Font size
WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Hóa 10
Total questions: 62
Worksheet time: 1hrs 7mins
Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng:
Một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Sự cho-nhận electron.
Một electron chung.
Một cặp electron góp chung.
Dãy nào sau đây gồm các chất mà phân tử đều chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực?
O2, H2O, NH3
H2O, HCl, H2S
HCl, N2, H2S
HCl, Cl2, H2O
Liên kết hydrogen là loại liên kết hoá học được hình thành giữa các nguyên tử nào sau đây?
Phi kim và hydrogen trong hai phân tử khác nhau.
F,O,N,… có độ âm điện lớn, đồng thời có cặp electron hoá trị chưa liên kết và nguyên tử hydrogen linh động.
Phi kim có độ âm điện lớn và nguyên tử hydrogen.
Phi kim và hydrogen trong cùng một phân tử.
Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng có sự nhường và nhận:
Electron.
Neutron.
Proton.
Cation.
Cho 5,6 gam kim loại sắt vào dung dịch hydrochloric acid, sau phản ứng thu được V lít khí ở đktc. Giá trị của V là: (Fe=56)
2,24.
3,36.
4,48.
5,60.
Số oxi hoá là một số đại số đặc trưng cho đại lượng nào sau đây của nguyên tử trong phân tử?
Hoá trị.
Điện tích.
Khối lượng.
Số hiệu.
Cho phản ứng: aCu + bHNO3 → cCu(NO3)2 + dNO + eH2O Các hệ số a,b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất. Tổng (a + b) bằng:
8.
3.
11.
Tổng (a + b) bằng:
8.
3.
11.
5.
Điều kiện nào sau đây là điều kiện chuẩn đối với chất khí?
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 oC
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25K.
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 oC hay 298K.
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 298K.
Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của một phản ứng ở một điều kiện xác định được gọi là
Nhiệt lượng tỏa ra;
Nhiệt lượng thu vào;
Biến thiên enthalpy;
Biến thiên năng lượng.
Cho biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn: CO(g) + 1/2O2(g) → CO2(g) Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2 là -393,5 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của CO là:
+221,0 kJ.
-221,0 kJ.
+110,5 kJ.
-110,5 kJ.
Trong tự nhiên nguyên tố chlorine tồn tại phổ biến nhất ở dạng hợp chất nào sau đây?
MgCl2.
NaCl.
KCl.
HCl.
Hằng số tốc độ phản ứng k phụ thuộc yếu tố nào sau đây:
Nồng độ các chất tham gia phản ứng.
Chất xúc tác.
Bản chất của chất phản ứng và nhiệt độ.
Bề mặt tiếp xúc giữa các chất phản ứng.
Cho phản ứng: 2SO2 (g) + O2 (g) →2SO3 (g) Biểu thức tốc độ thức thời của phản ứng theo định luật tác dụng khối lượng là:
ν = k × CSO22× CO2
ν = k × CSO2× CO2
ν = 2 × CSO2x CO2
ν = k x CSO22× CO2x CSO32
Hình ảnh bên minh họa ảnh hưởng của yếu tố nào tới tốc độ phản ứng:
Diện tích bề mặt tiếp xúc.
Nhiệt độ.
Áp suất.
Hình ảnh bên minh họa ảnh hưởng của yếu tố nào tới tốc độ phản ứng:
Diện tích bề mặt tiếp xúc.
Nhiệt độ.
Áp suất.
Chất xúc tác.
Tốc độ phản ứng là:
Độ biến thiên nồng độ của một chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.
Độ biến thiên nồng độ của một sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
Độ biến thiên nồng độ của một chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
Độ biến thiên nồng độ của các chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.
Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào các yếu tố sau:
(1). Nhiệt độ.
(2). Nồng độ.
(3). Áp suất.
(4). Diện tích bề mặt.
Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ của phản ứng rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn) để ủ rượu:
Nhiệt độ.
Chất xúc tác.
Nồng độ.
Áp suất.
Thức ăn được tiêu hóa trong dạ dày nhờ axit và enzyme. Yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ của quá trình trên?
Chất xúc tác.
Diện tích bề mặt tiếp xúc.
Nồng độ.
Áp suất.
Khi cho cùng một lượng nhôm vào cốc đựng dung dịch axit HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng nhôm ở dạng nào sau đây?
Dạng viên nhỏ.
Dạng bột mịn, khuấy đều.
Dạng tấm mỏng.
Dạng nhôm dây.
Acid nào sau đây có khả năng ăn mòn thủy tinh vô cơ (có thành phần gần đúng là Na2O.CaO.6SiO2)?
HI.
HBr.
HCl.
