wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm Luật Kế toán

Total questions: 76

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Tổ chức nào dưới đây là tổ chức lập quy về kế toán tại Việt Nam ?

a)

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

b)

Bộ Tài Chính

c)

Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam

d)

Tất cả các tổ chức trên

2.

Phát biểu nào dưới đây không đúng về hệ thống kế toán Việt Nam ?

a)

Nhà nước giữ vai trò chủ yếu trong việc ban hành quy định về kế toán.

b)

Chuẩn mực kế toán quy định cách thức xử lý các nghiệp vụ trên tài khoản kế toán.

c)

Để hiểu biết các quy định về chứng từ kế toán, cần tham khảo Luật Kế toán, các nghị định hướng dẫn của Chính phủ và Hệ thống kế toán doanh nghiệp

d)

Hệ thống kế toán Việt Nam xây dựng hoàn toàn trên cơ sở các chuẩn mực kế toán quốc tế.

3.

Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong một doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khi nào ?

a)

Tính toán và trình bày nhất quán

b)

Tính toán và trình bày một cách hợp lý

c)

Đáp án a và b đều là đáp án đúng

d)

Đáp án a và b đều là đáp án sai

4.

Theo Luật kế toán thì các yêu cầu của kế toán là gì ?

a)

Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính

b)

Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin số liệu kế toán. Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán. Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính

c)

Thông tin, số liệu kế toán được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính liên tục từ khi thành lập đơn vị kế toán đến khi chấm dứt hoạt động; số liệu kế toán phản ánh kỳ này phải kế tiếp theo số liệu kế toán của kỳ trước. Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và có thể so sánh được.

d)

Tất cả các ý trên

5.

Theo quy định của Luật kế toán, đối tượng kế toán thuộc hoạt động kinh doanh gồm những đối tượng nào ?

a)

Tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu

b)

Các khoản doanh thu, chi phí, thu nhập và chi phí khác; Thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước; kết quả và phân chia kết quả hoạt động kinh doanh

c)

Các tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán

d)

Các tài sản ngoài bảng cân đối kế toán

6.

Cho biết lợi ích kinh tế trong tương lai của một tài sản được thể hiện trong các trường hợp nào ?

a)

Được sử dụng một cách đơn lẻ hoặc kết hợp với các tài sản khác trong sản xuất sản phẩm để bán hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng; để bán hoặc trao đổi lấy tài sản khác; để thanh toán các khoản nợ phải trả; để phân phối cho các chủ sở hữu doanh nghiệp.

b)

Được sử dụng một cách đơn lẻ hoặc kết hợp với các tài sản khác trong sản xuất sản phẩm để bán hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng; để bán hoặc trao đổi lấy tài sản khác; để thanh toán các khoản nợ phải trả.

c)

Được sử dụng một cách đơn lẻ hoặc kết hợp với các tài sản khác trong sản xuất sản phẩm để bán hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng; để bán hoặc trao đổi lấy tài sản khác

d)

Tất cả các trường hợp trên

7.

Để có thể cung cấp được thông tin kế toán, kế toán viên phải thực hiện công việc cụ thể là gì ?

a)

Tổng hợp số liệu thu thập được qua các nghiệp vụ phát sinh

b)

Cung cấp số liệu cho quản lý và những người liên quan

c)

Ghi chép số liệu của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

d)

Tất cả các ý trên

8.

Trình bày thông tin trên BCTC ?

a)

Vốn đầu tư vào công ty con được trình bày trên BCTC riêng của công ty mẹ theo phương pháp giá gốc

b)

Vốn đầu tư vào Công ty liên kết được trình bày trên BCTC riêng của Công ty A lẫn BCTC hợp nhất của Công ty A

c)

Theo chuẩn mực kế toán tất cả thông tin chỉ cần trình bày trên BCTC riêng của Công ty mẹ là đủ

d)

a & b đúng, c sai.

9.

Nguyên tắc trọng yếu cho phép kế toán có thể phạm một số sai sót trong quá trình hạch toán ?

a)

Đúng

b)

Đúng trong trường hợp những sai sót này không làm ảnh hưởng đáng kể đến tính trung thực của các thông tin trên báo cáo tài chính

c)

Sai

d)

Tất cả các ý trên đều sai

10.

Thực hiện nguyên tắc Nhất quán có nghĩa là doanh nghiệp không bao giờ được thay đổi các chính sách kế toán ?

