wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn lsđ đề 10

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ mấy của Đảng đánh dấu bước trưởng thành về nhận thức vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác -Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh?

a)

Lần thứ VI

b)

Lần thứ VII

c)

Lần thứ VIII

d)

Lần thứ IX

2.

Câu 2: Điền vào chỗ trống: Cương lĩnh năm ...... đã nêu rõ xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

a)

1930

b)

1951

c)

1991

d)

2011

3.

Câu 3: Cương lĩnh nào đã nêu rõ xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội do nhân dân làm chủ?

a)

Cương lĩnh năm 1930

b)

Cương lĩnh năm 1951

c)

Cương lĩnh năm 1991

d)

Cương lĩnh năm 2011

4.

Câu 4: Cương lĩnh năm bao nhiêu đã nêu rõ xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp?

a)

1930

b)

1951

c)

1991

d)

2011

5.

Câu 5: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã khẳng định đặc trưng đầu tiên của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là:

a)

Dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh

b)

Do nhân dân làm chủ

c)

Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp

d)

Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc có điều kiện phát triển toàn diện

6.

Câu 6: Nội dung không phải là một trong tám đặc trưng của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam được thể hiện trong Cương lĩnh năm 2011 là:

a)

Dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh

b)

Do nhân dân làm chủ

c)

Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp

d)

Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc có điều kiện phát triển toàn diện

7.

Câu 7: Nội dung nào dưới đây không phải là đặc trưng của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam trong Cương lĩnh năm 2011?

a)

Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

b)

Do nhân dân lao động làm chủ

c)

Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp

d)

Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc có điều kiện phát triển toàn diện

8.

Câu 8: Nội dung nào dưới đây là tư duy của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng về lĩnh vực kinh tế trong các đặc trưng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?

a)

Có một nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu 

b)

Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất 

c)

Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp 

d)

Tất cả đều đúng

9.

Câu 9: Nội dung nào dưới đây là tư duy của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng về lĩnh vực xã hội trong các đặc trưng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?

a)

Con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm thêm năng lực hưởng lao động, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân 

b)

Con người được giải phóng khỏi áp bức, bất công, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, phát triển toàn diện 

c)

Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện 

d)

Tất cả đều đúng

10.

Câu 10: Nội dung nào dưới đây là tư duy của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng về đặc trưng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?

a)

Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển 

b)

Dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tương trợ và giúp nhau cùng tiến bộ 

c)

Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ

d)

Tất cả đều đúng

11.

Câu 11: Điền vào chỗ trống: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã xác định Việt Nam có quan hệ hữu nghị và hợp tác với.......trên thế giới.

a)

các nước

b)

nhân dân các nước

c)

công nhân các nước

d)

doanh nghiệp các nước

12.

Câu 12: Cương lĩnh nào đã nêu rõ xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân do nhân dân vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo?

a)

Cương lĩnh năm 1930

b)

Cương lĩnh năm 1951

c)

Cương lĩnh năm 1991

d)

Cương lĩnh năm 2011

13.

Câu 13: Đặc trưng của chủ nghĩa xã hội không chỉnh sửa từ Cương lĩnh năm 1991 đến Cương lĩnh năm 2011 là:

a)

Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

b)

Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp

c)

Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

d)

Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện

14.

Câu 14: Điền vào chỗ trống: Cương lĩnh năm 2011 nêu rõ xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân ……..

a)

do Đảng Cộng sản lãnh đạo 

b)

đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng 

c)

do giai cấp công nhân lãnh đạo

d)

đặt dưới sự lãnh đạo của nhân dân 

15.

Câu 15: Nghị quyết số 12 - NQ/TW ngày 16 tháng 1 năm 2012 của Hội nghị Trung ương 4 khóa XI đã chỉ rõ mấy vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng?

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

16.

Câu 17: Hội nghị trung ương 8 khóa XI đã ra Nghị quyết số mấy vào ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế thế?

a)

25

b)

27

c)

29

d)

31

17.

Câu 16: Điền vào chỗ trống: Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 16 tháng 1 năm 2012 đã xác định: Kiên quyết đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận ……cán bộ Đảng viên, trước hết là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp để nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng, củng cố niềm tin của Đảng viên và của nhân dân đối với Đảng.

a)

không nhỏ 

b)

không lớn

c)

rất nhỏ

d)

rất lớn

18.

