Font size
WorksheetsHóa học
Total questions: 135
Worksheet time: 1hrs 21mins
Ăn mòn hóa học là quá trình....(1)..., trong đó các electron của .....(2)... chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường
oxi hóa - khử, kim loại
khử, kim loại
oxi hóa, ion kim loại
oxi hóa khử, ion kim loại
Hóa chất nào sau đây không dùng để làm mềm nước cứng tạm thời
Na2CO3
Na3PO4
Ca(OH)2
HCl
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa
Các cation kim loại và các electron hóa trị tự do trong tinh thể kim loại
Các cation và các anion trong tinh thể kim loại
Các electron hóa trị trong tinh thể kim loại
Các nguyên tử trong tinh thể kim loại
Trong quá trình trồng trọt, người nông dân được khuyến cáo không bón vôi sống ( thành phần chính là CaO) cùng với phân đạm ammonium. Nguyên nhân chính là do
Thất thoát đạm vì giải phóng ammonia
Tạo thành hỗn hợp gây cháy nổ
Tạo acid làm ảnh hưởng tới cây trồng
Làm tăng độ chua của đất
Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm chức .....(1).... và nhóm chức ....(2).....
Carboxyl (-COOH), Amino (-NH2)
Carboxyl (-COOH), Hydroxyl (-OH)
Hydroxyl (-OH), amino (-NH2)
Carbonyl ( -CO-), carboxyl (-COOH)
Hỗn hợp các muối sodium của acid béo sinh ra ở trạng thái keo. Để tách muối này ra khỏi hỗn hợp, người ta thêm gì vào hỗn hợp
Nước
Tinh bột
Acid
Muối ăn
Trong phản ứng màu biuret, peptide và protein tạo ra sản phẩm màu tím là do
Sự tạo thành liên kết hydrogen
Sự phản ứng của ion copper với nhóm -NH2
Sự hình thành phức chất
Sự kết tủa ion copper
Nhựa vá săm là dung dịch keo của cao su trong dung môi hữu cơ dùng để vá săm xe
Bản chất của keo epoxy là tạo ra polymer có cấu trúc mạng không gian bền chắc, giúp gắn kết 2 vật liệu lại với nhau
Keo dán epoxy gồm 2 thành phần là hợp chất có chứa hai nhóm epoxy ở hai đầu và chất đóng rắn
Keo dán là vật liệu polymer có khả năng tạo liên kết hydrogen giữa các vật liệu được kết dính
Khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ, rắc bột nào sau đây lên thủy phân rơi vãi thì sẽ chuyển hóa chúng thành hợp chất bền, ít độc hại
Khi sử dụng keo dán poly(urea - formaldehyde) cần bổ sung chất đóng rắn để tạo polymer có mạch phân nhánh
Sợi bông và tơ tằm có thể phân biệt bằng cách đốt nóng
Dùng nước Br2 có thể phân biệt được Benzene và aniline
Khí SO2 sinh ra từ việc đốt các nhiên liệu hóa thạch, quặng sulfide. Là một trong những chất chủ yếu gây ra hiện tượng nào sau đây ?
Mưa Acid
Oxi hóa glucose bằng nước bromine thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của Y là
Ammonium gluconate
Gluconic acid
Glucose
Oxi hóa glucose bằng thuốc thử Tollens thu được sản phẩm cuối cùng là
Glucose
Gluconic acid
Ammonium gluconate
Fructose
Nhúng đầu que đốt bằng platium đã được rửa sạch bằng nước vào dung dịch lithium chloride (LiCl) bão hoà rồi đưa lên ngọn lửa đèn khí sẽ thấy ngọn lửa có màu
Màu xanh tím
Màu đỏ tía
"Chất béo là triester của… (1)… với các… (2)… gọi chung là các triglyceride." Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
glycerol, acetic acid.
ethylene glycol, acid béo.
methyl alcohol, acid béo.
glycerol, acid béo.
Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch nitrous acid (hoặc dung dịch chứa đồng thời HCl và NaNO2) ở nhiệt độ thường. Hiện tượng quan sát được là
có kết tủa màu trắng.
có khí màu nâu thoát ra.
có bọt khí không màu thoát ra.
có kết tủa màu vàng.
alkylamine bậc I có thể tham gia phản ứng với HNO2 ở điều kiện thường tạo alcohol và giải phóng khí N2
Aniline tác dụng với HNO2 ở nhiệt độ
0°C - 10°C
5°C - 10°C
0°C - 5°C
2°C - 9°C
Aniline tác dụng với HNO2 ở nhiệt độ 0°C - 5°C tạo thành muối diazonium
Công thức tổng quát của ester no, đơn chức, mạch hở
CnH2nO2 (n ≥ 2)
CnH2n-2O2 (n ≥ 3)
CnH2n+2O2 (n ≥ 2)
CnH2n+3O2 (n ≥ 2)
Công thức tổng quát của ester không no, đơn chức, mạch hở
CnH2nO2 (n ≥ 2)
CnH2n-2O2 (n ≥ 3)
CnH2n+2O2 (n ≥ 2)
CnH2n+3O2 (n ≥ 2)
Trong dung dịch, Glucose tồn tại chủ yếu ở dạng
mạch vòng 6 cạnh, 5 nhóm -OH
mạch vòng 5 cạnh, 5 nhóm -OH
mạch vòng 6 cạnh, 6 nhóm -OH
mạch vòng 5 cạnh, 6 nhóm -OH
Tinh bột là chất rắn màu trắng, không tan trong nước lạnh nhưng tan một phần trong nước nóng 65 độ trở lên tạo thành hồ tinh bột và nở ra
các gốc α - glucose trong phân tử amylose liên kết với nhau bởi liên kết
α -1,4-glycoside
α -1,2-glycoside
β -1,4-glycoside
β -1,6-glycoside
Tinh bột hấp thụ dung dịch I2 tạo thành dung dịch màu
xanh tím
tím
xanh lam
xanh nhạt
Từ T có thể chuyển hóa thành Z bằng một phản ứng
trong phản ứng với nước Bromine, aniline thể hiện phản ứng nào sau đây
Phản ứng cộng halogen vào nhóm
-NH2
Phản ứng thế hydrogen của nhóm
-NH2
Phản ứng cộng hợp halogen vào vòng benzene
Phản ứng thế hydrogen trên vòng benzene
Quặng bauxite chứa hợp chất
Quặng hematite chứa hợp chất
Quặng Pyrite chứa hợp chất
Khoáng vật halide chứa hợp chất
NaCl
Fe2O3
CaCO3
MgCO3
sylvinite chứa hợp chất
KCl.NaCl
KCl. MgCl2
RbCl. KCl
LiCl.KCl
Carnallite chứa hợp chất
KCl.MgCl2.6H2O
NaCl.MgCl2.6H2O
KCl.MgCl2.2H2O
LiCl.MgCl2.2H2O
Quặng dolomite chứa
CaCO3.MgCO3
BaCO3.CaCO3
MgCO3.CaCO3
K2CO3.MgCO3
Trong điện phân, đâu là phương trình điện phân nước ở cathode
2H2O + 2e- -> H2O2 + 2H+
2H2O -> O2 + 4H+ + 4e
H2O + 2e- -> 2H2 + O2
2H2O + 2e- -> H2 + 2OH-
Trong điện phân, đâu là phương trình điện phân nước ở anode
2H2O + 2e- -> H2O2 + 2H+
2H2O -> O2 + 4H+ + 4e
H2O + 2e- -> 2H2 + O2
2H2O + 2e- -> H2 + 2OH-
Trong cùng chu kỳ, nguyên tử của nguyên tố kim loại có bán kính nguyên tử .... so với nguyên tử của nguyên tố phi kim
lớn hơn
nhỏ hơn
bằng nhau
Tính dẻo cao theo thứ tự là
Au, Ag, Al, Cu
Ag, Al, Cu, Au
Ag, Cu, Al, Au
Au, Ag, Cu, Al
Dẫn điện tốt theo thứ tự
Ag, Cu, Au, Al, Fe
Ag, Fe, Cu, Au, Al
Au, Ag, Al, Cu, Fe
Ag, Al, Cu, Au, Fe
Phân tử khối của Glycine
(a)
Phân tử khối của Alanine
(a)
Phân tử khối của Valine
(a)
Phân tử khối của Glutamic acid
(a)
Phân tử khối Lysine
(a)
Phân tử polymer của cao su thiên nhiên có cấu hình cis
Lưu hóa cao su sẽ làm tăng tính cơ lí của cao su thiên nhiên
Phân hủy cao su thiên nhiên bởi nhiệt sẽ thu được isoprene