HF.
Thành phần gần đúng là Na2O.CaO.6SiO2)?
HI.
HBr.
HCl.
HF.
Ở điều kiện thường, đơn chất halogen nào sau đây tồn tại ở thể lỏng?
F2.
Cl2.
Br2.
I2.
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố halogen là các nguyên tố nhóm nào?
IA.
IIA.
VIA.
VIIA.
Nguyên tố nào sau đây không phải là nguyên tố halogen?
Fluorine.
Bromine.
Oxygen.
Iodine.
Đi từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử của các nguyên tố như thế nào?
Tăng dần.
Giảm dần.
Không thay đổi.
Tăng sau đó giảm dần.
Ở điều kiện thường, đơn chất halogen tồn tại ở dạng gì?
Một nguyên tử.
Phân tử hai nguyên tử.
Phân tử ba nguyên tử.
Phân tử bốn nguyên tử.
Phương trình hóa học nào dưới đây là không chính xác?
H2 + Cl2 uv 2HCl.
Cl2 + 2NaBr 2NaCl + Br2.
Cl2 + 6KOHđặc 1000C 5KCl + KClO3 + 3H2O.
I2 + 2KCl 2KI + Cl2.
Trong công nghiệp, người ta sử dụng phản ứng giữa chlorine với dung dịch nào sau đây để tạo ra nước Javel có tính oxi hóa mạnh phục vụ cho mục đích sát khuẩn, vệ sinh gia dụng?
NaBr.
NaOH.
KCl.
MgCl2.
Hydrogen halide là:
Đơn chất halogen (X2);
Hợp chất của hydrogen với halogen (HX);
Hợp chất của hydrogen với chlorine (HCl);
Hợp chất của hydrogen với halogen và oxygen (HXO).
Đơn chất halogen ở có màu vàng lục là:
F2
Cl2
Đơn chất halogen ở có màu vàng lục là:
F2
Cl2
Br2
I2
Nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học còn gọi là:
Nhóm kim loại kiềm.
Nhóm khí hiếm.
Nhóm halogen.
Nhóm kim loại kiềm thổ.
Số electron ở lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử nguyên tố halogen là:
7.
6.
8.
5.
Chlorine vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử trong phản ứng hoá học nào sau đây?
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O.
2KMnO4 + 16HCl to 2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 + 8H2O.
HCl + NaOH → NaCl + H2O.
H2 + Cl2 to 2HCl.
Hydrogen halide nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
HCl.
HF.
HBr.
HI.
Tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là:
Tính base.
Tính khử.
Tính oxi hóa.
Tính acid.
Dung dịch silver nitrate không tác dụng với dung dịch nào sau đây?
KI.
NaBr.
HCl.
NaF.
Cho các nhận định sau về đơn chất và hợp chất nhóm halogen, hãy phân tích tính đúng/sai của các nhận định này:
Đơn chất chlorine có tính oxi hoá yếu hơn đơn chất bromine và iodine.
(a)
Chlorine là một nguyên tố halogen điển hình:
Có thể tìm thấy chlorine trong tự nhiên dưới dạng NaCl trong nước biển hoặc muối mỏ.
Khi tác dụng với NaOH, chlorine vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
Chlorine có nhiều ứng dụng trong đời sống như: làm chất tẩy trắng, khử trùng nước, sản xuất các dung môi, …
Chlorine có thể oxi hóa tất cả các kim loại tạo muối chloride.
Nghiên cứu ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng:
Phản ứng trong bình 1 có tốc độ thoát khí nhanh hơn.
Đá vôi dạng đập nhỏ có tổng diện tích bề mặt lớn hơn.
Diện tích bề mặt tiếp xúc càng lớn thì tốc độ phản ứng càng chậm.
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử
Những câu sau đây là đúng hay sai:
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với 1 bar ( đối với chất lỏng).
Enthalpy tạo thành của một chất là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất kém bền.
Cho phản ứng sau: CaCO3(s) →CaO(s) + CO2(g) có ∆rH298o= 178,29 kJ. Phản ứng này là phản ứng thu nhiệt.
Điều kiện để xảy ra phản ứng tỏa nhiệt (t= 25oC) là ∆tHo298K < 0.
Cho các nhận định sau về đơn chất và hợp chất nhóm halogen, hãy phân tích tính đúng/sai của
Cho các nhận định sau về đơn chất và hợp chất nhóm halogen, hãy phân tích tính đúng/sai của các nhận định này
Đơn chất chlorine có tính oxi hoá yếu hơn đơn chất bromine và iodine.
Tương tác van der Waals của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine đã góp phần làm tăng nhiệt độ sôi của chúng.
