Font size
WorksheetsCâu hỏi về lực ma sát
Total questions: 139
Worksheet time: 1hrs 15mins
Một vật khối lượng 10 kg đặt trên mặt sàn nằm ngang. Biết hệ số ma sát nghỉ là 0,3. Lực ma sát nghỉ cực đại là bao nhiêu?
30 N
98 N
29,4 N
3 N
Ma sát nào sau đây có độ lớn thay đổi?
Ma sát nghỉ
Ma sát trượt
Ma sát lăn
Ma sát nhớt
Một vật chuyển động đều trên mặt bàn. Chọn phát biểu đúng:
Không có ma sát
Lực kéo lớn hơn lực ma sát
Lực kéo bằng lực ma sát
Lực kéo nhỏ hơn lực ma sát
Cho vật có khối lượng 5 kg trượt đều trên mặt phẳng ngang với hệ số ma sát trượt 0.2. Lực ma sát tác dụng lên vật là?
1 N
5 N
10 N
20 n
Vì sao lực ma sát nghỉ lớn hơn lực ma sát trượt trong cùng điều kiện?
Vì vật đứng yên sinh lực lớn hơn
Do tính chất bề mặt thay đổi khi vật chuyển động
Do sự mất mát động năng
Vì định luật bảo toàn năng lượng
Một xe đẩy 20 kg chịu lực kéo 60 N theo phương ngang, hệ số ma sát là 0,1. Gia tốc của xe là?
2 m/s²
2.5 m/s²
3 m/s²
4 m/s²
Lực ma sát trượt không phụ thuộc vào:
Tốc độ chuyển động
Lực pháp tuyến
Hệ số ma sát
Loại bề mặt tiếp xúc
Một vật trượt xuống mặt phẳng nghiêng 30°, hệ số ma sát 0.1. Gia tốc gần đúng là?
2.5 m/s²
3.5 m/s²
4.3 m/s²
5 m/s²
Chọn phát biểu sai:
Ma sát nghỉ có thể lớn hơn ma sát trượt
Ma sát không phụ thuộc diện tích tiếp xúc
Hệ số ma sát lớn hơn 1 là không thể
Ma sát luôn cản trở chuyển động
Nếu một vật đang đứng yên chịu lực kéo nhỏ hơn lực ma sát nghỉ cực đại thì:
Vật vẫn trượt
Vật sẽ chuyển động
Lực ma sát nghỉ bằng lực kéo
Không có lực ma sát tác dụng
Lực ma sát trượt phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Tốc độ chuyển động
Diện tích tiếp xúc
Hệ số ma sát và lực pháp tuyến
Khối lượng riêng của vật
Lực ma sát trượt phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Tốc độ chuyển động
Diện tích tiếp xúc
Hệ số ma sát và lực pháp tuyến
Khối lượng riêng của vật
Một vật 2 kg được kéo chuyển động thẳng đều trên sàn ngang với lực kéo F = 6 N. Hệ số ma sát trượt là?
0,2
0,3
0,4
0,5
Một vật bắt đầu trượt xuống một mặt phẳng nghiêng khi góc nghiêng đạt đến 37°. Hệ số ma sát nghỉ giữa vật và mặt phẳng là?
0,6
0,8
0,75
0,7
Trong các phát biểu sau, đâu là phát biểu đúng về ma sát nghỉ và ma sát trượt?
Ma sát nghỉ luôn lớn hơn ma sát trượt
Ma sát nghỉ xuất hiện khi vật chuyển động
Ma sát trượt phụ thuộc vào thời gian trượt
Ma sát nghỉ có thể điều chỉnh giá trị để cân bằng lực
Một vật đang chịu lực kéo 15 N trên mặt ngang, bắt đầu chuyển động khi lực kéo vượt quá 14 N. Lực ma sát trượt trong quá trình chuyển động là 10 N. Hỏi hệ số ma sát nghỉ và trượt tương ứng là bao nhiêu? (Khối lượng vật 5 kg)
0,28 và 0,2
0,3 và 0,1
0,35 và 0,2
0,28 và 0,1
Công của lực là:
Khối lượng vật × vận tốc
Tích giữa lực và quãng đường theo phương chuyển động
Tỉ số lực và gia tốc
Tích của lực và thời gian
Lực phát động là lực:
Ngăn cản chuyển động
Làm biến đổi khối lượng
Làm vật chuyển động theo hướng của lực
Không đổi
Khi vật chuyển động theo hướng của lực kéo, lực đó là:
Lực cản
Lực không sinh công
Lực phát động
Không có lực
Một người nâng hộp hàng lên theo phương thẳng đứng. Lực nào sinh công?