Câu 18: Nội dung Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 16/12/2012 của Hội nghị Trung ương 4 khóa XI là:

a)

Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay

b)

Một số vấn đề cấp bách về xây dựng tư tưởng chính trị hiện nay

c)

Một số vấn đề cấp bách về xây dựng tư tưởng chính trị hiện nay

d)

Một số vấn đề cấp bách về xây dựng kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội hiện nay

19.

Câu 19: Nội dung chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14 tháng 05 năm 2011 của Bộ Chính trị là:

a)

Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

b)

Tiếp tục đẩy mạnh việc nghiên cứu tuyên truyền giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh

c)

Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập làm theo tư tưởng, đạo đức, tác phong Hồ Chí Minh 

d)

Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh

20.

Câu 20: Hội nghị trung ương 8 khóa XI của Đảng đã ra nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản toàn diện  lĩnh vực nào để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế?

a)

Khoa học và công nghệ

b)

Giáo dục và đào tạo

c)

Kinh tế và chính trị

d)

Văn hóa và xã hội

21.

Câu 21: Nội dung thể hiện mục tiêu tổng quát mà Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đã xác định là: 

a)

Kiên định các nguyên tắc xây dựng Đảng để xây dựng và bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa 

b)

Củng cố tăng cường niềm tin của nhân dân đối với Đảng Nhà nước chế độ xã hội chủ nghĩa

c)

Kiên định và vận dụng phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

d)

Phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại

22.

Câu 22: Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng đã chỉ rõ nguyên nhân của mọi nguyên nhân dẫn đến sai lầm trong thời kỳ 1975 - 1986 là: 

a)

Từ những khuyết điểm trong hoạt động tư tưởng, tổ chức và công tác cán bộ của Đảng 

b)

Từ những khuyết điểm trong lĩnh vực kinh tế là bệnh chủ quan duy ý chí đó suy nghĩ và hành động đơn giản 

c)

Từ những khuyết điểm trong tư duy nôn nóng nóng vội chạy theo nguyện vọng chủ quan 

d)

Tư tưởng tiểu tư sản vừa tả khuynh vừa hữu khuynh 

23.

Câu 23: Lần đầu tiên Đảng giương cao ngọn cờ tư tưởng Hồ Chí Minh và khẳng định lấy chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ mấy của Đảng?

a)

Lần thứ VI

b)

Lần thứ VII

c)

Lần thứ VII

d)

Lần thứ IX

24.

Câu 24: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ mấy của Đảng đã khẳng định: Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển?

a)

Lần thứ VI

b)

Lần thứ VII

c)

Lần thứ VIII

d)

Lần thứ IX

25.

Câu 25: Lần đầu tiên Đảng đưa ra chủ trương “Về một số nhiệm vụ đổi mới và chỉnh đốn Đảng” vào năm nào?

a)

1991

b)

1992

c)

1993

d)

1994

26.

Câu 26: Hội nghị giữa nhiệm kỳ khóa mấy của Đảng đã xác định 4 nguy cơ trước mắt là: Nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới; Nguy cơ chệch hướng xã hội chủ nghĩa; Nguy cơ về nạn tham nhũng và tệ quan liêu; Nguy cơ “diễn biến hoà bình” của các thế lực thù địch?

a)

Khóa VI

b)

Khóa VII

c)

Khóa VIII

d)

Khóa IX

27.

Câu 27: Lần đầu tiên khẳng định xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân được thể hiện trong văn kiện Hội nghị giữa nhiệm kỳ khóa mấy của Đảng?

a)

Khóa VI

b)

Khóa VII

c)

Khóa VIII

d)

Khóa IX

28.

Câu 28: Cương lĩnh thứ mấy của Đảng đã nêu rõ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam có một nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu?

a)

Cương lĩnh thứ hai

b)

Cương lĩnh thứ ba

c)

Cương lĩnh thứ tư

d)

Cương lĩnh thứ năm

29.

Câu 29: Cương lĩnh thứ mấy của Đảng đã xác định đặc trưng về xã hội của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo năng lực, hưởng lao động, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân?

a)

Cương lĩnh thứ hai

b)

Cương lĩnh thứ ba

c)

Cương lĩnh thứ tư

d)

Cương lĩnh thứ năm     

30.