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Đúng trong suốt một kỳ kế toán năm của DN, sang kỳ kế toán khác có thể được thay đổi

d)

Không có đáp án đúng

11.

Nguyên tắc trọng yếu bị vi phạm khi kế toán bù trừ tất cả nợ phải thu với nợ phải trả trước khi lập báo cáo kế toán ?

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Nguyên tắc giá gốc luôn được áp dụng, kể cả trong trường hợp doanh nghiệp không hoạt động liên tục ?

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Theo nguyên tắc phù hợp, chi phí bảo dưỡng tài sản cố định trong quá trình sử dụng được tính cộng vào nguyên giá tài sản cố định đó ?

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Hãy thiết lập mối quan hệ tương ứng giữa các thuật ngữ và khái niệm trong hai cột ở bảng sau:

-        Chuẩn mực kế toán Việt Nam – Các nguyên tắc và phương pháp kế toán cơ bản

-        Luật kế toán – Thay thế cho pháp lệnh kế toán thống kê 1988

-        Hệ thống kế toán doanh nghiệp – Bao gồm hệ thống chứng từ, hệ thống tk, hệ thống sổ sách và hệ thống báo cáo

-        Hội kế toán và kiểm toán VN – Tổ chức nghề nghiệp

-        Bộ tài chính – Quản lý Nhà nước về kế toán

-        Chính phủ - Nghị định 129/2004/NĐ-CP

(a)  

15.

Tổng công ty X là công ty TNHH một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn, X sẽ áp dụng chế độ kế toán nào:

a)

CĐKT theo QĐ số 15/2006

b)

CĐKT theo QĐ số 19/2006

c)

CĐKT theo QĐ số 48/2006

d)

CĐKT theo QĐ số 94/2005

16.

Ví dụ nào sau đây thuộc khái niệm dồn tích (doanh thu sẽ được ghi nhận khi đã thu được tiền hoặc sẽ thu được tiền, bán hàng chưa thu tiền cũng được ghi nhận doanh thu)

a)

Một khoản thu đã thực hiện và đã thu tiền

b)

Một khoản doanh thu đã thu trước nhưng chưa thực hiện

c)

Ghi chép bằng việc bán hàng đã thu tiền

d)

Không phải các trường hợp trên

17.

Trong nội dung của nguyên tắc trọng yếu, câu phát biểu nào không chính xác:

a)

Tất cả yêu cầu của bất kỳ nguyên tắc kế toán nào cũng có thể bỏ ra nếu không làm ảnh hưởng lớn đến BCTC

b)

Các dữ kiện và số liệu liên quan đến tình hình tài chính với kết quả hoạt động của doanh nghiệp phải được thông báo cho người sử dụng

18.

Nội dung nguyên tắc phù hợp yêu cầu (khi ghi nhận doanh thu thì phải ghi nhận 1 khoản chi phí tương ứng dùng để tạo ra doanh thu trong kỳ)

a)

Tài sản phải được phản ảnh phù hợp với nguồn hình thành tài sản

b)

Chi phí phải được phản ảnh trên báo cáo thu nhập trong kỳ kế toán phù hợp với thu nhập phát sinh ở kỳ kế toán đó

c)

Cả 2 yêu cầu trên

d)

Không có câu nào

19.

Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào số liệu kế toán mang tính trọng yếu nhất:

a)

Tổng giá trị TSCĐ là 1200 triệu VND, phát hiện sai sót trên số TSCĐ: một TSCĐ bị ghi nhầm giá trị 121 triệu VND thành 112 triệu VND

b)

Tổng giá trị vật liệu tồn kho là 19 triệu VND, sai sót trên sổ: ghi nhầm một hóa đơn 12 triệu VND thành 21 triệu VND

c)

Tổng doanh thu bán hàng năm N là 12000 triệu VND, khi ghi nhận doanh thu, kế toán bỏ sót một hóa đơn bán hàng có số tiền là 1.2 triệu VND

d)

Tất cả các câu trên

20.

Tổng số tiền trong tài khoản tiền gửi của công ty PTL ngày 31/12/N tại ngân hàng ACB là 2000 triệu VND, cũng vào thời điểm này, công ty PTL đang nợ của ngân hàng ACB một khoản vay ngắn hạn là 1500 triệu VND. Theo nguyên tắc trọng yếu, khi lập báo cáo tài chính, kế toán của công ty PTL cần phải:

a)

Thanh toán bù trừ với ngân hàng ACB và ghi trên báo cáo số tiền gửi còn lại là 500 triệu VND

b)

Trả hết nợ cho ngân hàng ACB

c)

Ghi đồng thời cả 2 số liệu về tiền gửi và tiền vay trên báo cáo tài chính

d)

Tất cả các phương án trên đều không đúng

21.