Cao su thiên nhiên tan tốt được trong nước và trong xăng, dầu
Nổ khoang tàu chứa dầu đã hút cạn dầu là nổ vật lý
1 mol methyl salicylate phản ứng với tối đa 2 mol NaOH
Phản ứng tạo muối carboxylate và nước là:
Amino acid tác dụng với dung dịch Base mạnh
Amino acid tác dụng với dung dịch Acid
Phản ứng tạo muối Ammonium
Amino acid tác dụng với dung dịch Base mạnh
Amino acid tác dụng với dung dịch Acid
Amino acid tác dụng với dung dịch acid tạo ra muối ammonium và nước
Có mấy loại amino acid thiết yếu cho cơ thể
Ở điều kiện thường, các amino acid là các chất rắn, không màu, dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy cao
Oligopeptide là gì
Oligopeptide là chuỗi từ 21 đến 50 α amino acid liên kết với nhau.
Oligopeptide là chuỗi từ 2 đến 10 α amino acid liên kết với nhau.
Oligopeptide là một loại protein lớn hơn α 20 amino acid.
Oligopeptide là chuỗi từ 1 đến 5 α amino acid liên kết với nhau.
Protein là những polypeptide .... có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu
có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu
có phân tử khối từ vài chục đến vài trăm
có phân tử khối từ vài triệu đến vài tỷ
có phân tử khối từ vài trăm đến vài nghìn
Protein chia thành hai dạng là cơ bản là: Dạng hình sợi và dạng hình cầu
Protein dạng hình cầu tròn không tan được trong nước nhưng tan được trong dung dịch keo
Dạng hình sợi của protein không tan trong nước
Sự đông tụ protein không thể xảy ra khi cho Acid, Base hoặc một số muối của kim loại nặng vào dung dịch Protein.
Enzyme giúp các phản ứng xảy ra nhanh hơn nhiều lần so với khi dùng xúc tác hóa học
Oleic acid và Linoleic aicd đều ở dạng đồng phân cis
Glucose có trong máu người và động vật, trung bình khoảng ..... mmol/L ở người trưởng thành
3.0 - 7.2 mmol/L
5.5 - 7.0 mmol/L
4.4 - 7.2 mmol/L
6.0 - 8. mmol/L
Nhóm -OH hemiacetal của glucose có khả năng phản ứng với methanol khi có mặt HCl khan tạo thành methyl glucoside
Ở điều kiện thường, ester là chất lỏng hoặc rắn, nhẹ hơn nước, tan trong nước và nhiều chất hữu cơ khác
Ester có nhiệt độ sôi thấp hơn acid và alcohol cùng số nguyên tử carbon, vì giữa các phân tử ester tạo được liên kết hydrogen với nhau và khả năng tạo liên kết hydrogen giữa các phân tử ester với các phân tử nước rất kém
Acid béo là Acid đơn chức và có đặc điểm là: có mạch carbon dài, không phân nhánh, số nguyên tử carbon là số chẵn
Liên kết đôi C=C ở gốc acid béo không no bị oxi hóa chậm bởi oxygen trong không khí ( nhất là sau khi sử dụng để nấu ) tạo thành các chất có mùi khó chịu và gây hại cho người dùng. Đó là nguyên nhân của hiện tượng dầu mỡ để lâu bị ôi thiu ( Phản ứng oxi hóa )
Xà phòng còn được sản xuất từ nguồn hydrocarbon trong dầu mỏ, chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất từ các sản phẩm của dầu mỏ
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ ... và thường có công thức chung là: .....