Trọng lực
Lực ma sát
Lực nâng của người
Không có lực nào
Người nâng hộp hàng lên theo phương thẳng đứng. Lực nào sinh công?
Trọng lực
Lực ma sát
Lực nâng của người
Không có lực nào
Trọng lực sinh công trong trường hợp nào?
Vật chuyển động ngang
Vật chuyển động thẳng đứng đi lên
Vật rơi tự do
Vật đứng yên
Khi một người đẩy tủ nhưng tủ không chuyển động, lực đã tác dụng nhưng:
Có sinh công
Không sinh công
Là lực cản
Là trọng lực
Khi lực tác dụng vuông góc với phương chuyển động, công của lực là:
Cực đại
Âm
Dương
Bằng 0
Trong chuyển động tròn đều, lực hướng tâm:
Luôn sinh công
Không sinh công
Là lực cản
Là lực phát động
Một vật đang được kéo lên dốc. Lực ma sát sinh công gì?
Dương
Âm
Bằng 0
Không xác định
Một học sinh giữ vật nặng đứng yên. Công của lực nâng là:
Dương
Âm
Không sinh công
Tùy hướng
Một vật trượt xuống dốc. Lực nào không sinh công?
Trọng lực
Phản lực
Ma sát
Lực kéo
Công của lực kéo được tính như thế nào nếu kéo vật bằng dây làm việc với góc 30° so với phương ngang?
W=F⋅sW = F ⋅ sW=F⋅s
W=F⋅s⋅sin30∘W = F ⋅ s ⋅ sin 30°W=F⋅s⋅sin30∘
W=F⋅s⋅cos30∘W = F ⋅ s ⋅ cos 30°W=F⋅s⋅cos30∘
W=F/sW = F / sW=F/s
Một vật được kéo theo phương ngang. Nếu lực kéo lớn hơn lực ma sát, công của lực kéo là:
Âm
Dương
Bằng 0
Không xác định
Trường hợp nào dưới đây, lực ma sát không sinh công?
Vật trượt xuống mặt phẳng nghiêng
Vật chuyển động đều trên mặt ngang
Vật rơi tự do
Vật đứng yên
Một vật được kéo đều trên mặt phẳng ngang bằng lực hợp với phương ngang góc 60°. Công của lực kéo:
Lớn hơn công cản
Bằng công cản
Nhỏ hơn công cản
Không sinh công
ủa lực kéo:
Lớn hơn công cản
Bằng công cản
Nhỏ hơn công cản
Không sinh công
Lực phát động là lực:
Làm thay đổi hướng chuyển động
Làm vật chuyển động theo hướng của lực
Không sinh công
Chỉ có khi có ma sát
Một vật đang chuyển động theo phương ngang, nếu lực ma sát tác dụng thì:
Công của ma sát bằng 0
Ma sát sinh công dương
Ma sát sinh công âm
Ma sát làm tăng tốc
Trong chuyển động của con lắc đơn (bỏ qua cản), trọng lực:
Luôn sinh công
Không sinh công
Lúc sinh công dương, lúc sinh công âm
Chỉ sinh công khi ra khỏi vị trí cân bằng
Một người xách túi đi đều trên đường phẳng. Công của lực nâng là:
Dương
Âm
Bằng 0
Không xác định
Trường hợp nào sau đây lực phát động sinh công âm?