Thuốc thử để phân biết ion halide là dung dịch AgNO3.
Người ta sục khí Chlorine vào nước để khử trùng nước là do khí chlorine có tính oxi hoá mạnh
Tên gọi chung của các nguyên tố nhóm VIIA là halogen. Theo tiếng Hy Lạp "hals" là muối và "genes" là sinh ra, halogen nghĩa là sinh ra muối.
Sodium chloride là hợp chất quan trọng và phổ biến của chlorine trong tự nhiên, có nhiều trong nước biển và mỏ muối.
Rong biển chứa nguyên tố fluorine.
Halogen là các kim loại điển hình, có tính oxi hóa mạnh.
Chlorine phản ứng với dung dịch sodium hydroxide ở điều kiện thường, tạo thành nước Javel (Gia-ven).
Nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học còn gọi là nhóm halogen, gồm 6 nguyên tố: fluorine (F); chlorine (Cl); bromine (Br); iodine (I); astatine (At) và tennessine (Ts). Bốn nguyên tố F, Cl, Br, I tồn tại trong tự nhiên; còn At và Ts là các nguyên tố phóng xạ.
Số oxi hóa đặc trưng của các halogen trong hợp chất là -1.
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi giảm từ F2 đến I2
Phân tử hydrogen halide (HX) gồm một liên kết cộng hóa trị.
Phân biệt các ion F-; Cl-; Br-; I- trong dung dịch: dùng dung dịch silver nitrate.
Thể tích khí Cl2 (ở điều kiện chuẩn) vừa đủ để tác dụng hết với dung dịch KI thu được 2,54 gam I2. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai) (Cho biết: I = 127)
Thể tích khí Cl2 (ở điều kiện chuẩn) vừa đủ để tác dụng hết với dung dịch KI thu được 2,54 gam I2. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai) (Cho biết: I = 127)
Cho các phản ứng hóa học sau, có bao nhiêu phản ứng hóa học là phản ứng oxi hóa - khử?
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2.
S + O2 SO2.
NaCl + AgNO3 NaNO3 + AgCl
2KClO3 2KCl + 3O2.
Ở 20 °C, tốc độ một phản ứng là 0,05 mol/(L.min). Ở 30 °C, tốc độ phản ứng này là 0,15 mol/(L.min). Hệ số nhiệt độ Van't Hoff của phản ứng trên?
Cho các chất sau: CaCO3(s), C(s), H2(g), O2(g), HCl(g), Na2O(s), CO2(g), Cl2(g), N2(g). Có bao nhiêu chất có ΔfH298o=0?
Có bao nhiêu chất có liên kết hydrogen trong các chất sau: NaCl, NH3, HF, HCl, O2, N2.
Cho dãy các chất sau: dung dịch NaOH, KF, NaBr, H2O, Ca, Fe, H2. Khí chlorine tác dụng trực tiếp với bao nhiêu chất trong dãy trên?
Cho các chất: Cu, Fe, CuO, NaOH, CaCO3, Na2SO4 , AgNO3. Có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch HCl?
Trong các phản ứng hoá học sau đây: (a) S + O2 SO2. (b) Hg + S HgS. (c) H2 + S H2S. (d) S+ 3F2 SF6. Số phản ứng sulfur (S) đóng vai trò chất oxi hoá?
Cho phản ứng ở 45°C: 2N2O5 (g) ⟶ O2 (g) + 2N2O4 (g) Sau 275 giây đầu tiên, nồng độ của O2 là 0,188 M. Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo O2 trong khoảng thời gian trên?
Cho phản ứng: Cu + H2SO4 + O2 CuSO4 + H2O (1) a/ Lập phương trình hóa học của phản ứng (1) theo phương pháp thăng bằng electron? b/ Sử dụng 876,8 kg đồng điều chế CuSO4 theo phương pháp trên. Tính khối lượng CuSO4 thu được? (Cu=64; S=32; O=16)
Cho 8,4 gam một kim loại R hóa trị II tác dụng vừa đủ với 24,85 gam chlorine. Xác định tên kim loại R và tính khối lượng muối tạo thành? (Cl=35,5)
Cho 4,6 gam Na tác dụng với 4,958 lít khí Cl2 ở điều kiện chuẩn. Sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam muối sodium chloride. Giá trị của m là? (Na=23; Cl=35,5)
Xác định biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng. C2H4(g) + H2(g) C2H6(g) Cho biết Eb (H-H) = 432 kJ/mol Eb (C-H) = 413 kJ/mol Eb (C-C) = 347 kJ/mol Eb (C=C) = 614 kJ/mol. Hãy cho biết phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt?
