Font size
WorksheetsKiến thức về điện trường
Total questions: 128
Worksheet time: 11hrs 40mins
Khái niệm nào sau đây mô tả đúng về điện trường?
Là một dạng vật chất bao quanh các điện tích.
Là một dạng vật chất có thể nhìn thấy được.
Là môi trường mà các điện tích không tương tác với nhau.
Là một dạng vật chất chỉ tồn tại trong chân không.
Điện trường của một điện tích điểm có đặc điểm gì?
Các đường sức điện là các đường tròn đồng tâm.
Các đường sức điện là các đường thẳng song song.
Các đường sức điện là các đường thẳng hướng ra hoặc hướng vào điện tích.
Điện trường chỉ tồn tại tại vị trí của điện tích.
Trong hệ SI, đơn vị của cường độ điện trường là gì?
Culông (C)
Vôn (V)
Vôn trên mét (V/m)
Ampe (A)
Phát biểu nào sau đây đúng về đường sức điện?
Các đường sức điện luôn cắt nhau.
Các đường sức điện xuất phát từ điện tích âm và kết thúc tại điện tích dương.
Các đường sức điện không bao giờ cắt nhau.
Các đường sức điện luôn là đường thẳng.
Trong điện trường đều, các đường sức điện có đặc điểm gì?
Song song, cách đều và cùng chiều.
Song song, cách đều nhưng ngược chiều.
Hướng vào tâm.
Hướng ra xa tâm.
Biểu thức tính cường độ điện trường do một điện tích điểm Q gây ra tại một điểm cách nó một khoảng r trong chân không (hoặc không khí) là:
E=kr∣Q∣
E=kr2Q
E=kr2∣Q∣
E=rQ
9⋅109 N⋅m2/C2
8.85⋅10−12 C2/(N⋅m2)
1.6⋅10−19 C
6.67⋅10−11 N⋅m2/kg2
Cường độ điện trường gây bởi một điện tích điểm dương có chiều:
Hướng vào điện tích.
Hướng ra xa điện tích.
Vuông góc với đường nối từ điện tích đến điểm đó.
Không có chiều xác định.
Cường độ điện trường gây bởi một điện tích điểm âm có chiều:
Hướng vào điện tích.
Hướng ra xa điện tích.
Vuông góc với đường nối từ điện tích đến điểm đó.
Không có chiều xác định.
F=qE
F=qE
F=E−q
F=q+E
Nếu điện tích q>0, vectơ lực điện F và vectơ cường độ điện trường E có chiều như thế nào?
Ngược chiều nhau.
Cùng chiều nhau.
Vuông góc với nhau.
Không có mối liên hệ về chiều.
Nếu điện tích q<0, vectơ lực điện F và vectơ cường độ điện trường E có chiều như thế nào?
Ngược chiều nhau.
Cùng chiều nhau.
Vuông góc với nhau.
Không có mối liên hệ về chiều.
Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng:
Vô hướng, đặc trưng cho khả năng tích điện của môi trường.
Vectơ, đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường tại điểm đó.
Vô hướng, đặc trưng cho điện thế của điện trường.
Vectơ, đặc trưng cho công của lực điện.
Hai điện tích điểm Q1 và Q2 cùng dấu đặt gần nhau. Đường sức điện giữa chúng sẽ:
Co cụm lại gần nhau.
Đẩy nhau ra xa.
Cắt nhau tại một điểm.
Không bị ảnh hưởng bởi nhau.
Hai điện tích điểm Q1 và Q2 trái dấu đặt gần nhau. Đường sức điện giữa chúng sẽ:
Đẩy nhau ra xa.
Hút lại gần nhau.
Không bị ảnh hưởng bởi nhau.
Tạo thành các đường tròn khép kín.
Điện trường do nhiều điện tích điểm gây ra tại một điểm được tính bằng cách:
Cộng đại số các cường độ điện trường do từng điện tích gây ra.
Tổng hợp vectơ các cường độ điện trường do từng điện tích gây ra.
Lấy giá trị lớn nhất trong số các cường độ điện trường.
Lấy giá trị nhỏ nhất trong số các cường độ điện trường.