Không có
Khi lực tác dụng ngược hướng chuyển động
Khi vật đang rơi tự do
Khi vật chuyển động tròn đều
Một vật chịu lực kéo theo phương nghiêng lên trên, nhưng vẫn trượt xuống. Lực kéo:
Không sinh công
Sinh công âm
Sinh công dương
Sinh công bằng 0
Khi vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng, công của trọng lực là:
Âm
Dương
Không sinh công
Bằng 0 tại điểm cao nhất
Khi vật rơi xuống từ độ cao h, công của lực nào là dương?
Lực cản không khí
Lực kéo tay
Trọng lực
Phản lực
Một quả bóng bị nảy lên rồi rơi xuống nhiều lần. Trong quá trình đó, công của lực cản không khí là:
Dương
Âm
Lu
Một quả bóng bị nảy lên rồi rơi xuống nhiều lần. Trong quá trình đó, công của lực cản không khí là:
Dương
Âm
Luôn bằng 0
Thay đổi liên tục
Một vật khối lượng 2 kg trượt từ đỉnh mặt phẳng nghiêng góc 45°, chiều dài dốc là 2 m. Bỏ qua ma sát. Tính công của trọng lực.
20 J
28,28 J
39,2 J
40 J
Chọn phát biểu đúng về công của lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều:
Luôn sinh công âm
Luôn sinh công dương
Không sinh công
Tùy theo tốc độ quay
Một vật rơi tự do, bỏ qua lực cản. Phát biểu nào đúng về công của trọng lực?
Tăng tuyến tính theo thời gian
Tăng theo bình phương thời gian
Không đổi
Giảm dần
Một vật được kéo lên bằng dây làm với phương ngang góc 30°. Lực kéo 100 N, vật đi được 5 m. Công của lực kéo là:
250 J
433 J
500 J
866 J
Vì sao phản lực của mặt bàn không sinh công?
Vì nó triệt tiêu trọng lực
Vì luôn ngược hướng chuyển động
Vì luôn vuông góc với phương chuyển động ngang
Vì không tồn tại trong chuyển động ngang
Một người đi bộ xách túi hàng 10 kg trong 1 giờ, quãng đường 4 km. Công của lực nâng là:
0
Lớn hơn 0
Phụ thuộc tốc độ đi
Không xác định
Một vật được kéo chuyển động nhanh dần đều, gia tốc 2 m/s², khối lượng 5 kg, đi được 10 m. Tính công của lực kéo (bỏ qua ma sát):
(a)
Một vật được kéo chuyển động nhanh dần đều, gia tốc 2 m/s², khối lượng 5 kg, đi được 10 m. Tính công của lực kéo (bỏ qua ma sát):
50 J
100 J
150 J
200 J
Một vật khối lượng 2 kg trượt từ đỉnh mặt phẳng nghiêng góc 45°, chiều dài dốc là 2 m. Bỏ qua ma sát. Tính công của trọng lực.
20 J
28,28 J
39,2 J
40 J
Một xe đẩy 20 kg chịu lực kéo 60 N theo phương ngang, hệ số ma sát là 0,1. Gia tốc của xe là?
2 m/s²
2.5 m/s²
3 m/s²
4 m/s²
Chọn phát biểu đúng về công của lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều:
Luôn sinh công âm
Luôn sinh công dương
Không sinh công
Tùy theo tốc độ quay
Một vật rơi tự do, bỏ qua lực cản. Phát biểu nào đúng về công của trọng lực?
Tăng tuyến tính theo thời gian
Tăng theo bình phương thời gian
Không đổi
Giảm dần
Một vật được kéo lên bằng dây làm với phương ngang góc 30°. Lực kéo 100 N, vật đi được 5 m. Công của lực kéo là:
250 J
433 J
500 J
866 J
Vì sao phản lực của mặt bàn không sinh công?
Vì nó triệt tiêu trọng lực
Vì luôn ngược hướng chuyển động
Vì luôn
Vì sao phản lực của mặt bàn không sinh công?
Vì nó triệt tiêu trọng lực
Vì luôn ngược hướng chuyển động
Vì luôn vuông góc với phương chuyển động ngang
Vì không tồn tại trong chuyển động ngang
Một người đi bộ xách túi hàng 10 kg trong 1 giờ, quãng đường 4 km. Công của lực nâng là:
0
Lớn hơn 0
Phụ thuộc tốc độ đi
Không xác định
Một vật được kéo chuyển động nhanh dần đều, gia tốc 2 m/s², khối lượng 5 kg, đi được 10 m. Tính công của lực kéo (bỏ qua ma sát):
50 J
100 J
150 J
200 J
Công cơ học được tính bằng công thức nào?