Tiền lương của ban giám đốc công ty được kế toán hạch toán vào chi phí sản xuất trong kỳ, việc làm này đã vi phạm nguyên tắc:

a)

Khách quan

b)

Trọng yếu

c)

Thận trọng

d)

Phù hợp

22.

Theo quy định của Luật kế toán, kì kế toán năm của một đơn vị kế toán:

a)

Có thể bắt đầu vào bất cứ ngày nào trong năm

b)

Bắt buộc phải là ngày đầu năm dương lịch (1/1)

c)

Có thể là ngày đầu năm dương lịch hoặc ngày đầu các quý

d)

Các câu trên đều sai

23.

Theo quy định của Luật kế toán, kì kế toán năm đầu tiên của đơn vị mới thành lập được tính từ:

a)

Ngày DN được cấp chứng nhận đăng kí kinh doanh

b)

Ngày đầu tiên của quý mà DN được cấp chứng nhận đăng kí kinh doanh

c)

Ngày có hiệu lực trên quyết định thành lập

d)

a hoặc c

24.

Theo quy định của Luật kế toán, độ dài niên độ kế toán đầu tiên của một đơn vị:

a)

Bắt buộc phải là 12 tháng dương lịch

b)

Tối đa là 12 tháng dương lịch

c)

Không quá 15 tháng dương lịch

d)

Các câu trên đều sai

25.

Chứng từ kế toán sao chụp được sử dụng trong trường hợp nào dưới đây:

a)

Đơn vị kế toán có dự án vay nợ, viện trợ của nước ngoài theo cam kết, nếu phải nộp bản chứng từ chính cho nhà tài trợ nước ngoài

b)

Đơn vị kế toán bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tạm giữ hoặc tịch thu bản chính chứng từ kế toán

c)

Chứng từ kế toán bị mất hoặc bị huỷ hoại do nguyên nhân khách quan như thiên tai, hỏa hoạn

d)

Tất cả các trường hợp trên

26.

Chứng từ kế toán:

a)

Chỉ được phép lập một lần cho mỗi nghiệp vụ phát sinh

b)

Được lập khi có yêu cầu của các bên có liên quan trong nghiệp vụ

c)

Có thể được lập lại nếu bị mất hoặc thất lạc

d)

Các câu trên đều sai.

27.

Nội dung nào dưới đây không được quy định trong Luật Kế toán 2003:

a)

Các hình thức kế toán

b)

Các quy định về nghề nghiệp kế toán

c)

Các quy định về mở sổ, ghi sổ, sửa sổ kế toán

d)

Tiêu chuẩn của kế toán trưởng

28.

Thời hạn nộp BCTC năm đối với công ty TNHH, công ty có vốn đầu tư nước ngoài là:

a)

90 ngày

b)

60 ngày

c)

45 ngày

d)

30 ngày

29.

Kế toán lập và trình bày BCTC theo bao nhiêu nguyên tắc

a)

3

b)

4

c)

5

d)

7

30.

Doanh nghiệp nào sau đây không phải lập BCTC năm?

a)

Doanh nghiệp tư nhân

b)

Công ty TNHH

c)

Doanh nghiệp vốn nhà nước

d)

Không có ý nào đúng

31.

Theo quy định của chế độ kế toán Việt Nam thì có bao nhiêu hình thức ghi sổ kế toán?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

32.

Những loại sổ kế toán nào sau đây thuộc loại sổ kế toán tổng hợp?

a)

Sổ Cái

b)

Sổ Nhật ký chung

c)

Sổ Nhật ký chứng từ

d)

Tất cả các ý trên

33.

Thời điểm kế toán thực hiện mở sổ kế toán là?

a)

Đầu kỳ kế toán

b)

Doanh nghiệp mới thành lập

c)

a, b đều đúng

d)

Không có đáp án nào

34.

Chứng từ điện tử cần:

a)

Có đầy đủ các nội dung cơ bản của chứng từ kế toán

b)

Có chữ kí điện tử

c)

Được mã hóa và không thay đổi trong quá trình truyền tin

d)

In ra giấy để lưu trữ

e)

Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên

35.

