng ngoại chí tuyến.
Loại hình cảnh quan nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất ở Cộng hòa Nam Phi?
Xa van.
Rừng lá cứng.
Rừng nhiệt đới.
Rừng lá kim.
Cao nguyên Trung tâm ở Cộng hòa Nam Phi nằm ở
phía tây.
nội địa.
ven biển.
phía bắc.
Cộng hòa Nam Phi có
đường bờ biển rất khúc khuỷu.
vùng biển rộng và bờ biển dài.
nhiều cửa sông ở dọc ven biển.
bờ biển ngắn nhưng biển rộng.
Phần lớn diện tích đất liền của Cộng hoà Nam Phi thuộc dạng địa hình
bình nguyên.
bán bình nguyên.
cao nguyên.
núi cao.
Phần lớn lãnh thổ Cộng hòa Nam Phi có khí hậu
nhiệt đới và cận nhiệt.
nhiệt đới và ôn đới.
ôn đới và cận nhiệt.
xích đạo và nhiệt đới.
Phần lãnh thổ phía tây Cộng hòa Nam Phi có khí hậu
nhiệt đới khô.
nhiệt đới ẩm.
Địa Trung Hải.
ôn đới lục địa.
Phát biểu nào sau đây đúng về tự nhiên Cộng hòa Nam Phi?
Mạng lưới sông hồ dày đặc.
Giàu tài nguyên khoáng sản.
Rừng chiếm diện tích rất lớn.
Có nhiều đồng bằng phù sa.
Phần lãnh thổ phía đông nam Cộng hòa Nam Phi có khí hậu
nhiệt đới khô.
nhiệt đới ẩm.
Địa Trung Hải.
ôn đới lục địa.
Dải lãnh thổ ven biển phía nam của Cộng hòa Nam Phi có khí hậu
nhiệt đới khô.
nhiệt đới ẩm.
Địa Trung Hải.
ôn đới lục địa.
Thành phần dân tộc đông nhất ở Cộng hòa Nam Phi là
da trắng.
da đen.
da màu.
da vàng.
Loại khoáng sản ở Cộng hoà Nam Phi chiếm hơn 88% trữ lượng của thế giới là
kim cương.
vàng.
man-gan.
bạch kim.
Nam Phi đứng hàng đầu thế giới về khai thác
bạch kim, vàng, dầu khí.
bạch kim, vàng và crôm.
vàng, dầu khí và than đá.
vàng, đất hiếm và crôm.
Hoạt động khai thác khoáng sản ở Cộng hòa Nam Phi diễn ra chủ yếu ở
ven biển.
phía bắc.
phía nam.
nội địa.
Ngành công nghiệp mũi nhọn của Cộng hòa Nam Phi là
chế biến lâm sản.
Khai khoáng.
sản xuất ô tô.
luyện kim.
Các trung tâm công nghiệp ở Cộng hòa Nam Phi tập trung nhiều nhất ở
khu vực phía bắc lãnh thổ.
khu vực phía tây lãnh thổ.
vùng ven biển Đại Tây Dương.
vùng ven biển Ấn Độ Dương.
Vùng nội địa của Cộng hòa Nam Phi có kiểu khí hậu
nhiệt đới lục địa khô hạn.
nhiệt đới ẩm.
cận nhiệt địa trung hải.
nhiệt đới gió mùa.
Ý nào sau đây không đúng về đặc điểm dân cư Cộng hòa Nam Phi?
Mật độ dân số thấp, phân bố không đều.
Số dân khá đông, cơ cấu dân số già.
Thành phần dân tộc, chủng tộc đa dạng, phức tạp.
Mật độ dân số thấp, dân cư phân bố không đều.
Vị trí địa lí của Cộng hòa Nam Phi thuận lợi nhất cho các hoạt động nào sau đây?
Đánh bắt hải sản và giao thông hàng hải.
Giao thông hàng không và ngành du lịch.
Giao thương với các trung tâm kinh tế lớn.
Thương mại với tất cả các nước châu Phi.
Địa hình của Cộng hòa Nam Phi chủ yếu là
đồng bằng, sơn nguyên.
núi, cao nguyên và đồi.
núi cao, đảo, đồng bằng.
trung du, đồi, núi thấp.