A=F⋅s⋅cosα
A=m⋅g
A=F⋅t
A=P⋅s
Công suất được tính bằng công thức nào sau đây?
P=Ft
P=F⋅t
P=At
P=A⋅t
Một máy sinh công 500 J trong 10 s. Công suất của máy là:
5000 W
50 W
5 W
0,5 W
Công của một lực 20 N kéo vật đi 3 m theo phương lực là:
60 J
23 J
6 J
66 J
Một động cơ có công suất 1000 W, làm việc trong 1 phút. Công sinh ra là:
1000 J
6000 J
60000 J
100000 J
Một máy có hiệu suất 80%, công toàn phần 2000 J. Công có ích là:
2500 J
1600 J
400 J
800 J
Một cần cẩu nâng vật 500 kg lên cao 4 m trong 10 s. Công suất trung bình là bao nhiêu? (g = 10 m/s²)
2000 W
2500 W
3000 W
4000 W
Công suất của một máy được xác định bằng công thức nào?
P=F×s
P=At
P=m×g×h
P=A×t
Một vật được kéo với lực 50 N đi được 4 m trong 2 giây. Công suất của lực kéo là:
100 W
200 W
400 W
25 W
Công của lực kéo 30 N tác dụng lên vật dịch chuyển 5 m theo phương lực là:
150 J
100 J
60 J
35 J
Hiệu suất của máy có công suất đầu vào 500 W và công suất đầu ra 400 W là:
80%
125%
90%
75%
Một máy hoạt động trong 30 phút với công suất 600 W. Công thực hiện được là bao nhiêu?
10800 J
1080000 J
18000 J
36000 J
Công suất của động cơ là 2 kW. Động cơ thực hiện công 720 000 J trong thời gian bao lâu?
6 phút
12 phút
3 phút
10 phút
Nếu lực kéo có phương vuông góc với hướng chuyển động thì công suất bằng:
Công suất cực đại
0
Bằng lực kéo nhân vận tốc
Bằng lực kéo chia thời gian
Công suất được đo bằng đơn vị nào?
Joule (J)
Watt (W)
New
uyển động thì công suất bằng:
Công suất cực đại
0
Bằng lực kéo nhân vận tốc
Bằng lực kéo chia thời gian
Công suất được đo bằng đơn vị nào?
Joule (J)
Watt (W)
Newton (N)
Meter (m)
Một người đẩy vật với lực 100 N, vật dịch chuyển 10 m theo hướng lực trong 5 giây. Công suất thực hiện là:
200 W
100 W
500 W
1000 W
Hiệu suất của máy được tính bằng tỉ số giữa:
Công toàn phần và công có ích
Công có ích và công toàn phần
Công suất đầu ra và thời gian
Công suất đầu vào và công suất đầu ra
Một máy có hiệu suất 90%, nếu công toàn phần là 1500 J thì công có ích là:
1350 J
1500 J
1650 J
900 J
Đơn vị đo công trong hệ SI là:
Watt (W)
Newton (N)
Joule (J)
Kilowatt (kW)
Công của một lực 40 N kéo vật đi 8 m theo hướng lực là:
320 J
48 J
400 J
3200 J
Công suất của máy tính bằng công thực hiện trên quãng đường 12 m là 2400 J trong 3 giây. Công suất là:
800 W
7200 W
1800 W
300 W
Công suất trung bình của một người khi mang vật 50 kg lên cao 5 m trong 20 s là bao nhiêu? (g=10 m/s²)
125 W
250 W
1000 W
2500 W
Công thức tính động lượng của một vật chuyển động là:
p=m+v
p=m×v
p=m/v
p=m−v
Đơn vị của động lượng trong hệ SI là:
Kilôgam (kg)
Mét trên giây (m/s)
Kilôgam mét trên giây (kg·m/s)
Newton (N)
Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động với vận tốc 5 m/s. Động lượng của vật là:
10 kg·m/s
7 kg·m/s
2,5 kg·m/s
0,4 kg·m/s
của vật là:
10 kg·m/s
7 kg·m/s
2,5 kg·m/s
0,4 kg·m/s
Phát biểu nào sau đây đúng về định luật bảo toàn động lượng?