Theo quy định hiện hành, chữ kí điện tử trên chứng từ điện tử:

a)

Cần được mã hóa bằng khóa mật mã

b)

Cần được lập riêng cho từng cá nhân có liên quan

c)

Có giá trị như chữ kì trên chứng từ bằng giấy

d)

Các câu trên đều đúng

36.

Khi chứng từ bằng giấy được chuyển thành chứng từ điện tử để giao dịch, thanh toán thì:

a)

Chỉ chứng từ điện tử có giá trị để thực hiện nghiệp vụ kinh tế

b)

Chí có chứng từ giấy có giá trị để thực hiện nghiệp vụ kinh tế

c)

Cả hai loại chứng từ đều có giá trị để thực hiện nghiệp vụ kinh tế

d)

Chỉ chứng từ điện tử có giá trị để thực hiện nghiệp vụ kinh tế, chứng từ giấy chỉ có giá trị để lưu trữ

37.

Khi chứng từ điện tử đã thực hiện giao dịch, được chuyển thành chứng từ bằng giấy, thì:

a)

Chứng từ điện tử vẫn có hiệu lực để thực hiện nghiệp vụ kinh tế

b)

Chứng từ bằng giấy cũng có hiệu lực để thực hiện nghiệp vụ

c)

Chứng từ bằng giấy chỉ có tác dụng lưu trữ, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán

d)

Các câu trên đều sai

38.

Khi phát hiện sổ kế toán có sai sót sau khi đã nộp báo cáo tài chính năm, kế toán cần:

a)

Sửa chữa ngay các sai sót trên sổ và điều chỉnh báo cáo tài chính năm của năm có sai sót

b)

Điều chỉnh báo cáo tài chính năm có sai sót

c)

Sửa chữa trên sổ của năm phát hiện sai sót và ghi chú vào dòng cuối của năm có sai sót (thuyết minh)

d)

Các cách xử lý trên đều sai

39.

Những yếu tố nào sau đây là yếu tố bắt buộc của bản chứng từ:

a)

Tên chứng từ

b)

Quy mô của nghiệp vụ

c)

Thời gian lập bản chứng từ

d)

Phương thức thanh toán

e)

a, b và c

40.

Những yếu tố nào sau đây là yếu tố BỔ SUNG của bản chứng từ:

a)

Phương thức thanh toán

b)

Số hiệu của bản chứng từ

c)

Nội dung kinh tế của nghiệp vụ

d)

Định khoản kế toán

e)

a và d

41.

Chứng từ kế toán có thể sử dụng khi hạch toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa gồm:

a)

Phiếu xuất kho

b)

Hóa đơn bán hàng hoặc Hóa đơn giá trị gia tăng

c)

Phiếu thu, Giấy báo Có

d)

Tất cả các trường hợp trên

42.

Chứng từ kế toán có thể sử dụng khi hạch toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa gồm:

a)

Phiếu xuất kho

b)

Hóa đơn bán hàng hoặc Hóa đơn giá trị gia tăng

c)

Phiếu thu, Giấy báo Có

d)

Tất cả các trường hợp trên

e)

Không có trường hợp nào

43.

Hóa đơn bán hàng của đơn vị có thể là:

a)

Hóa đơn theo các mẫu in sẵn

b)

Hóa đơn điện tử

c)

Hóa đơn in từ máy

d)

Tem, vé, thẻ in sẵn giá thanh toán

e)

Tất cả các loại trên

44.

Các loại chứng từ nào sau đây có thể dùng để ghi sổ kế toán:

a)

Chứng từ gốc (chứng từ thực hiện)

b)

Chứng từ mang mệnh lệnh của thủ trưởng đơn vị

c)

Chứng từ thủ tục kế toán

d)

a và c

45.

Liên chứng từ là:

a)

Các tờ trong cùng một số chứng từ

b)

Các chứng từ có nội dung giống nhau

c)

Các bản sao y bản chính của chứng từ gốc

d)

Các câu trên đều sai

46.

Hóa đơn khống là:

a)

Hóa đơn được kí trước khi hoàn thành nghiệp vụ kinh tế

b)

Hóa đơn đã lập nhưng nội dung giao dịch là không có thực

c)

Hóa đơn có số tiền khác với số tiền thực tế trong giao dịch

d)

Các câu trên đều đúng

47.

Khi bán lẻ hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho người tiêu dùng, không nhất thiết phải lập hóa đơn cho người mua nếu:

a)

Số tiền trên hóa đơn nhỏ hơn 100000đ

b)

Số tiền trên hóa đơn nhỏ hơn 50000đ

c)

Người mua hàng không yêu cầu lập hóa đơn

d)

a và c

48.