1.6⋅10−17 N
1.6⋅10−21 N
1.6⋅10−19 N
100 N
Tại một điểm trong điện trường, nếu đặt một điện tích thử dương thì nó sẽ:
Bị đẩy ra xa khỏi điểm đó.
Bị hút về phía điểm đó.
Chịu tác dụng của lực cùng chiều với cường độ điện trường.
Chịu tác dụng của lực ngược chiều với cường độ điện trường.
Tại một điểm trong điện trường, nếu đặt một điện tích thử âm thì nó sẽ:
Bị đẩy ra xa khỏi điểm đó.
Bị hút về phía điểm đó.
Chịu tác dụng của lực cùng chiều với cường độ điện trường.
Chịu tác dụng của lực ngược chiều với cường độ điện trường.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về đường sức điện?
Các đường sức điện là các đường có hướng.
Nơi nào điện trường mạnh thì đường sức điện dày hơn.
Các đường sức điện không bao giờ cắt nhau.
Các đường sức điện luôn bắt đầu từ điện tích âm và kết thúc ở điện tích dương.
Điện trường là gì?
Là môi trường vật chất bao quanh các điện tích đứng yên.
Là môi trường vật chất bao quanh các vật có khối lượng.
Là môi trường vật chất mà ở đó xuất hiện lực hấp dẫn.
Là môi trường chân không.
Đơn vị của cường độ điện trường trong hệ SI là gì?
Joule (J)
Newton (N)
Vôn trên mét (V/m)
Ampe (A)
Chọn phát biểu đúng về điện trường của một điện tích điểm:
Điện trường của điện tích điểm chỉ tồn tại ở những điểm nằm trên đường nối với điện tích.
Điện trường của điện tích điểm có phương hướng ra xa nếu điện tích dương.
Điện trường của điện tích điểm có độ lớn như nhau tại mọi điểm trong không gian.
Điện trường của điện tích điểm chỉ có tại các điểm rất gần điện tích.
Đường sức điện là gì?
Là đường biểu diễn quỹ đạo chuyển động của điện tích điểm trong điện trường.
Là đường mà chiều của nó tại mỗi điểm trùng với chiều của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.
Là đường thẳng vuông góc với véc tơ cường độ điện trường.
Là đường mà độ lớn của cường độ điện trường không đổi trên đó.
Chọn phát biểu sai về đường sức điện:
A. Các đường sức điện không bao giờ cắt nhau.
B. Các đường sức điện xuất phát từ điện tích dương và kết thúc tại điện tích âm (hoặc ra vô cùng).
C. Nơi nào đường sức điện dày hơn thì điện trường yếu hơn.
D. Các đường sức điện là các đường có hướng.
Véc tơ cường độ điện trường E có:
A. Phương vuông góc với đường sức điện.
B. Chiều ngược chiều đường sức điện.
C. Phương và chiều trùng với phương và chiều của lực điện tác dụng lên điện tích thử dương.
D. Độ lớn không phụ thuộc vào độ lớn của điện tích thử.
Nếu một điện tích điểm âm đặt trong điện trường, thì lực điện tác dụng lên nó sẽ:
A. Cùng chiều với véc tơ cường độ điện trường.
B. Ngược chiều với véc tơ cường độ điện trường.
C. Vuông góc với véc tơ cường độ điện trường.
D. Có độ lớn bằng 0.
Trong chân không, hằng số điện môi k có giá trị xấp xỉ là bao nhiêu?
Trong chân không, hằng số điện môi k có giá trị xấp xỉ là bao nhiêu?
B. 8.85⋅10−12 F/m
C. 1.6⋅10−19 C
D. 6.67⋅10−11 Nm2/kg2
Điện trường đều là điện trường mà:
A. Cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng 0.
B. Các đường sức điện là những đường cong khép kín.
C. Các đường sức điện là những đường thẳng song song cách đều.
D. Cường độ điện trường thay đổi theo thời gian.
Nhận định nào sau đây là đúng về điện trường?