Động lượng của một vật luôn không đổi
Tổng động lượng của hệ kín trước va chạm bằng tổng động lượng sau va chạm
Động lượng thay đổi theo thời gian không phụ thuộc lực tác dụng
Động lượng luôn tăng theo thời gian
Trong một va chạm hoàn toàn đàn hồi giữa hai vật, tổng động lượng của hệ:
Không thay đổi
Tăng lên
Giảm đi
Bằng động năng
Hai vật có khối lượng m1=3 kg và m2=5 kg chuyển động trên cùng một đường thẳng với vận tốc v1=4 m/s, v2=−2 m/s (ngược chiều). Tính vận tốc của hai vật sau va chạm nếu va chạm là mềm (dính nhau).
1 m/s
0,5 m/s
2 m/s
0 m/s
Một vật khối lượng 4 kg chuyển động với vận tốc 6 m/s đâm vào vật đứng yên khối lượng 2 kg và dính vào nhau. Tính vận tốc chung sau va chạm.
4 m/s
3 m/s
2 m/s
6 m/s
Trong va chạm giữa hai vật, khi nào định luật bảo toàn động lượng không áp dụng được?
Khi có lực ngoài tác dụng lên hệ
Khi va chạm đàn hồi
Khi va chạm không đàn hồi
Khi vận tốc bằng 0
Một vật có động lượng 12 kg⋅m/s
áp dụng được?
Khi có lực ngoài tác dụng lên hệ
Khi va chạm đàn hồi
Khi va chạm không đàn hồi
Khi vận tốc bằng 0
Một vật có động lượng 12 kg⋅m/s và vận tốc 3 m/s. Tính khối lượng vật.
4 kg
36 kg
9 kg
15 kg
Hai vật có khối lượng m1=3 kg và m2=5 kg chuyển động trên cùng một đường thẳng với vận tốc lần lượt là v1=6 m/s và v2=−2 m/s (ngược chiều nhau). Tính vận tốc chung của hai vật nếu sau va chạm chúng dính lại với nhau.
1 m/s
0,5 m/s
2 m/s
0 m/s
Một vật nặng 4 kg chuyển động với vận tốc 5 m/s đâm vào vật 2 kg đứng yên và dính vào nhau. Tính vận tốc chung của hai vật sau va chạm.
2 m/s
3 m/s
4 m/s
5 m/s
Hai vật có khối lượng 1 kg và 3 kg va chạm đàn hồi trên mặt phẳng nằm ngang. Vật 1 chuyển động với vận tốc 6 m/s, vật 2 đứng yên. Tính vận tốc của vật 2 sau va chạm.
4 m/s
6 m/s
3 m/s
0 m/s
Một vật có động lượng 12 kg·m/s chuyển động với vận tốc 4 m/s. Khối lượng vật là:
3 kg
48 kg
8 kg
16 kg
Hai vật chuyển động với vận tốc v1=10 m/s, v2=−5 m/s có khối lượng m1=2 kg, m2=3 kg va chạm mềm và dính lại với nhau. Tính vận tốc sau va chạm.
1 m/s
2 m/s
4 m/s
0,4 m/s
Trong một va chạm đàn hồi, vật 1 chuyển động với vận tốc 8 m/s trước va chạm và 3 m/s sau va chạm. Vật 2 đứng yên trước va chạm có khối lượng gấp đôi vật 1. Tính vận tốc vật 2 sau va chạm.
10 m/s
11 m/s
9 m/s
7 m/s
Hai vật chuyển động thẳng có khối lượng 1 kg và 2 kg với vận tốc 3 m/s và 4 m/s theo cùng chiều. Sau va chạm mềm, vận tốc chung là 3,67 m/s. Tính động lượng của hệ trước va chạm.