tạp chức, Cn(H2O)m
đa chức, Cn(H2O)m
tạp chức, Cn(H2O)n
đa chức, Cn(H2O)n
Cellulose phản ứng với nước Schweizer tạo ra dung dịch:
[Cu(NH3)4](OH)2
[Cu(NH3)3](OH)2
[Cu(NH3)4]OH
[Cu(NH2)4](OH)2
Các kim loại thuộc nhóm IA là
Li, Ba, Ca, K, Rb
Li, Na, K, Rb, Cs, Fr
Be, Mg, Ca, Sr, Ba
Mg, K, Sr, Ba, Be
Trong hợp chất, kim loại kiềm có số oxi hóa là:
Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào ?
Tính khử của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào
Nhận định nào sau đây về kim loại nhóm IA là không đúng
Độ cứng thấp
Dễ nóng chảy
Khối lượng riêng lớn
Dẫn điện tốt
Nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng và độ cứng của kim loại nhóm IIA như thế nào so với kim loại nhóm IA trong cùng chu kỳ
Cấu trúc mạng tinh thể của kim loại nhóm IA là
Cấu trúc mạng tinh thể dạng lục giác
Cấu trúc mạng tinh thể dạng lục phương
Cấu trúc mạng tinh thể dạng lập phương tâm diện
Cấu trúc mạng tinh thể dạng lập phương tâm khối
Trong cùng chu kỳ, tính khử của kim loại nhóm IIA như thế nào so với kim loại nhóm IA
Tính khử của kim loại nhóm IIA biến đổi như thế nào từ Be đến Ba ?
Be không tác dụng với nước do có màng ngăn oxide bảo vệ, Mg phản ứng nhanh khi đun nóng
Trừ BeCO3, MgCO3, các muối carbonate của kim loại IIA không tan trong nước
Nước cứng tạm thời là nước có chứa anion Cl- và HCO3-
Nước cứng tạm thời là nước cứng chứa các anion:
Bicarbonate (HCO3-)
Nước cứng vĩnh cửu là nước cứng chứa các anion:
Từ Z có thể lên men giấm thành T, biết T là CH3COOH, Z là
Cao su buna hay còn được gọi là poly.....
polybuta-1,3-dienestyrene
poly(2-methylbuta-1,3-diene)
polybuta-1,3-diene
Phân tử khối của Cellulose trinitrate C6H7O2(ONO2)3là:
(a)
Phân tử khối của tripalmitine (C15H31COO)3C3H5
(a)
Phân tử khối của tristearin (C17H35COO)3C3H5
(a)
Phân tử khối của triolein (C17H33COO)3C3H5
(a)
Phân tử khối của trilinolein (C17H31COO)3C3H5
(a)
Phân tử khối của glycerol C3H5(OH)3
(a)
Phân tử khối polyethylene là:
(a)
Phân tử khối polypropylene là:
(a)
Phân tử khối poly(vinyl chloride) là:
(a)
Phân tử khối của Polystyrene là:
(a)
Phân tử khối của Poly(methyl methacrylate) là:
(a)
Phân tử khối của Poly(phenol - formaldehyde) là:
(a)
Phân tử khối của cao su buna là:
(a)
Phân tử khối của cao su thiên nhiên là:
(a)
Phân tử khối của cao su buna - S là:
(a)
Phân tử khối của cao su buna - N là:
(a)
Phân tử khối của cao su chloroprene là:
(a)
Phân tử khối của tơ capron là:
(a)
Phân tử khối của tơ nylon 6,6 là:
(a)
Phân tử khối của tơ olon là:
(a)
Tính đàn hồi là tính bị biến dạng khi chịu tác dụng của lực bên ngoài và giữ nguyên trạng thái đó vĩnh viễn
Tính dẻo: là tính bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, áp lực bên ngoài và vẫn giữ nguyên được sự biến dạng đó khi thôi tác dụng
Một số cơ sở sản xuất dùng formol để giúp các sản phẩm như bún, bánh phở, mì…lâu bị mốc, hỏng vì formol có tính năng diệt khuẩn mạnh, tuy nhiên formol rất độc hại với sức khoẻ con người (gây ung thư), thuộc danh mục hóa chất bị cấm sử dụng trong thực phẩm. Formol là dung dịch của chất nào sau đây?