A. Điện trường chỉ tồn tại xung quanh các vật nhiễm điện đang chuyển động.
B. Điện trường là dạng vật chất tồn tại xung quanh điện tích và truyền tương tác điện.
C. Điện trường không thể truyền tương tác điện qua môi trường chân không.
D. Điện trường chỉ tác dụng lực lên các điện tích đứng yên.
A. Tăng 2 lần
B. Giảm 2 lần
C. Tăng 4 lần
D. Giảm 4 lần
A. 2⋅104 V/m
B. 2⋅103 V/m
C. 6⋅104 V/m
D. 6⋅103 V/m
A. Phương ngang, chiều sang phải, độ lớn 4⋅10−6 N.
B. Phương ngang, chiều sang trái, độ lớn 4⋅10−6 N.
C. Phương ngang, chiều sang phải, độ lớn 4⋅10−9 N.
D. Phương ngang, chiều sang trái, độ lớn 4⋅10−9 N.
Một điện tích thử dương q0 đặt tại một điểm trong điện trường thì chịu tác dụng của lực điện F. Cường độ điện trường tại điểm đó được xác định bởi công thức nào?
một điện tích thử dương q1 =2 C thì chịu lực F1 . Nếu thay bằng điện tích thử dương q2 =4 C thì chịu lực F2 . Phát biểu nào sau đây là đúng?
Điện trường gây bởi hai điện tích điểm q1 và q2 có thể triệt tiêu tại một điểm nếu:
q1 và q2 cùng dấu.
q1 và q2 trái dấu.
q1 =q2 .
q1 =q2 .
Cùng chiều đường sức, độ lớn 1.6⋅10−16 N.
Có độ lớn bằng 0.
Hai bản kim loại phẳng đặt song song, nhiễm điện trái dấu và cách nhau một khoảng. Điện trường giữa hai bản là điện trường đều. Đường sức điện trong điện trường này có đặc điểm gì?
Là các đường cong khép kín.
Là các đường thẳng song song, cách đều và hướng từ bản dương sang bản âm.
Là các đường thẳng song song, cách đều và hướng từ bản âm sang bản dương.
Là các đường thẳng phân kì từ bản dương.
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa lực điện và cường độ điện trường?
Lực điện F luôn cùng chiều với cường độ điện trường E.
Lực điện F luôn ngược chiều với cường độ điện trường E.
Nếu điện tích thử q>0, thì F cùng chiều với E.
Nếu điện tích thử q<0, thì F cùng chiều với E.
Một điện tích điểm Q đặt trong môi trường có hằng số điện môi ε. Cường độ điện trường tại một điểm cách Q một khoảng r được tính bằng công thức:
E=4πε0 1 εr2∣Q∣
Khái niệm điện trường đều được hiểu là:
Điện trường có cường độ và hướng không đổi tại mọi điểm.
Điện trường chỉ có cường độ không đổi tại mọi điểm.
Điện trường chỉ có hướng không đổi tại mọi điểm.
Điện trường thay đổi liên tục theo thời gian.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của đường sức điện trong điện trường đều?
Các đường sức điện là các đường thẳng song song và cách đều nhau.
Các đường sức điện cùng chiều với véc-tơ cường độ điện trường.
Các đường sức điện có mật độ như nhau tại mọi điểm.
Các đường sức điện xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.
Cường độ điện trường đều E được tính bằng công thức nào?
Đơn vị của cường độ điện trường là:
Vôn (V)
Jun (J)
Niu-tơn trên Culông (N/C) hoặc Vôn trên mét (V/m)
Culông (C)
Điều kiện để có điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng song song, tích điện trái dấu là:
Khoảng cách giữa hai bản phải rất lớn.
Diện tích của hai bản phải rất nhỏ.
Hai bản phải tích điện bằng nhau và cùng dấu.
Hai bản phải tích điện trái dấu và đặt gần nhau.
Một điện tích q đặt trong điện trường đều E sẽ chịu tác dụng của lực điện F. Biểu thức của lực điện này là:
F=q⋅E
Chiều của đường sức điện trường đều được quy ước là:
Chiều của lực điện tác dụng lên điện tích âm đặt trong điện trường.
Chiều của lực điện tác dụng lên điện tích dương đặt trong điện trường.
Chiều ngược lại với chiều của cường độ điện trường.