Khi mua hóa đơn lần đầu, doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ các giấy tờ hợp lệ sau:

a)

Giấy giới thiệu kèm công văn đề nghị được mua hóa đơn

b)

Chứng minh thư của người trực tiếp đi mua hóa đơn

c)

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế và giấy phép đăng ký kinh doanh

d)

Tất cả các giấy tờ trên

49.

Khi mua hóa đơn lần tiếp theo, cần có các giấy tờ sau:

a)

Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh

b)

Sổ mua hóa đơn do cơ quan thuế cấp

c)

Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh kỳ trước của doanh nghiệp

d)

Phương án kinh doanh khả thi của doanh nghiệp

50.

Đối tượng sử dụng Hóa đơn giá trị gia tăng bao gồm:

a)

Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

b)

Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh áp dụng

51.

Đối tượng sử dụng Hóa đơn giá trị gia tăng bao gồm:

a)

Tổ chức, cá nhân làm đại lí bán đúng giá hàng hóa chịu thuế GTGT áp dụng thuế GTGT khấu trừ

b)

Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

c)

Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

d)

a và c

52.

Nêu ý nghĩa của chứng từ kế toán?

a)

Là căn cứ tiến hành kiểm tra, thanh tra các hoạt động kinh tế

b)

Là căn cứ ghi sổ kế toán

c)

Cung cấp thông tin cho quản lý

d)

Phản ánh sự vận động của đối tượng kế toán

e)

Tất cả các nội dung trên

53.

Khi tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán sử dụng các chứng từ sau:

a)

Phiếu xuất kho

b)

Phiếu thu, Giấy báo Có

c)

Hóa đơn GTGT

d)

Tất cả các chứng từ trên

54.

Khi xuất kho hàng hóa giao cho cơ sở đại lí bán đúng giá hưởng hoa hồng, kế toán sử dụng chứng từ:

a)

Phiếu xuất kho và Hóa đơn GTGT

b)

Phiếu xuất kho và Hóa đơn bán hàng

c)

Phiếu xuất hàng gửi bán đại lí và Lệnh điều động nội bộ

d)

Một trong các chứng từ trên

55.

Khi xuất kho sản phẩm dùng để trả lương cho công nhân viên, kế toán sử dụng các chứng từ kế toán sau:

a)

Phiếu xuất kho

b)

Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng

c)

Bảng thanh toán tiền lương và BHXH

d)

Tất cả các chứng từ trên

56.

Đối với hóa đơn lẻ được lập tại cơ quan thuế, liên 3 của hóa đơn sẽ được lưu tại:

a)

Đơn vị bán hàng

b)

Đơn vị mua hàng

c)

Cơ quan thuế

d)

Không phải các đơn vị trên

57.

Liên nào sau đây của hóa đơn được giao cho khách hàng:

a)

Liên 1

b)

Liên 2

c)

Liên 3

d)

Liên 1 và Liên 2

58.

Trong trường hợp đơn vị xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thì liên 3 của hóa đơn sẽ được lưu tại:

a)

Doanh nghiệp xuất khẩu

b)

Doanh nghiệp mua hàng

c)

Cơ quan thuế

d)

Cơ quan hải quan

59.

Trong trường hợp đơn vị mua tài sản thuộc loại phải đăng kí sử dụng (ô tô, xe máy...), liên 2 của hóa đơn sẽ được lưu tại:

a)

Cơ quan có trách nhiệm cấp phép lưu hành và quản lí tài sản (công an)

b)

Doanh nghiệp sở hữu tài sản

c)

Cơ quan thuế

d)

Cơ quan hải quan

60.

Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, khi xuất hàng giao cho cơ sở đại lí bán đúng giá hưởng hoa hồng, kế toán phải lập các chứng từ sau:

a)

Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng

b)

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

c)

Phiếu xuất hàng gửi bán đại lí và Lệnh điều động nội bộ

d)

a hoặc c

61.

Vật liệu xuất kho thuê ngoài gia công phải lập chứng từ:

a)

Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng

b)

Phiếu xuất kho

c)

Hợp đồng gia công

d)

b và c

62.

Khi xuất vật liệu, sản phẩm, hàng hóa cho vay, cho mượn tạm thời, kế toán sử dụng các chứng từ:

a)

Phiếu xuất kho

b)

Hóa đơn GTGT

c)

Hóa đơn bán hàng thông thường

d)

Các câu trên đều đúng

63.

