Font size
WorksheetsBài kiểm tra SLĐV
Total questions: 26
Worksheet time: 13mins
Có bao nhiêu hình thức tiêu hóa?
2 gồm tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào
2 gồm tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
3 gồm: chưa có cơ quan tiêu hóa, có túi tiêu hóa và có ống tiêu hóa
3 gồm: tiêu hóa nội bào, tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa cơ học
Lựa chọn các phát biểu đúng?
Tiêu hóa là quá trình biến đổi thức ăn phức tạp lấy từ môi trường ngoài, trở thành chất dinh dưỡng có thể hấp thu được vào máu và vận chuyển đến tế bào.
Tiêu hóa nội bào là tiêu hóa thức ăn xảy ra bên trong cơ thể, thức ăn được tiêu hóa nhờ hệ thống enzyme của lysosome
Tiêu hóa ngoại bào là tiêu hóa thức ăn bên ngoài tế bào, thức ăn luôn được tiêu hóa hóa học và cơ học trong cơ quan tiêu hóa.
Nguyên tắc cơ bản của tiêu hóa là: các chất dinh dưỡng được hấp thu vào tế bào còn các chất thải không tiêu hóa được thải ra ngoài
Có bao nhiêu cấp bậc ở tiến hóa của hệ tiêu hóa. Liệt kê theo đúng thứ tự.
3: chưa có cơ quan tiêu hóa -> có ống tiêu hóa -> có túi tiêu hóa
3: chưa có cơ quan tiêu hóa -> có túi tiêu hóa -> có ống tiêu hóa
2: chưa có cơ quan tiêu hóa -> có cơ quan tiêu hóa
2: chưa có cơ quan tiêu hóa -> có túi tiêu hóa
Lựa chọn những phát biểu Đúng về tiêu hóa ở nhóm ĐV chưa có hệ tiêu hóa?
Đại diện là: ĐV đơn bào như amip, trùng đế giày
Cơ chế: Khi tiếp xúc với thức ăn, MSC lõm sâu vào trong tạo thành không bào tiêu hóa chứa thức ăn bên trong => không bào tiêu hóa hòa màng với lysozyme để các enzyme của lysosome thủy phân các chất phức tạp trong thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản. Cuối cùng các chất dinh dưỡng khuếch tán qua màng ra TBC và chất thải được thải ra ngoài theo hình thức xuất bào.
Đại diện là: Các loài Ruột khoang và Giun dẹp
Đặc điểm: chỉ tiêu hóa được các phân tử thức ăn có kích thước nhỏ, 100% là tiêu hóa nội bào.
Lựa chọn những đặc điểm đúng khi nói về hình thức tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa?
Các loài Ruột khoang và Giun dẹp có túi tiêu hoá.
Tiêu hóa ở thủy tức ví dụ điển hình cho hình thức tiêu hóa này
Cơ chế: Khi thức ăn từ miệng vào túi tiêu hoá, tế bào tuyến trên thành túi tiết enzyme vào xoang túi tiêu hóa => Thức ăn được các enzyme thuỷ phân thành các mảnh nhỏ. Các mảnh thức ăn này được các tế bào có roi thực bào và tiêu hoá nội bào. Các chất dinh dưỡng đơn giản tạo thành được cơ thể sử dụng.
Đặc điểm là: tiêu hóa được thức ăn có kích thước lớn hơn so với nhóm động vật nguyên sinh, gồm cả tiêu hóa ngoại bào và nội bào.
Lựa chọn những phát biểu sai khi nói về tiêu hóa ở nhóm động vật có túi tiêu hóa
Là hình thức tiêu hóa tiến hóa nhất.
Chỉ xuất hiện ở các loài động vật có xương sống
Ống tiêu hóa với các tuyến tiêu hóa như tuyến nước bọt, tuyến tụy, tuyến gan - mật tạo thành hệ tiêu hóa => chia thành các giai đoạn chính là: miệng, thực quản, dạ dày, ruột non.
Mỗi cơ quan trong ống tiêu hóa có đặc điểm cấu tạo khác nhau, đảm nhận chức năng tiêu hóa nhất định
Khi nói về khoang miệng, có những phát biểu nào sau đây là Đúng?
Là cơ quan đầu tiên trong ống tiêu hóa, là bộ phận lấy thức ăn và nghiền nhỏ thức ăn.
Gồm có răng, lưỡi, tuyến nước bọt (trong đó gồm 2 đôi tuyến nước bọt là: tuyến dưới lưỡi và tuyến dưới hàm)
Ở người lớn có 28 cái răng chia làm 3 loại là răng cửa, răng nanh, răng trước hàm và răng hàm.