11 kg·m/s
12 kg·m/s
13 kg·m/s
14 kg·m/s
Vật A có khối lượng 3 kg chuyển động với vận tốc 5 m/s đâm vào vật B khối lượng 2 kg đứng yên, va chạm mềm. Tính động lượng của hệ sau va chạm.
15 kg·m/s
7.5 kg·m/s
10 kg·m/s
5 kg·m/s
Một vật khối lượng 5 kg chuyển động với vận tốc 6 m/s đâm vào vật khối lượng 10 kg đứng yên. Sau va chạm mềm, vận tốc chung là:
2 m/s
3 m/s
4 m/s
5 m/s
Một vật có khối lượng 8 kg chuyển động với vận tốc 3 m/s đâm vào vật 2 kg đứng yên. Sau va chạm, vật 8 kg dừng lại. Vận tốc của vật 2 là:
3 m/s
12 m/s
9 m/s
1 m/s
Lực hướng tâm là lực có đặc điểm gì?
Là lực kéo vật ra xa tâm quỹ đạo
Là lực hướng về tâm đường tròn, giữ vật chuyển động tròn đều
Là lực tác dụng vuông góc với vận tốc
Là lực làm vật chuyển động thẳng đều
Lực hướng tâm tác dụng lên vật chuyển động tròn đều có phương và chiều như thế nào?
Phương tiếp tuyến với quỹ đạo, chiều thuận với chuyển động
Phương tiếp tuyến với quỹ đạo, chiều ngược với chuyển động
Phương thẳng đứng, chiều lên trên
Phương thẳng đứng, chiều vào tâm quỹ đạo
Công thức tính lực hướng tâm là:
F=ma=mv2r
F=mg
F=mvr
F=mv
Trong công thức lực hướng tâm F=mv2r, các đại lượng ký hiệu gì?
m: khối lượng, v: vận tốc, r: bán kính quỹ đạo
m: vận tốc, v: khối lượng, r: thời gian
m: khối lượng, v: vận tốc, r: thời gian
m: lực, v: vận tốc, r: bán kính
Khi vận tốc của vật chuyển động tròn đều tăng thì lực hướng tâm sẽ:
Giảm
Tăng
Không đổi
Bằng không
Một vật chuyển động tròn đều với khối lượng 2 kg, bán kính quỹ đạo 4 m, vận tốc 3 m/s. Lực hướng tâm tác dụng lên vật là:
4.5 N
3.6 N
2.25 N
9 N
n đều với khối lượng 2 kg, bán kính quỹ đạo 4 m, vận tốc 3 m/s. Lực hướng tâm tác dụng lên vật là:
4.5 N
3.6 N
2.25 N
9 N
Chọn phát biểu đúng:
Lực hướng tâm luôn làm vật tăng tốc về vận tốc
Lực hướng tâm làm vật thay đổi hướng vận tốc nhưng không thay đổi độ lớn vận tốc
Lực hướng tâm là lực ma sát duy nhất tác dụng lên vật
Lực hướng tâm tác dụng ra ngoài quỹ đạo
Một vật chuyển động tròn đều bán kính 5 m với tốc độ 10 m/s. Lực hướng tâm tác dụng lên vật khối lượng 1 kg là:
20 N
15 N
10 N
5 N
Trong chuyển động tròn đều, lực hướng tâm có vai trò:
Làm vật chuyển động nhanh dần đều
Giữ cho vật luôn chuyển động trên quỹ đạo tròn
Làm vật chuyển động thẳng đều
Làm giảm vận tốc của vật
Nếu bán kính quỹ đạo giảm còn một nửa nhưng vận tốc giữ nguyên, lực hướng tâm sẽ:
Giảm còn một nửa
Tăng gấp đôi
Tăng gấp bốn lần
Không đổi
Tốc độ góc là đại lượng đại diện cho:
Độ lớn vận tốc của vật chuyển động tròn
Số vòng quay vật thực hiện trong một đơn vị thời gian
Thời gian để vật đi hết một vòng tròn
Bán kính của quỹ đạo
Công thức tính tốc độ góc ωωω là:
ω=st (với s là quãng đường đi được)
ω=ΔθΔt (với Δθ là góc quét)
ω=r×v
ω=vr
Tốc độ dài (tốc độ tuyến tính) của vật chuyển động tròn được tính bằng:
v=r×ω
v=ωr
v=ω2×r
v=rω
Gia tốc hướng tâm được tính theo công thức:
ac=v2r
ac=rω2
Một vật chuyển động tròn đều bán kính 2 m với tốc độ góc 5 rad/s. Tính tốc độ dài của vật.