Oxalic acid có công thức cấu tạo là
HOOC-COOH
HOOC-CH2-COOH
C6H5-COOH
CH2=C(CH3)-COOH
Methacrylaic acid có công thức cấu tạo là
HOOC-COOH
HOOC-CH2-COOH
C6H5-COOH
CH2=C(CH3)-COOH
Isoamyl acetate có công thức cấu tạo là
CH3COOCH2CH2CH(CH3)2
CH3CH2COOCH2CH3
CH3COOCH2CH2CH3
Công thức cấu tạo của isoamyl acetate là:
(a)
Aniline là chất lỏng ở điều kiện thường, không màu, tan trong nước. Để lâu trong không khí bị sẫm màu do bị oxy hóa bởi oxygen
methylamine và ethylamine không phản ứng với dung dịch Cu(OH)2
Đúng vậy
Sai
Aniline tác dụng với dung dịch HNO2 ở nhiệt độ thấp (0-50C) tạo thành muối.....
diazonium
ammonium
carboxylate
Aniline tác dụng với dung dịch HNO2 ở nhiệt độ thấp (0-50C) tạo thành muối diazonium. Công thức của sản phẩm muối sinh ra là:
[C6H5N2]+Cl-
[C6H5N3]+Cl-
C6H5N2
[C5H5N2]+Cl-
tên sản phẩm của phản ứng thế nhân thơm của aniline là
2,4,6 - tribromoaniline
1,3,5 - tribromoaniline
2,3,5 - tribromoaniline
2,4 - bromoaniline
Keo dán là vật liệu có khả năng kết dính bề mặt của 2 vật liệu rắn với nhau và làm biến đổi bản chất của vật liệu được kết dính
Nhựa PP có khả năng tái chế để sử dụng
Nhựa PVC được tái chế rất nhiều, ứng dụng làm bao bì thực phẩm, áo mưa,....
Đa số polymer nóng chảy tạo thành chất lỏng nhớt, để nguội rắn lại thì gọi là....
chất nhiệt dẻo
chất composite
chất tái chế
chất nhiệt rắn
Một số polymer khi đun nóng không nóng chảy mà bị phân hủy gọi là.....
chất nhiệt rắn
chất composite
chất tái chế
chất nhiệt dẻo
Đa số polymer tan trong dung môi thông thường, một số tan trong dung môi thích hợp tạo dung dịch nhớt
Đúng vậy
Sai
Liên kết cho – nhận là loại liên kết cộng hóa trị mà cặp electron dùng chung được đóng góp từ một nguyên tử.
Đúng vậy
Sai
Dung dịch chứa ion Fe2+(II) có màu gì
Các nguyên tố nào sau đây thường được dùng để chế tạo nam châm điện
Đồng, nhôm
Kẽm, bạc
Sắt, coban
Titan, magiê
tơ nylon-6 được điều chế bằng phương pháp trùng hợp caprolactam
Đúng vậy
Sai rồi