Thuận lợi chủ yếu về tự nhiên để ngành công nghiệp ở Cộng hòa Nam Phi phát triển là
khoáng sản phong phú và đa dạng.
dân số đông, lao động chất lượng.
thu hút vốn đầu tư lớn ngoài nước.
có trình độ khoa học, kĩ thuật cao.
Nơi có nhiều thuận lợi để phát triển cây hàng năm ở Cộng hòa Nam Phi là
các đồng bằng ven biển.
các thung lũng giữa núi.
cao nguyên trung tâm.
dãy núi phía tây nam.
Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm vị trí địa lí của Cộng hoà Nam Phi?
Nằm ở phía nam của châu Phi.
Lãnh thổ nằm hoàn toàn ở Nam bán cầu.
Kéo dài từ khoảng vĩ độ 220 N đến khoảng vĩ độ 35°N.
Án ngữ tuyến đường biển giữa Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Ý nào sau đây không đúng khi nói về tự nhiên của Cộng hoà Nam Phi?
Sông ngòi dày đặc, nhiều sông lớn.
Bờ biển dài, nhiều bãi biển đẹp, nhiều rạn san hô.
Khí hậu nhiệt đới là chủ yếu nhưng có sự phân hoá giữa các vùng.
Giàu khoáng sản, đặc biệt vàng, kim cương có trữ lượng lớn.
Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm sinh vật của Cộng hoà Nam Phi?
Diện tích rừng lớn, thảm thực vật chủ yếu là rừng thường xanh.
Diện tích rừng nhỏ, thảm thực vật chủ yếu là đồng cỏ, thảo nguyên.
Có đa dạng sinh học cao, với nhiều loài thực vật và động vật đặc hữ.
Có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên đã được công nhận là di sản văn hóa thế
Ý nào dưới đây không đúng khi nói về vị trí địa lí và lãnh thổ Cộng hoà Nam Phi?
Nằm ở cả hai bán cầu Bắc và Nam.
Chiếm khoảng 4,0% diện tích châu Phi.
Có chung biên giới trên đất liền với 6 quốc gia.
Có đường bờ biển kéo dài hơn 3 000 km.
Cộng hoà Nam Phi nằm chủ yếu trong đới khí hậu nào dưới đây?
Xích đạo và nhiệt đới.
Nhiệt đới và cận nhiệt.
Cận nhiệt và ôn đới.
ôn đới và hàn đới.
Các kiểu rừng chính ở Cộng hoà Nam Phi là
rừng thưa và xa van, rừng lá cứng.
rừng lá rộng, rừng thưa và xavan.
rừng lá kim, rừng thưa và xavan.
rừng thưa và xavan, rừng thường xanh.
Ý nào dưới đây không đúng khi nói về sông ngòi ở Cộng hoà Nam Phi?
Sông ít có giá trị về giao thông.
Nhiều sông, chủ yếu là sông ngắn và dốc.
Nguồn cung cấp nước chủ yếu là bang tuyết tan.
Sông ngòi bắt nguồn từ các cao nguyên và dãy núi ở nội địa.
Dân cư Nam Phi phân bố tập trung ở
phía tây nam và vùng ven biển ở phía đông.
phía đông bắc và vùng duyên hải phía nam.
phía đông nam và các cao nguyên trung tâm.
thung lũng các sông Ô-ran-giơ, Lim-pô-pô.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dãy núi Đrê-ken-bec của Cộng hòa Nam Phi?
Là dãy núi lớn, kéo dài hơn 1000 km.
Ranh giới ngăn cách cao nguyên và đồng bằng.
Có địa hình hiểm trở, hấp dẫn khách du lịch.
Phía tây là những đồng bằng ven biển rộng lớn.
Nhận định nào sau đây không đúng với công nghiệp khai thác khoáng sản ở Cộng hòa Nam Phi?
Tập trung chủ yếu ở các vùng ven biển.
Tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.
Tập trung chủ yếu ở khu vực nội địa.
Đứng đầu thế giới về khai thác kim cương.
Cộng hòa Nam Phi giàu có về khoáng sản, nhất là
kim loại quý hiếm.
dầu mỏ và than đá.
khí tự nhiên và sắt.
đất hiếm và đồng.
Nơi có nhiều thuận lợi để phát triển chăn nuôi bò ở Nam Phi là
các đồng bằng ven biển phía tây.
những thung lũng nằm giữa núi.
các đồng cỏ rộng lớn ở cao nguyên trung tâm.
thung lũng sông Ô-ran-giơ và sông Lim-pô-pô.
Cộng hòa Nam Phi có
quy mô dân số rất lớn, mật độ dân số cao.
tốc độ gia tăng dân số hàng năm khá cao.
phân bố dân cư đồng đều giữa các vùng.
tỉ lệ dân thành thị rất cao nhưng đang giảm.
Phát biểu nào sau đây không đúng về công nghiệp của Cộng hòa Nam Phi?
Cơ cấu đa dạng, phát triển nhất ở châu Phi.
Vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế.
Xuất khẩu nhiều sản phẩm công nghiệp luyện kim.
Chỉ tập trung phát triển ngành khai thác khoáng sản.
Phát biểu nào sau đây không đúng với cao nguyên trung tâm Cộng hòa Nam Phi?
Khá bằng phẳng, nghiêng từ đông về tây, nam và tây nam.
Có nhiều khoáng sản, như: than, đồng, vàng, kim cương...
Có nhiều đồng cỏ rộng lớn làm nơi phát triển chăn nuôi bò.
Thảm thực vật phong phú thuận lợi phát triển trồng trọt.
Các vách đá lớn ở Cộng hòa Nam Phi là nơi
khá bằng phẳng, nghiêng từ đông về tây, nam và tây nam.
có nhiều khoáng sản, như: than, đồng, vàng, kim cương...
có nhiều đồng cỏ rộng lớn làm nơi phát triển chăn nuôi bò.
cảnh quan núi hùng vĩ và nhiều thảm thực vật phong phú.
Mũi Hảo Vọng của Cộng hòa Nam Phi trấn giữa tuyến đường nối hai đại dương nào sau đây với nhau?
Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
Nam Đại Dương và Bắc Băng Dương.
Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương.
Phát biểu nào sau đây đúng với Cộng hòa Nam Phi?
Là nước đang phát triển, công nghiệp hóa muộn và chậm.
Công nghiệp hóa sớm, tỉ trọng dịch vụ cao và tăng nhanh.
Hiện đại hóa nhanh, nhưng tỉ trọng nông nghiệp còn cao.
Là nước phát triển, có tỉ trọng công nghiệp chế biến lớn.
Theo bảng số liệu, GDP của Cộng hoà Nam Phi tăng rất nhanh trong giai đoạn nào sau đây?
Giai đoạn 2000 - 2005.
Giai đoạn 2005-2010.
Giai đoạn 2010-2015.
Giai đoạn 2015-2020.
Theo bảng số liệu trên, tốc độ tăng trưởng GDP của Cộng hoà Nam Phi
cao và ổn định trong giai đoạn 2000 - 2020.
tăng liên tục trong giai đoạn 2005 - 2020.
giảm liên tục trong giai đoạn 2005 - 2020.
rất thấp và bấp bênh trong giai đoạn 2000 - 2020.
Trong cơ cấu kinh tế của Cộng hoà Nam Phi, tỉ trọng của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và công nghiệp, xây dựng giảm là do
không có điều kiện để phát triển.
xu hướng chung của nền kinh tế thế giới.
không mang lại lợi nhuận cho nền kinh tế.
ngành dịch vụ có tốc độ tăng nhanh hơn.
Cho biểu đồ về xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Cộng hòa Nam Phi. Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
Qui mô giá trị.
Cơ cấu giá trị.
Tốc độ tăng trưởng.
Thay đổi cơ cấu.
Vùng nội địa của Cộng hòa Nam Phi có khí hậu khô hạn do các nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Lãnh thổ hình khối rộng lớn, gần biển là các dãy núi cao.
Gần biển là các dãy núi cao, trong lục địa có nhiều rừng.
Lãnh thổ hình khối rộng lớn, có bờ biển dài, khúc khuỷu.