Chiều bất kì, không có quy ước cụ thể.
Công của lực điện trường khi một điện tích q di chuyển trong điện trường đều từ điểm M đến điểm N được tính bằng công thức:
A=q⋅UMN
A=F⋅d
A=E⋅q⋅d
A=UMN q
Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trong điện trường đều được tính bằng công thức:
UMN =dE
UMN =q⋅E
UMN =FAMN
Một electron di chuyển ngược chiều đường sức điện trường đều. Điều này có nghĩa là:
Electron đang chịu tác dụng của lực điện cùng chiều đường sức.
Electron đang di chuyển từ nơi có điện thế thấp đến nơi có điện thế cao.
Electron đang di chuyển từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp.
Công của lực điện trường tác dụng lên electron là công âm.
Chọn phát biểu đúng:
Công của lực điện trường phụ thuộc vào hình dạng đường đi của điện tích.
Công của lực điện trường không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi.
Lực điện trường là lực thế.
Cả B và C đều đúng.
Khi một điện tích dương di chuyển theo chiều đường sức điện trường đều, công của lực điện trường sẽ là:
Công dương.
Công âm.
Bằng không.
Không xác định được.
Khi một điện tích âm di chuyển theo chiều đường sức điện trường đều, công của lực điện trường sẽ là:
Công dương.
Công âm.
Bằng không.
Không xác định được.
Mối liên hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm cách nhau đoạn d trong điện trường đều là:
U=E⋅d
E=U⋅d
U=Ed
d=EU
Nếu hai điểm nằm trên cùng một mặt phẳng vuông góc với đường sức điện trường đều thì hiệu điện thế giữa chúng là:
Khác không.
Bằng không.
Âm.
Dương.
Một hạt mang điện tích q khối lượng m bay vào điện trường đều E với vận tốc ban đầu v0 vuông góc với đường sức. Chuyển động của hạt sẽ là:
Chuyển động thẳng đều.
Chuyển động thẳng biến đổi đều.
Chuyển động Parabol.
Chuyển động tròn đều.
Công của lực điện trường trong điện trường đều có giá trị lớn nhất khi điện tích di chuyển:
Vuông góc với đường sức.
Cùng chiều đường sức.
Ngược chiều đường sức.
Cùng chiều hoặc ngược chiều đường sức.
Điện thế tại một điểm trong điện trường đều được xác định bằng:
Công của lực điện trường để dịch chuyển một đơn vị điện tích dương từ điểm đó ra xa vô cùng.
Công của lực điện trường để dịch chuyển một đơn vị điện tích dương từ vô cùng đến điểm đó.
Tích của cường độ điện trường và khoảng cách từ điểm đó đến bản âm.
Thương số giữa cường độ điện trường và khoảng cách từ điểm đó đến bản dương.
Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về công của lực điện trong điện trường đều?
Công của lực điện luôn dương.
Công của lực điện chỉ phụ thuộc vào quãng đường đi được.
Công của lực điện có thể âm, dương hoặc bằng không.
Công của lực điện luôn bằng không khi vật dịch chuyển trong điện trường đều.
Nếu một điện tích q dịch chuyển trong điện trường đều trên một quỹ đạo kín thì công của lực điện trường sẽ là:
Lớn hơn không.
Nhỏ hơn không.
Bằng không.
Không xác định được.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi có điện tích đặt trong đó là:
Cường độ điện trường
Điện thế
Thế năng điện
Hiệu điện thế
Đơn vị của công của lực điện trường là:
N
V
J
C
Công thức tính công của lực điện trường đều khi điện tích q di chuyển một đoạn d dọc theo đường sức điện là:
A=qE/d
A=qEd
A=E/qd
A=Ed/q
Mối quan hệ giữa điện thế V và thế năng điện Wt của một điện tích q tại một điểm trong điện trường là:
V=Wt/q
Wt=V/q
V=Wt⋅q
q=V⋅Wt
Phát biểu nào sau đây là sai về công của lực điện trường?
Công của lực điện trường phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi.
Công của lực điện trường không phụ thuộc vào hình dạng đường đi.