Đối với DN chuyển nhượng vốn theo quy định của pháp luật, khi bàn giao tài sản nằm trong giá trị vốn chuyển nhượng, bên chuyển nhượng:

a)

Chỉ cần lập Phiếu xuất kho, không cần lập hóa đơn GTGT

b)

Chỉ lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

c)

Phải lập Hóa đơn GTGT, ghi giá bán theo giá chưa có thuế GTGT nhưng gạch bỏ phần thuế

d)

Chỉ cần lập Biên bản bàn giao tài sản

64.

Khi DN xuất hàng hóa, tài sản gửi bán đấu giá, DN cần phải:

a)

Lập Hóa đơn GTGT

b)

Lập Hóa đơn bán hàng thông thường

c)

Lập Hóa đơn theo quy định về việc in, phát hành và quản lí hóa đơn

d)

Không cần lập hóa đơn

65.

Cá nhân, hộ gia đình bán các tài sản đã qua sử dụng (không phải cho mục đích kinh doanh) cần phải:

a)

Xuất hóa đơn và kê khai thuế GTGT

b)

Xuất hóa đơn và kê khai thuế TNDN

c)

Xuất hóa đơn và kê khai thuế GTGT, thuế TNDN

d)

Không phải xuất hóa đơn và kê khai thuế GTGT, thuế TNDN

66.

Khi DN điều chuyển tài sản cho các đơn vị thành viên hạch toán ĐỘC LẬP, kế toán

a)

Lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT

b)

Chỉ lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

c)

Chỉ cần lập Biên bản bàn giao và Quyết định điều chuyển tài sản

d)

Các câu trên đều sai

67.

Khi DN điều chuyển tài sản cho các đơn vị thành viên hạch toán PHỤ THUỘC, kế toán

a)

Lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT

b)

Chỉ lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

c)

Cần lập Quyết định điều chuyển tài sản, không xuất hóa đơn và không phải kê khai thuế

d)

Các câu trên đều sai

68.

Thời gian tối đa kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ kể từ tháng phát sinh hóa đơn, chứng từ là:

a)

1 tháng

b)

6 tháng

c)

2 tháng

d)

3 tháng

69.

Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm của các công ty TNHH, công ty cổ phần là:

a)

30 ngày kể từ khi kết thúc niên độ

b)

60 ngày kể từ khi kết thúc niên độ

c)

90 ngày kể từ khi kết thúc niên độ

d)

Các câu trên đều sai

70.

Số liệu trên Bảng cân đối kế toán mang tính:

a)

Thời điểm

b)

Thời kỳ

71.

Đối với doanh nghiệp nhà nước, nơi nhận báo cáo tài chính bao gồm:

a)

Cơ quan tài chính

b)

Cơ quan thuế

c)

Cơ quan thống kê

d)

Doanh nghệp cấp trên hoặc cơ quan chủ quản

e)

Tất cả các đáp án trên

72.

Cơ quan nào có thẩm quyền quản lý hành nghề về kế toán ở Việt Nam

a)

Bộ Tài chính, Ủy ban chứng khoán Nhà nước

b)

Hiệp hội nghề kế toán

c)

Cơ quan Thuế, Cơ quan đăng ký kinh doanh

d)

Tất cả các ý trên

73.

Điều kiện để làm kế toán trưởng là:

a)

Có chứng chỉ kế toán tổng hợp

b)

Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng

c)

Có chứng chỉ kiểm toán viên

d)

b hoặc c đều đúng

74.

Đơn vị kế toán nào được bố trí người phụ trách kế toán có thời hạn không quá 1 năm?

a)

Tổ chức có sử dụng kinh phí NSNN

b)

Đơn vị sự nghiệp

c)

Đơn vị thu, chi NSNN

d)

Tất cả các ý trên

75.

Các trường hợp sau, trường hợp nào chưa được ghi nhận doanh thu?

a)

Khách hàng đã nhận hàng và thanh toán cho doanh nghiệp bằng tiền mặt

b)

Khách hàng chưa nhận hàng nhưng thanh toán trước cho doanh nghiệp bằng tiền mặt

c)

Khách hàng đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán cho doanh nghiệp

76.

Trong báo cáo tài chính, hàng gửi bán tại kho của khách hàng (chưa được chấp nhận) được ghi nhận trong các chỉ tiêu phản ánh nào?

a)

Tình hình kinh doanh

b)

Tình hình tài chính

c)

Hàng tồn kho của doanh nghiệp

d)

Tất cả các câu trên đều sai