Bờ biển dài, gần biển là cao nguyên lớn, bị chia cắt mạnh.
Nguyên nhân chủ yếu gây ra xung đột ở Cộng hòa Nam Phi là
sắc tộc, cạnh tranh về kinh tế, thiếu việc làm.
suy thoái kinh tế, tham nhũng, bất bình đẳng.
tôn giáo, bành trướng về lãnh thổ, tham nhũng.
chênh giàu nghèo, mở rộng cư trú, thất nghiệp.
Phát biểu nào sau đây đúng với đường bờ biển của Cộng hòa Nam Phi?
dài, khá bằng phẳng; nhiều vũng, vịnh biển.
dài, khá bằng phẳng; ít vũng, vịnh, cửa sông.
khá bằng phẳng, ngắn; ít vịnh biển, bãi triều.
khá bằng phẳng, ngắn; nhiều vũng, cửa sông.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về đặc điểm vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Cộng hòa Nam Phi?
1) Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho Cộng hòa Nam Phi phát triển kinh tế biển.
2) Khí hậu Cộng hòa Nam Phi tạo thuận lợi để phát triển các loại cây ôn đới.
3) Hầu hết các sông có giá trị về thủy điện, cung cấp nước, ít có giá trị về giao thông.
4) Tài nguyên khoáng sản phong phú, tập trung ở vùng cao nguyên trong nội địa.
5) Tài nguyên sinh vật biển phong phú do có nhiều dòng biển chảy qua, nhất là vùng biển phía tây nam.
2
3
4
5
Theo bảng số liệu, để thể hiện thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của Cộng hòa Nam Phi năm 2000 và 2020, biểu đồ nào thích hợp nhất?
Cột
Kết hợp.
Miền
Tròn
Theo bảng số liệu, để thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân sô của Cộng hòa Nam Phi giai đoạn 2000 - 2021, biểu đồ nào thích hợp nhất?
Cột
Kết hợp
Miền
Tròn
Theo bảng số liệu, để thể hiện qui mô GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của Cộng hòa Nam Phi giai đoạn 2000 – 2021, biểu đồ nào thích hợp nhất?
cột
kết hợp
miền
tròn
Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng thị bò và thịt cừu của Cộng hòa Nam Phi giai đoạn 2000 – 2020, biểu đồ nào thích hợp nhất?
cột
kết hợp
miền
tròn
Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng lúa mì, ngô của Cộng hòa Nam Phi giai đoạn 2000 – 2020, biểu đồ nào thích hợp nhất?
cột
kết hợp
miền
tròn
Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng khai thác bạch kim, vàng của Cộng hòa Nam Phi giai đoạn 2000 – 2020, biểu đồ nào thích hợp nhất?
. Cột
Kết hợp.
Miền
Tròn
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP của Cộng hòa Nam Phi giai đoạn 2000 – 2021, biểu đồ nào thích hợp nhất?
Cột.
Kết hợp.
Miền.
Tròn.
Theo bảng số liệu, tốc độ tăng trưởng GDP của Cộng hòa Nam Phi giai đoạn 2000 – 2021, có thể vẽ được dạng biểu đồ nào sau đây?
Cột, tròn
Kết hợp, cột.
Miền, đường.
. Cột, đường.
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự cơ cấu GDP của Cộng hòa Nam Phi giai đoạn 2000 – 2021, có thể vẽ được dạng biểu đồ nào sau đây?
Cột, tròn, đường.
Kết hợp, tròn, cột
Miền, tròn, cột
Tròn, đường, miền
Theo bảng số liệu, để thể hiện qui mô GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của Cộng hòa Nam Phi giai đoạn 2000 – 2021, có thể vẽ được dạng biểu đồ nào sau đây?
Cột, tròn, kết hợp.
Kết hợp, cột, đường.
Miền, cột, đường.
Tròn, đường, kết hợp.
Theo bảng số liệu, để thể hiện trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Cộng hòa Nam Phi, giai đoạn 2000 – 2021, có thể vẽ được dạng biểu đồ nào sau đây?
Cột, đường, miền.
Kết hợp, cột, miền.
Miền, tròn, đường.
Tròn, cột, đường.