Công của lực điện trường bằng độ giảm thế năng của điện tích.
Công của lực điện trường có thể âm, dương hoặc bằng không.
Đơn vị của điện thế là:
Oát (W)
Culông (C)
Ampe (A)
Vôn (V)
Đơn vị của hiệu điện thế là:
Oát (W)
Culông (C)
Ampe (A)
Vôn (V)
Chọn phát biểu đúng:
Điện thế tại một điểm trong điện trường là đại lượng vô hướng.
Điện thế tại một điểm trong điện trường là đại lượng có hướng.
Điện thế chỉ có giá trị dương.
Điện thế không phụ thuộc vào điện tích thử.
Mốc tính điện thế thường được chọn tại:
Một điểm bất kì trong điện trường.
Vô cực (điện thế bằng 0).
Gần điện tích nguồn.
Tại điểm có cường độ điện trường lớn nhất.
Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trong điện trường được định nghĩa là:
UMN =VM +VN
UMN =VN −VM
UMN =VM −VN
UMN =AMN ⋅q
Một điện tích q > 0 di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường. Nếu công của lực điện trường là dương thì:
Thế năng điện của điện tích giảm.
Thế năng điện của điện tích tăng.
Thế năng điện của điện tích không đổi.
Cường độ điện trường tại M lớn hơn tại N.
Một electron di chuyển từ điểm A đến điểm B trong điện trường. Nếu hiệu điện thế UAB =VA −VB >0 thì công của lực điện trường làm dịch chuyển electron là:
Dương
Âm
Bằng không
Không xác định được
Khi một điện tích q di chuyển trong điện trường đều từ điểm M đến điểm N, công của lực điện trường được tính bằng biểu thức AMN =qEd, trong đó d là:
Chiều dài đoạn đường đi từ M đến N.
Khoảng cách giữa M và N.
Hình chiếu của độ dịch chuyển MN lên phương của đường sức điện.
Khoảng cách vuông góc từ M đến đường sức đi qua N.
20 V
-20 V
0.05 V
-0.05 V
VM >VN
VM
VM =VN
Không có đủ thông tin để kết luận.
Điện thế tại điểm A trong điện trường là 100 V, điện thế tại điểm B là 50 V. Để một điện tích dương di chuyển từ A đến B thì công của lực điện trường sẽ:
Dương
Âm
Bằng không
Không xác định được
Khi một điện tích q di chuyển dọc theo một đường đẳng thế thì công của lực điện trường bằng:
qEd
qU
0
qV
Một hạt proton di chuyển từ bản dương sang bản âm của một tụ điện. Công của lực điện trường tác dụng lên proton sẽ:
Dương
Âm
Bằng không
Không xác định được
Giữa hai bản kim loại phẳng song song tích điện trái dấu có một điện trường đều. Cường độ điện trường giữa hai bản là E=1000 V/m. Khoảng cách giữa hai bản là 2 cm. Hiệu điện thế giữa hai bản là:
2 V
20 V
50 V
500 V
Đơn vị của điện dung là gì?
Vôn (V)
Ampe (A)
Fara (F)
Ôm (Ω)
Mối quan hệ giữa điện dung (C), điện tích (Q) và hiệu điện thế (U) của tụ điện là:
C=Q⋅U
Q=C⋅U
U=C⋅Q
C=U/Q
Ctđ =C1 +C2 +...+Cn
Ctđ =C1 +C2 +...+Cn
1/Ctđ =1/C1 +1/C2 +...+1/Cn
Ctđ =C1 ⋅C2 ⋅...⋅Cn
Ctđ =(C1 ⋅C2 )/(C1 +C2 )
Năng lượng của tụ điện được tính bằng công thức nào?
W=CU2
W=21 QU
W=QU
Cả A và C đều đúng
Một tụ điện có điện dung 2μF được tích điện dưới hiệu điện thế 100 V. Điện tích của tụ là bao nhiêu?
2⋅10−4 C
200 C
0.02 C
200C
Hai tụ điện C1 =3μF và C2 =6μF ghép nối tiếp. Điện dung tương đương của bộ tụ là:
9μF
2μF
18μF
0.5μF
Hai tụ điện C1 =3μF và C2 =6μF ghép song song. Điện dung tương đương của bộ tụ là:
9μF
2μF
18μF
0.5μF
Để tích điện cho một tụ điện có điện dung 5μF đến hiệu điện thế 200 V, cần một năng lượng là bao nhiêu?
0.05 J
0.1 J
1 J
10 J
Trong các ứng dụng thực tế, tụ điện được dùng để làm gì?
Lưu trữ năng lượng điện
Lọc nhiễu trong mạch điện
Tách tín hiệu xoay chiều khỏi tín hiệu một chiều
Cả A, B và C đều đúng
Đơn vị của điện lượng là gì?
Ampe (A)
Vôn (V)
Ôm (Ω)
Culông (C)
Dòng điện là gì?
Dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do.
Dòng chuyển động ngẫu nhiên của các hạt mang điện.
Sự tích tụ điện tích tại một điểm.
Lực tác dụng giữa các điện tích.
Cường độ dòng điện được định nghĩa là gì?
Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1 giây.
Lực tác dụng lên một đơn vị điện tích.
Công suất tiêu thụ của dòng điện.
Điện trở của vật dẫn.
Nếu trong 2 giây có một điện lượng 4C chạy qua tiết diện thẳng của dây dẫn, thì cường độ dòng điện là bao nhiêu?
0.5 A
2 A
4 A
8 A
Δq=I/Δt
I=Δq/Δt
Δt=I/Δq
Δq=I⋅Δt
Trong kim loại, hạt tải điện là gì?
Ion dương
Ion âm
Electron tự do
Lỗ trống
Phát biểu nào sau đây là sai về dòng điện trong kim loại?
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do.
Các ion dương trong kim loại cũng tham gia trực tiếp vào sự dẫn điện.
Điện trở suất của kim loại tăng khi nhiệt độ tăng.
Kim loại là vật dẫn điện tốt.
Cường độ dòng điện 1A chạy qua một dây dẫn nghĩa là gì?
Có 1 C điện lượng chạy qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1 giây.
Có 1 J công được sinh ra trong 1 giây.
Có 1 V hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn.
Có 1 Ôm điện trở của dây dẫn.
Khi cường độ dòng điện tăng, tác dụng của dòng điện (như tác dụng nhiệt, tác dụng từ) sẽ:
Giảm đi
Không đổi
Mạnh lên
Δq=I⋅Δt
Nếu có 3.2C điện lượng chạy qua một dây dẫn trong 4 giây, thì cường độ dòng điện trung bình là bao nhiêu?
0.8 A
1.25 A
4 A
12.8 A
Hằng số điện tích nguyên tố e có giá trị là bao nhiêu?
1.6×10−19 C
9.1×10−31 C
6.62×10−34 J.s
3×108 m/s
1019 electron
3.125×1019 electron
6.25×1019 electron
1.25×1020 electron
I=nSv
I=nev
I=neSv
I=eSv
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cường độ dòng điện trong một dây dẫn cố định?
Hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn.
Điện trở của dây dẫn.
Nhiệt độ của dây dẫn.
Chiều dài của dây dẫn.
Khi nói về dòng điện trong kim loại, điều gì xảy ra với các electron tự do khi có dòng điện?
Chúng dao động ngẫu nhiên.
Chúng chỉ chuyển động theo một chiều nhất định.
Chúng chuyển dời có hướng ngược chiều điện trường.
Chúng đứng yên.
Dụng cụ nào dùng để đo cường độ dòng điện?
Vôn kế
Ampe kế
Ôm kế
Công tơ điện
Điện lượng là đại lượng đặc trưng cho:
Khả năng cản trở dòng điện của vật dẫn.
Khả năng sinh công của dòng điện.
Lượng điện tích chuyển qua một tiết diện trong một khoảng thời gian.
Độ mạnh yếu của nguồn điện.
1.6×10−17 C
1.6×10−19 C
1.6×10−21 C
1.6×10−25 C
Dòng điện được tạo ra khi có sự chênh lệch về:
Nhiệt độ
Áp suất
Điện thế
Khối lượng
Điện trở là đại lượng đặc trưng cho khả năng:
Cản trở dòng điện trong mạch.