Lưỡi là một khối cơ trơn rắn chắc, rất linh động, bên ngoài được phủ một lớp màng nhầy, có nhiều mạch máu và dây thần kinh
Lưỡi có nhiệm vụ chuyển thức ăn trong khi nhai, là cơ quan vị giác và góp phần vào việc phát âm
Khi nói về hầu và thực quản, những phát biểu nào là Đúng?
- Hầu dài khoảng 12 cm và thực quản dài 25 cm có nhiệm vụ dồn thức ăn từ miệng xuống dạ dày.
Ở hầu có sụn thanh thiệt làm nhiệm vụ đóng kín khí quản khi nuốt thức ăn.
Thực quản có hai cơ ở hai đầu là: cơ thắt thực quản trên và cơ thắt thực quản dưới. Trong đó, cơ thắt thực quản trên có trương lực co cơ cao, chỉ mở ra để cho thức ăn đi qua; cơ thắt thực quản dưới là môn vị => mở ra để thức ăn đi từ thực quản xuống dạ dày
Ở thực quản có các nhu động và phản nhu động giúp cho thức ăn di chuyển xuống dạ dày.
Khi nói về dạ dày thì phát biểu nào sau đây là Đúng?
Là đoạn phình lớn nhất của ống tiêu hóa, có hình chữ J, chia thành 2 vùng
Thành dạ dày gồm 2 lớp cơ trơn là cơ dọc, cơ vòng => cơ co thắt theo một nhịp đều đặn để trộn và khuấy những chất có trong dạ dày.
Lát mặt trong dạ dày là một lớp niêm mạc. Dịch nhầy, chất lỏng nhờn và đặc được sản xuất bởi các tế bào của lớp màng này giúp bảo vệ dạ dày khỏi sự phá hủy của những dịch tiết của chính nó.
Các tế bào niêm mạc dạ dày tiết ra pepsin và HCl
Khi nói về các đặc điểm của ruột non sau đây, hãy lựa chọn các phát biểu Đúng?
Dài 5 - 6 m, được cấu tạo bởi 4 lớp bền chắc (lớp thanh mạc, lớp cơ, lớp dưới niêm mạc và lớp niêm mạc)
Chia thành 3 phần là: đại tràng, trực tràng và manh tràng
Lớp niêm mạc gấp nếp, chia thành nhiều cấp độ làm gia tăng bề mặt tiếp xúc của ruột non để tiêu hóa các chất dinh dưỡng
Các phân tử thức ăn đã được tiêu hóa sẽ được hấp thụ qua thành của các nhung mao vào trong các mao mạch để về tĩnh mạch cửa gan.
Ruột cũng tiết các enzyme tiêu hóa có khả năng chuyển thức ăn (Dạng phức tạp) thành những dạng cấu tạo đơn giản mà cơ thể có thể sử dụng được.
Khi nói về ruột già thì các đặc điểm nào sau đây là Đúng?
Dài 1,3-1,5 m chứa hệ thống vi khuẩn phong phú, chủ yếu là vi khuẩn cộng sinh
Chứa các vi sinh vật giúp phân hủy các chất cặn bã trong thức ăn để tạo thành phân để tống ra ngoài qua hậu môn
Ở người ruột già được chia làm 3 phần gồm: manh tràng, kết tràng (đại tràng), trực tràng.
Có vai trò đặc biệt trong sự tái hấp thu nước và hấp thụ vitamin B12 và ion K+
Các phát biểu sau đây nói về tiêu hóa ở khoang miệng, lựa chọn các phát biểu Đúng?
Gồm tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Tiêu hóa cơ học: bao gồm hoạt động cắn, xé, nghiền nhỏ thức ăn do các loại răng đảm nhiệm; trộn thức ăn thấm với nước bọt nhờ hoạt động của lưỡi và tạo thành các viên thức ăn nhỏ, rơi xuống hầu nhờ hoạt động nuốt.
Tiêu hóa cơ học gồm đồng thời cả phản xạ nhai và phản xạ nuốt.
Phản xạ nuốt là phản xạ không theo ý muốn
Cho hình ảnh về phản xạ nuốt sau đây, cho biết các phát biểu Đúng?
Khi một người không nuốt, cơ thắt thực quản trên co - cơ thắt thực quản giãn, nắp thanh quản nâng lên, thanh môn mở cho phép không khí đi qua khí quản vào phổi
Phản xạ nuốt được khởi động khi viên thức ăn tới thực quản
Khi thức ăn tới hầu, nấp thanh quản đóng lại che thanh môn để ngăn cản thức ăn vào khí quản; cơ thắt thực quản trên dãn cho phép viên thức ăn vào thực quản
Phản xạ nuốt còn sự tham gia của khẩu cái mềm để ngăn cản thức ăn di chuyển lên mũi.
Có thể vừa ăn vừa cười đùa vì cơ thể kịp điều chỉnh hoạt động của nắp thanh quản
Khi nói về tiêu hóa hóa học ở khoang miệng, cho biết các phát biểu sai?
Tiêu hóa hóa học chủ yếu là do tác động của enzyme amylase trong nước bọt
Nước bọt là sản phẩm tiết của tuyến mang tai, tuyến dưới hàm, tuyên dưỡi lưỡi; có PH hơi kiềm
Thành phần của nước bọt có chứa 80% nước và 20% chất hữu cơ (chất nhầy muxein, enzyme lyzozyme, amylase hoặc maltase) và chất vô cơ (các ion như: Na+, K+,...)
Maltase có tác động mạnh ở động vật nhai lại và ĐV ăn cỏ, có ít tác dụng ở nhóm động vật sử dụng thức ăn chứa nhiều tinh bột.
Trong các nhóm động vật, thì nhóm động vật nhai lại có PH nước bọt khác biệt đáng kể ( PH có xu hướng acid hơn so với các nhóm ĐV khác)
Dựa vào hình mô tả quá trình sản xuất nước bọt tại các tuyến nước bọt, cho biết các phát biểu Đúng?
Các tế bào tuyến nước bọt được chia thành 2 nhóm là: tế bào nang tuyến và tế bào ống tuyến.
Trong đó, các tế bào ống tuyến tiết vào lòng ống: dịch có thành phần tương tự như huyết tương ( gồm các ion khoáng và nước) và các enzyme tiêu hóa. Các tế bào nang tuyến làm nhiệm vụ tái hấp thu các ion để tạo thành nước bọt chính thức.
Các tế bào tuyến nước bọt sẽ thực hiện tại hấp thu ion Na+, Cl- và bài tiết thêm K+, HCO3- để tạo thành nước bọt chính thức.
Tác dụng chung: chứa nhiều nước, chất nhầy nên có tác dụng làm tẩm ướt thức ăn, làm chúng dính kết với nhau, tạo thành viên thức ăn thuận lợi cho việc nuốt vào dạ dày.
Lựa chọn tất cả các vai trò của nước trong nước bọt?
Làm ẩm, làm mềm thức ăn
Hòa tan dưỡng chất và điện giải để tăng cường hoạt động của thụ thể hóa học
Bôi trơn thức ăn để đảm bảo thức ăn di chuyển dễ dàng
Trung hào acid trong thức ăn và sản phẩm chuyển hóa của vi khuẩn
Diệt khuẩn
Vai trò: " Bôi trơn thức ăn để đảm bảo thức ăn di chuyển dễ dàng, tránh tổn thương niêm mạc ống tiêu hóa" của của thành phần nào sau đây trong nước bọt?
Nước
Chất nhầy
NaHCO3
Lysozyme
Amylase
Cho các vai trò sau: 1) Trung hòa acid trong thức ăn và sản phẩm chuyển hóa của vi khuẩn; 2) Diệt khuẩn và 3) Thủy phân tinh bột và glycogen trong thức ăn
Hãy cho biết mỗi vai trò trên tương ứng với thành phần nào sau đây: a-NaHCO3, b-chất nhầy, c-amylase, d-nước, e-lysozyme
1-c, 2-d, 3-a
1-a, 2-c, 3-d
1-b, 2-e, 3-a
1-a, 2-e, 3-c
1-a, 2-e, 3-b
Lựa chọn tất cả các yếu tố kích thích tiết nước bọt:
Kích thích thần kinh phó giao cảm
Ngửi, nghe, thấy thức ăn
Kích thích thần kinh giao cảm
Cơ thể mất nước
Nôn
Lựa chọn tất cả các yếu tố ức chế tiết nước bọt
Kích thích thần kinh phó giao cảm
Thức ăn khô
Ngủ
Kích thích thần kinh giao cảm
Sợ hãi
Khi nói về quá trình điều hòa tiết nước bọt, những phát biểu nào sau đây là Đúng:
Nước bọt chỉ được tiết trước bữa ăn và trong bữa ăn nhờ được điều hòa bởi cơ chế thần kinh và thể dịch
Cơ chế thần kinh gồm phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện; trung khu điều hòa tiết nước bọt nằm ở não giữa.
Phản xạ không điều kiện: trông thấy, ngửi thấy hoặc nghe nói đến các món ăn ngon và ưa thích => gọi là nước bọt tâm lý.
Phản xạ có điều kiện: khi ăn, thức ăn kích thích các thụ cảm thể cơ học và hóa học ở niêm mạc lưỡi làm xuất hiện xung động thần kinh truyền về trung khu điều hòa tiết nước bọt ở não => kích thích các tuyến nước bọt làm tăng tiết nước bọt
Cơ chế thể dịch là do khi hoạt động, tuyến nước bọt bài tiết ra hormone Kallikrein, làm xúc tác chuyển chất Kininogen (có sẵn trong máu) thành chất Bradykinin.
Khi nói về tiêu hóa ở dạ dày, những phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?
Sau khi TA vào khoảng 5 phút, dạ dày bắt đầu co bóp làm nhỏ nhuyễn đảo trộn TA thấm đều dịch vị.
Dạ dày co bóp nhờ các lớp cơ trơn trên thành dạ dày. Sự co dãn của các lớp cơ trơn tạo ra phản nhu động theo kiểu làn sóng từ tâm vị đến môn vị (tốc độ tăng dần) đẩy TA từ tâm vị xuống môn vị, sau đó TA đẩy từ dưới dạ dày lên trên dạ dày.
Khi TA trong dạ dày dạng nhũ chấp thì được chuyển xuống tá tràng theo từng đợt. Tâm vị có vai trò điều tiết lượng TA từ dạ dày vào tá tràng.
Gồm 3 giai đoạn chính là: nhào trộn, co bóp đẩy đi và giãn cơ trơn
Chỉ gồm tiêu hóa cơ học
Khi nói về hoạt động tiêu hóa cơ học ở dạ dày, những phát biểu nào sau đây là Đúng?
Cơ chế đóng mở tâm vị: TA đến cuối thực quản -> áp lực kích thích tâm vị mở -> TA vào dạ dày -> trung hòa bớt pH tâm vị đóng.
2 yếu tố ở dạ dày điều hòa cơ chế đóng mở mô vị là: co bóp của dạ dày và môi trường acid của nhũ chấp.
Các yếu tố điều hòa đóng mở môn vị là: co bóp của dạ dày, môi trường acid của nhũ chấp, môi trường kiềm của tá tràng.
Bình thường, môn vị hơi hé mở đủ cho nước và các chất bán lỏng đi qua, TA có kích thước lớn hoặc thể rắn bị môn vị ngăn lại.
Khi phần lớn TA nhào trộn với dịch vị tạo thành dạng nhũ chấp thì dạ dày co mạnh từng đợt mỗi đợt co bóp tạo áp lực, áp lực này làm mở môn vị và 1 lượng nhỏ dịch nhũ chấp được đẩy xuống tá tràng.
Khi nói về hoạt động tiêu hóa hóa học của dạ dày, cho biết phát biểu Đúng?
Dịch vị tinh khiết là dịch lỏng, có màu trắng và hơi dính.
Thành phần của dịch vị là nước (chiếm 80%) và các chất khác (chiếm 20%), gồm chất hữu cơ là: chất nhầy, enzyme tiêu hóa, gastrin và chất vô cơ là các ion.
Thành phần dịch vị giống với nước bọt cũng như dịch ruột.
Dạ dày có nhiều enzyme tiêu hóa như: renin, lipase, pepsin.
Enzyme amylase của nước bọt ngay sau khi xuống dạ dày đã bị ức chế hoạt động do tiếp xúc với môi trường pH thấp tại đây.
Khi nói về các enzyme tiêu hóa của dạ dày, cho biết các phát biểu Đúng?
Enzyme pepsin là enzyme tiêu hóa, có hoạt tính endopeptidase => cắt các liên kết peptide từ ngoài, giải phóng các amino acid tự do.
Enzyme renin chuyển hóa chất caseinogen thành casein để kết hợp với Ca2+ tạo thành chất như váng sữa => có vai trò rất quan trọng đối với trẻ em, ít hơn ở người lớn
Enzyme lipase tiêu hóa lipid, hoạt động tốt ở môi trường acid, có tác dụng thủy phân những lipid đã nhũ tương hóa (như lipid của sữa, lòng đỏ trứng) => người lớn thì enzyme có tác dụng không đáng kể.
Tất cả các enzyme trên đều được tiết ra dưới dạng không hoạt động
Lựa chọn tất cả các vai trò của HCL dạ dày:
có tác dụng hoạt hoá enzyme, biến enzyme pepsinogen ở dạng chưa hoạt động thành dạng hoạt động pepsin
làm trương nở protein giúp cho pepsin phân hủy chúng nhanh hơn.
làm tan colagen trong mô liên kết bao quanh cơ, tạo điều kiện cho sự tiêu hoá prôtêin cơ diễn ra nhanh hơn; làm hoà tan nucleoprotein, giúp pepsin tiêu hoá prôtêin của nó.
giúp ổn định độ pH ở dạ dày và tạo điểu kiện cho enzyme pepsin hoạt động.
Xúc tác cho quá trình biến Progastrin thành gastrin, làm cho quá trình tiết dịch vị về sau càng tăng