Câu 30: Cương lĩnh thứ mấy của Đảng đã xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam với 6 đặc trưng và 7 phương hướng?

a)

Cương lĩnh thứ hai

b)

Cương lĩnh thứ ba

c)

Cương lĩnh thứ tư          

d)

Cương lĩnh thứ năm                          

31.

Câu 31: Cương lĩnh thứ mấy của Đảng đã xác định đặc trưng về xã hội của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ?

a)

Cương lĩnh thứ hai

b)

Cương lĩnh thứ ba

c)

Cương lĩnh thứ tư

d)

Cương lĩnh thứ năm

32.

Câu 32: Cương lĩnh thứ mấy của Đảng đã xác định đặc trưng về xã hội của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là có quan hệ hữu nghị hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới?

a)

Cương lĩnh thứ hai

b)

Cương lĩnh thứ ba

c)

Cương lĩnh thứ tư

d)

Cương lĩnh thứ năm

33.

Câu 33:  Nội dung nào sau đây không phải là quan điểm về công nghiệp hóa trong thời kỳ mới theo tư duy của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng?

a)

Giữ vững độc lập tự chủ dựa vào nguồn lực bên ngoài là chính đi đôi với tranh thủ tối đa nguồn lực trong nước

b)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo

c)

Lấy việc phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững

d)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng và an ninh

34.

Câu 34:  Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng xác định nhiệm vụ thứ hai trong mười nhiệm vụ cụ thể xây dựng và phát triển văn hóa là:

a)

Xây dựng môi trường văn hóa

b)

Xây dựng con người Việt Nam

c)

Phát triển sự nghiệp văn học - nghệ thuật

d)

Phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ

35.

Câu 35: Nghị quyết số 02-NQ/HNTW ngày 24 tháng 12 năm 1996 về nội dung là:

a)

Định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa 

b)

Định hướng chiến lược phát triển khoa học và công nghệ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa 

c)

Định hướng phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội, an ninh quốc phòng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa

d)

Định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa

36.

Câu 36: Hội nghị Trung ương 5 khóa VIII ban hành Nghị quyết số 03-NQ/TW ngày 16/7/1998 đã xác định nội dung cốt lõi của nền văn hóa Việt Nam tiên tiến là:

a)

Lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội theo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh 

b)

Lòng yêu nước nồng nàn, khoan dung, độ lượng, trọng nghĩa tình, thông minh, sáng tạo, tinh tế trong ứng xử và giản dị trong lối sống 

c)

Lòng yêu nước nồng nàn, ý chí tự lực, tự cường dân tộc, tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng gắn kết ý thức cá nhân - gia đình - làng xã - tổ quốc 

d)

Những giá trị bền vững, những tinh hoa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam được vun đắp qua lịch sử hàng ngàn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước

37.

Câu 37: Điền vào chỗ trống: Bộ Chính trị khoá XII ban hành Chỉ thị 05-CT/TW (5/2016) về việc tiếp tục đẩy mạnh ……

a)

“Học tập tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”

b)

“Học tập tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”

c)

“Học tập tư tưởng, phong cách, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”

d)

“Học tập tư tưởng, đạo đức, phong cách và tấm gương Hồ Chí Minh”

38.

Câu 38: Nội dung nào sau đây được trích từ trong chủ đề của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng?

a)

Tăng cường xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh 

b)

Phát huy sức mạnh toàn dân tộc, dân chủ xã hội chủ nghĩa 

c)

Đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới 

d)

Phấn đấu đến giữa thế kỷ XXI nước ta trở thành nước phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa

39.

Câu 39: Nội dung được trích từ quan điểm chỉ đạo đã được đề ra trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng là:

a)

Tăng cường xây dựng chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh 

b)

Khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, phát huy ý chí, sức mạnh đại đoàn kết dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại 

c)

Kiên định và vận dụng phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

d)

Tiếp tục đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới

40.

Câu 40: “Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội” được trích từ trong quan điểm chỉ đạo của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ mấy của Đảng?

a)

Lần thứ X

b)

Lần thứ XI

c)

Lần thứ XII

d)

Lần thứ XIII