Sản sinh ra dòng điện.
Tích trữ điện tích.
Thay đổi hiệu điện thế.
Đơn vị đo điện trở là:
Ampe (A)
Vôn (V)
Ohm (Ω)
Oát (W)
Nguyên nhân chính gây ra điện trở trong kim loại là:
Sự chuyển động của electron tự do.
Sự va chạm của electron tự do với các ion dương ở nút mạng.
Sự thay đổi nhiệt độ của kim loại.
Sự xuất hiện từ trường.
Công thức tính điện trở R của một vật dẫn theo cường độ dòng điện I và hiệu điện thế U là:
R=U⋅I
R=UI
R=IU
R=U+I
Phát biểu nào sau đây là đúng về định luật Ohm cho đoạn mạch chỉ có điện trở?
Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật dẫn.
Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn.
Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của vật dẫn.
Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn không phụ thuộc vào hiệu điện thế và điện trở.
Khi nhiệt độ của một dây kim loại tăng, điện trở của nó thường:
Giảm đi.
Tăng lên.
Không đổi.
Có thể tăng hoặc giảm tùy thuộc vào loại kim loại.
Điện trở suất của kim loại phụ thuộc vào:
Chiều dài của vật dẫn.
Tiết diện của vật dẫn.
Nhiệt độ và bản chất của vật liệu.
Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa cường độ dòng điện I và hiệu điện thế U (đồ thị I-U) của một vật dẫn kim loại ở nhiệt độ không đổi là một đường:
Cong.
Thẳng đi qua gốc tọa độ.
Thẳng song song với trục I.
Thẳng song song với trục U.
Để đo điện trở của một vật dẫn, người ta thường dùng:
Ampe kế.
Vôn kế.
Ôm kế.
Cả A, B, C.
Điện trở của dây dẫn hình trụ được tính bằng công thức:
(Trong đó: ρ là điện trở suất, l là chiều dài, S là tiết diện)
R=ρlS
R=ρSl
R=ρSl
R=ρlS
Khi mắc nối tiếp các điện trở, điện trở tương đương của mạch sẽ:
Nhỏ hơn điện trở nhỏ nhất.
Lớn hơn điện trở lớn nhất.
Bằng tổng nghịch đảo của các điện trở.
Bằng nghịch đảo tổng của các điện trở.
Khi mắc song song các điện trở, nghịch đảo điện trở tương đương của mạch sẽ:
Bằng tổng các điện trở.
Bằng hiệu các điện trở.
Bằng tổng nghịch đảo của các điện trở.
Bằng tích các điện trở.
Dây tóc bóng đèn sợi đốt thường có điện trở thay đổi khi nhiệt độ thay đổi. Khi đèn sáng, nhiệt độ dây tóc rất cao, điện trở của dây tóc sẽ:
Tăng lên đáng kể.
Giảm đi đáng kể.
Không đổi.
Có thể tăng hoặc giảm không đáng kể.
Trong một mạch điện kín gồm nguồn điện và điện trở thuần, nếu hiệu điện thế hai đầu điện trở không đổi, muốn tăng cường độ dòng điện thì phải:
Tăng điện trở.
Giảm điện trở.
Không thay đổi điện trở.
Tăng cả hiệu điện thế và điện trở.
Điện trở suất của một vật liệu cho biết:
Khả năng cản trở dòng điện của vật liệu đó.
Khả năng dẫn điện của vật liệu đó.
Chiều dài của vật liệu đó.
Tiết diện của vật liệu đó.
Một dây dẫn có điện trở 20Ω khi mắc vào hiệu điện thế 12V. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là:
0.6A
2.4A
1.6A
1.2A
Một bóng đèn có ghi 6V−3W. Khi đèn sáng bình thường, điện trở của bóng đèn là:
2Ω
12Ω
18Ω
0.5Ω
Hai điện trở R1 =10Ω và R2 =20Ω được mắc nối tiếp với nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
6.67Ω
15Ω
30Ω
10Ω
Hai điện trở R1 =10Ω và R2 =20Ω được mắc song song với nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
30Ω
15Ω
6.67Ω
200Ω