2,5 m/s
5 m/s
10 m/s
25 m/s
Vật chuyển động tròn đều với tốc độ dài 12 m/s trên quỹ đạo bán kính 3 m. Tính tốc độ góc ω.
4 rad/s
36 rad/s
9 rad/s
6 rad/s
Một vật chuyển động tròn đều với tốc độ góc 8 rad/s trên quỹ đạo bán kính 0,5 m. Tính gia tốc hướng tâm của vật.
16 m/s²
32 m/s²
64 m/s²
128 m/s²
Gia tốc hướng tâm của vật chuyển động tròn đều là 20 m/s², bán kính quỹ đạo 2 m. Tính tốc độ góc ω.
5 rad/s
10 rad/s
20 rad/s
40 rad/s
Chọn câu phát biểu đúng:
Tốc độ góc tỉ lệ nghịch với tốc độ dài khi bán kính quỹ đạo không đổi
Gia tốc hướng tâm luôn vuông góc với vận tốc của vật
Gia tốc hướng tâm làm tăng độ lớn vận tốc của vật
Tốc độ dài bằng tích của vận tốc và thời gian
Một vật chuyển động tròn đều bán kính 4 m, vận tốc dài 8 m/s. Gia tốc hướng tâm của vật là:
16 m/s²
32 m/s²
64 m/s²
128 m/s²
Một vật chuyển động tròn đều với tốc độ góc ω=4 rad/s trên quỹ đạo bán kính 3 m. Tính tốc độ dài của vật.
7 m/s
12 m/s
1,33 m/s
0,75 m/s
Gia tốc hướng tâm của vật chuyển động tròn đều ở câu trên là:
16 m/s²
48 m/s²
36 m/s²
9 m/s²
Một sóng điện từ có bước sóng 0,6 m trong chân không. Tính tần số của sóng. (Vận tốc ánh sáng c=3×108 m/s)
5×108 Hz
2×108 Hz
3×108 Hz
1.8×109 Hz
Tần số sóng điện từ có bước sóng λ tỉ lệ nghịch với:
Gia tốc hướng tâm
Tốc độ góc
Vận tốc sóng
Bước sóng
Một vật chuyển động tròn đều trên quỹ đạo bán kính 0,5 m với tốc độ dài 5 m/s. Tính tần số vòng quay của vật (số vòng trong 1 giây).
1,59 Hz
2,5 Hz
5 Hz
3,18 Hz
Sóng điện từ có bước sóng λ=1 m và tần số f=3×108 Hz. Tính vận tốc sóng điện từ.
3×108 m/s
3×109 m/s
1×108 m/s
1×109 m/s
Gia tốc hướng tâm của vật chuyển động tròn đều với tần số 2 Hz và bán kính 0,25 m là:
40 m/s²
20 m/s²
10 m/s²
5 m/s²
Một sóng điện từ có tần số 1×1010 Hz. Bước sóng của nó là:
3 m
0,3 m
0,03 m
0,003 m
Một vật quay với tốc độ góc 6 rad/s trên quỹ đạo bán kính 0,5 m. Tính gia tốc hướng tâm của vật.
18 m/s²
36 m/s²
54 m/s²
72 m/s²
Vận tốc sóng điện từ trong chân không là:
300.000 km/s
3.000 km/s
30.000 km/s
300 km/s
Dao động điều hòa là dao động mà:
Biên độ thay đổi theo thời gian
Li độ thay đổi theo hàm sin hoặc cos của thời gian
Chu kỳ luôn tăng dần
Tần số luôn giảm dần
Chu kỳ TTT của dao động điều hòa là đại lượng:
