Worksheets01 BH
Total questions: 124
Worksheet time: 1hrs 2mins
Rối loạn Cholesterol toàn phần bao gồm:
LDLC tăng và HDLC tăng
LDLC giảm và HDLC giảm
LDLC giảm và HDLC tăng
LDLC tăng và HDLC tăng
Rối loạn Lipid máu có thể gây ra xơ vữa động mạch, động mạch nào khi bị xơ vữa có thể gây nguy hiểm đến tính mạng:
Động mạch não gây thiếu máu nuôi não
Động mạch thận gây thiếu máu cho thận
Động mạch vành gây ra nhồi máu cơ tim
Động mạch phổi gây nhồi máu phổi
Cholesterol trong cơ thể có hai nguồn:
Tổng hợp từ gan và các cơ quan khác 50%, từ thức ăn 50%
Tổng hợp từ gan và các cơ quan khác 25%, từ thức ăn 75%
Tổng hợp từ gan và các cơ quan khác 65%, từ thức ăn 35%
Tổng hợp từ gan và các cơ quan khác 75%, từ thức ăn 25%
Chức năng nào phù hợp với HDLC:
Vận chuyển cholesterol từ máu và từ các mảng xơ vữa về thận
Vận chuyển cholesterol từ gan và từ các mảng xơ vữa về máu
Vận chuyển cholesterol từ thận và từ các mảng xơ vữa về gan
Vận chuyển cholesterol từ máu và từ các mảng xơ vữa về gan
Nhóm yếu tố nguy cơ nào chỉ gây rối loạn HDLC trong máu:
Hút thuốc, béo phì, uống nhiều rượu
Đái đường không phụ thuộc Insulin
Lười vận động, yếu tố gia đình
Ăn nhiều mỡ động vật, ít vận động
Hậu quả nào được cho là nguy hiểm đến tính mạng khi người bệnh rối loạn lipid máu:
Xơ hẹp động mạch
Thừa cân, béo phì
Đái tháo đường
Nhồi máu cơ tim
Người bệnh đang điều trị kiểm soát cholesterol máu cần xét nghiệm sinh hóa máu:
6 tháng 1 lần
1 năm 1 lần
5 năm 1 lần
1 tháng 1 lần
Việc điều trị rối loạn Cholesterol được cho là hiệu quả khi:
Giảm LDLC, tăng TG và giảm HDLC
Tăng LDLC, giảm TG và tăng HDLC
Tăng LDLC, tăng TG, giảm HDLC
Tăng LDLC, giảm TG và tăng HDLC
Đích thứ nhất của việc điều trị kiểm soát rối loạn Lipid máu
Tăng LDLC
Giảm HDLC
Giảm TC
Giảm LDLC
Người bệnh rối loạn Lipid máu có tăng Triglycerit cần khuyên hạn chế ăn:
Thực phẩm nhiều đạm
Thực phẩm là thực vật
Thực phẩm là các loại cá
Thực phẩm nhiều đường
Thực phẩm cho người tăng Cholesterol máu cân đối thế nào là phù hợp
Năng lượng từ chất béo chiếm <25% tổng lượng, chất béo bão hòa <10%
Năng lượng từ chất béo chiếm >35% tổng lượng, chất béo bão hòa >7%
Năng lượng từ chất béo chiếm >35% tổng lượng, chất béo bão hòa <20%
Năng lượng từ chất béo chiếm <35% tổng lượng, chất béo bão hòa <7%
Người bệnh béo phì nên hạn chế năng lượng calo ở mức nào là phù hợp:
Mức 1000 calo/ngày
Mức 2000 calo/ngày
Mức 3000 calo/ngày
Mức 500 calo/ngày
Lời khuyên nào là không phù hợp với người cần kiểm soát lượng cholesterol máu:
Bỏ thói quen hút thuốc lá, thuốc lào
Thường xuyên tập thể dục vào buổi sáng
Ăn thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật
Hạn chế làm việc trí óc căng thẳng
Thuốc điều trị rối loạn cholesterol nào thuộc nhóm resin:
Lipabthyl
Gemfibrozil
Clofrate
Cholestyramin
Nhóm điều trị giảm cholesterol nào không nên chỉ định cho người bệnh có rối loạn chuyển hóa nhân Purin
Nhóm Resin
Nhóm Fibrate
Nhóm Sattin
Nhóm Nicotinic
Liều dùng thuốc Colestipol thuộc Resin điều trị rối loạn Lipid máu:
50mg đến 100mg/ngày
5mg đến 20mg/ngày
50g đến 100g/ngày
5g đến 20g/ngày
Nhóm thuốc điều trị giảm lipid máu gây tác dụng phụ là phừng mặt:
Nhóm Statin
Nhóm Nicotinic
Nhóm Resin
Nhóm Fibrate
Liều điều trị Fluvastatin trong điều trị rối loạn lipid máu nào là phù hợp:
200mg - 400mg/24h
0,2mg - 0,4mg/24h
2g - 4g/24h
20mg - 40mg/24h
Việc lựa chọn thuốc nào là phù hợp theo thứ tự ưu tiên với người bệnh tăng Cholesterol toàn phần:
Statin, Resin, Fibrate
Statin, Fibrate, Resin
Statin, Fibrat, Resin
Resin, Statin, Fibrate
Việc lựa chọn thuốc nào là phù hợp theo thứ tự ưu tiên với người bệnh tăng Cholesterol toàn phần và Triglyceride:
Resin, Statin, Fibrate
Statin, Resin, Fibrate
Statin, Fibrate, Resin
Fibrate, Statin, Nicotinic
Việc điều trị rối loạn cholesterol nên phối hợp với thuốc chống oxy hóa, nhóm thuốc nào sau đây không thuộc nhóm chống oxy hóa:
Vitamin C
Vitamin E
Dầu gan cá
Vitamin B1
Thiếu máu là tình trạng.................. ở máu ngoại vi so với người cùng giới, cùng tuổi, cùng môi trường sống.
Giảm số lượng hồng cầu, tăng số lượng huyết sắc tố, giảm số lượng hematocrit
Tăng số lượng hồng cầu, giảm số lượng huyết sắc tố, tăng số lượng hematocrit
Giảm số lượng hồng cầu, tăng số lượng huyết sắc tố, tăng số lượng hematocrit
Giảm số lượng hồng cầu, giảm số lượng huyết sắc tố, giảm số lượng hematocrit
Chỉ ra nhóm dấu hiệu cơ năng không phải do thiếu máu:
Hoa mắt, chóng mặt
Hồi hộp, tim đập nhanh
Rong kinh, băng huyết
Da lòng bàn tay nhợt
Chỉ ra nhóm dấu hiệu thực thể trên người bệnh thiếu máu:
Hoa mắt, hồi hộp, khó thở
Khó thở, khi hoạt động thể lực
Kinh nguyệt không đều
Móng tay khô, ròn dễ gãy
Nghề nghiệp liên quan đến thiếu máu do giun móc:
Công nhân tiếp xúc với hóa chất
Bộ đội tiếp xúc với súng đạn
Giáo viên tiếp xúc với bụi phấn
Nông dân tiếp xúc với phân tươi
Nguyên nhân gây thiếu máu do thiếu vitamin B12
Người bệnh bị cắt bán phần gan
Người bệnh bị cắt đại tràng
Người bệnh bị cắt toàn bộ lách
Người bệnh bị cắt bán phần dạ dày
Chọn đúng nhóm nguyên nhân gây thiếu máu mạn tính:
Băng kính, đờ tử cung sau đẻ
Tổn thương các mạch máu lớn
Vỡ búi trĩ gây chảy máu
Giun móc, rong kinh kéo dài
Giải thích nào phù hợp với triệu chứng khó thở do thiếu máu:
Do thiếu hồng cầu nên phổi phải làm việc bù cho hoạt động của tim
Do bầu không khí thiếu oxy nên phổi phải hoạt động tăng cường để trao đổi khí nhiều hơn
Do lượng CO2 trong máu tăng nên phổi phải hoạt động tăng thải CO2
Do thiếu hồng cầu nên phổi phải tăng hoạt động để tăng trao đổi oxy
Nhóm nguyên nhân nào gây thiếu máu thuộc nhóm tan máu bẩm sinh:
Do nhiễm khuẩn và nhiễm độc
Bệnh đái ra huyết sắc tố ban đêm
Do chế độ ăn thiếu đạm
Thiếu men tạo hồng cầu G6PD
Nhóm nguyên nhân nào gây thiếu máu thuộc nhóm tan máu mắc phải:
Thiếu men tạo hồng cầu G6PD
Bất thường về số lượng và chất lượng huyết sắc tố
Do chế độ ăn thiếu đạm
Bệnh đái ra huyết sắc tố ban đêm
Chỉ ra nguyên nhân gây thiếu máu do rối loạn cơ quan tạo máu:
Tan máu bẩm sinh do Rh (-)
Bệnh bạch cầu cấp và mạn tính
Do cắt một phần dạ dày
Ung thư di căn tủy xương
Khi thăm khám phát hiện thiếu máu, vị trí nào được cho là dễ quan sát và thấy rõ nhất:
Da vùng mặt và môi
Da vùng ngực và đùi
Da vùng quanh hốc mắt
Da vùng lòng bàn tay
Biểu hiện nào ở móng tay cho thấy người bệnh bị thiếu máu mạn tính:
Móng tay khum, nhọn, cứng và dẻo
Móng tay tròn, lồi trắng và mềm dẻo
Móng tay mặt kính, đầu móng dễ gãy
Móng tay bẹt, có khía, mềm và dễ gãy
Biểu hiện nào ở tim cho thấy người bệnh thiếu máu:
Nhịp tim nhanh, nghe có tiếng thổi tâm thu thực thể
Nhịp tim chậm, nghe có tiếng thổi tâm thu cơ năng
Nhịp tim chậm, nghe có tiếng thổi tâm thu thực thể
Nhịp tim nhanh, nghe có tiếng thổi tâm thu cơ năng
Dấu hiệu thực thể nào cho thấy người bệnh mất máu cấp:
Hồi hộp, đánh trống ngực
Khó thở thường xuyên và liên tục
Đau ngực, khó thở và đi tiểu ít
Mạch nhanh nhỏ, huyết áp thấp
Dấu hiệu cận lâm sàng nào không phản ánh người bệnh thiếu máu:
Số lượng hồng cầu giảm
Lượng huyết sắc tố giảm
Tỷ lệ Hematocrit giảm
Lượng đường máu giảm
Xét nghiệm có giá trị để tìm nguyên nhân gây thiếu máu:
Xét nghiệm sinh hóa máu
Xét nghiệm tìm trứng giun
Xét nghiệm nước tiểu toàn phần
Huyết đồ, tủy đồ
Người bệnh thiếu máu mạn tính do thiếu sắt, cần bổ sung thức ăn:
Thức ăn có thành phần giàu đạm
Thức ăn có thành phần giàu Gluxit
Thức ăn có thành phần giàu Lipid
Thức ăn có nhiều vitamin C và B12
Số lượng hồng cầu bình thường ở người trưởng thành Việt Nam có trong một lít máu:
Từ 3.109 đến 5.109
Từ 6.109 đến 8.109
Từ 6.1012 đến 8.1012
Từ 3.1012 đến 5.1012
Lượng huyết sắc tố bình thường ở người trưởng thành Việt Nam:
Từ 120mg/L đến 160mg/L
Từ 120mg/ml đến 160mg/ml
Từ 120g/ml đến 160g/ml
Từ 120g/L đến 160g/L
Gout là bệnh viêm khớp do:
Rối loạn chuyển hóa Lipid
Rối loạn chuyển hóa Glucid
Rối loạn chuyển hóa nhân Purin
Rối loạn chuyển hóa Protein
Rối loạn tổng hợp Cholesterol
Gout là bệnh do rối loạn chuyển hóa thường gặp:
Ở nam giới, tuổi từ 60 đến 90
Ở nữ giới, tuổi từ 30 đến 60
Ở nữ giới, tuổi từ 60 đến 90
Ở nam giới, tuổi từ 30 đến 60
Gout có thể gặp thứ phát ở những người bị:
Suy giảm chức năng gan
Suy giảm chức năng tạo máu
Suy giảm chức năng tủy xương
Suy giảm chức năng thận
Mô tả nào phù hợp với cơn gout cấp tính
Cơn đau dữ dội xuất hiện vào sáng, khớp bàn ngón chân I, phù nề căng bóng
Cơn đau dữ dội xuất hiện vào chiều, khớp bàn ngón chân I, phù nề căng bóng
Cơn đau dữ dội xuất hiện vào đêm, khớp bàn ngón chân II, phù nề căng bóng
Cơn đau dữ dội xuất hiện vào đêm, khớp bàn ngón chân I, phù nề căng bóng
Mô tả nào phù hợp với diễn biến cơn gout cấp tính
Viêm khớp và túi thanh dịch kéo dài 2-3 ngày rồi giảm và trở thành giai đoạn mạn tính
Viêm khớp và túi thanh dịch kéo dài 10-15 ngày rồi giảm và khớp trở lại hoàn toàn bình thường
Viêm khớp và túi thanh dịch kéo dài 5-7 ngày rồi giảm và trở thành giai đoạn mạn tính
Viêm khớp và túi thanh dịch kéo dài 5-7 ngày rồi giảm và khớp trở lại hoàn toàn bình thường
Mô tả nào phù hợp với biến chứng sỏi thận do gout
pH nước tiểu kiềm là điều kiện thuận lợi gây ra lắng đọng và sỏi oxalat thường nhỏ không cản quang
pH nước tiểu toan là điều kiện thuận lợi gây ra lắng đọng và sỏi oxalat thường nhỏ có cản quang
pH nước tiểu kiềm là điều kiện thuận lợi gây ra lắng đọng và sỏi urat thường nhỏ có cản quang
pH nước tiểu toan là điều kiện thuận lợi gây ra lắng đọng và sỏi urat thường nhỏ không cản quang
Để chuẩn đoán gout, xét nghiệm cần làm là định lượng acid uric máu, chỉ số acid uric bình thường ở người lớn là:
Từ 420 đến 620 mg/lít
240 đến 420 mg/lít
420 đến 620 mmol/lít
240 đến 420 mmol/lít
Chọn ra nhóm tiêu chuẩn để chuẩn đoán xác định người bệnh gout:
Tìm thấy tinh thể urat trong dịch khớp, có tiền sử sưng đau nhiều khớp ít nhất hai đợt với tính chất âm ỉ kéo dài
Có tiền sử sưng đau một khớp ít nhất hai đợt với tính chất đột ngột và đáp ứng tốt với colchicin trong tiền sử hoặc hiện tại
Có tiền sử sưng đau một khớp ít nhất hai đợt với tính chất đột ngột, có hạt tô phi và đáp ứng với colchicin
Tìm thấy tinh thể urat trong dịch khớp, có tiền sử sưng đau một khớp ít nhất hai đợt với tính chất đột ngột
Chỉ ra nhóm dấu hiệu cho thấy người bệnh gout ở thể nặng:
Gặp ở người già, cơn gout xuất hiện dày, tophi và bệnh khớp do urat xuất hiện liên tục
Gặp ở người trung niên, cơn gout xuất hiện đều, tophi và bệnh khớp do urat xuất hiện muộn
Gặp ở phụ nữ, cơn gout xuất hiện dày, tophi và bệnh khớp do urat xuất hiện muộn
Gặp ở người trẻ, cơn gout xuất hiện dày, tophi và bệnh khớp do urat xuất hiện sớm
Đâu không phải là nguyên tắc chung trong điều trị gout:
Điều trị viêm khớp trong cơn gout cấp
Điều trị dự phòng cơn gout tái phát
Điều trị dự phòng lắng đọng urat
Nâng cao thể trạng và ăn nhiều rau
Người bệnh nam 50 tuổi, bị gout có thời gian bị gout 15 năm, hai tháng gần đây người bệnh đau liên tục và sưng nề các khớp bàn tay, khuỷu, và bàn ngón chân và có cục tophi. Bạn khuyên người bệnh nên từ bỏ nhóm thực phẩm nào dưới đây
Rau củ quả và các loại hạt
Cá nước ngọt và thịt nạc
Thịt cá và thêm ngũ cốc
Tôm cua và hải sản biển
Lượng thịt mà người bệnh gout nên ăn trong ngày bao nhiêu là hợp lý:
200g đến 250g
300g đến 350g
100mg đến 150mg
100g đến 150g
Liều điều trị bằng colchicin với cơn gout cấp tính như thế nào là đúng:
Ngày đầu uống hai lần mỗi lần một viên 1mg, hai ngày tiếp theo uống ba lần mỗi lần 1mg và sau ăn
Ngày đầu uống ba lần mỗi lần một viên 1mg, hai ngày tiếp theo uống hai lần mỗi lần 1mg và trước ăn
Ngày đầu uống hai lần mỗi lần một viên 1mg, hai ngày tiếp theo uống ba lần mỗi lần 1mg và trước ăn
Ngày đầu uống ba lần mỗi lần một viên 1mg, hai ngày tiếp theo uống hai lần mỗi lần 1mg và sau ăn
Tác dụng phụ thường gặp của colchicin trong điều trị gout:
Buồn nôn và nôn ra thức ăn
Rối loạn tiêu hóa phân táo
Rối loạn tiểu tiện đái rắt
Rối loạn tiêu hóa phân lỏng
Liệu trình điều trị dự phòng gout thế nào là phù hợp:
Uống 1 viên 2mg ngày và thời gian sử dụng 3 tháng
Uống 2 viên 1mg ngày và thời gian sử dụng 6 tháng
Uống 1 viên 1mg ngày và thời gian sử dụng 6 tháng
Uống 2 viên 2mg ngày và thời gian sử dụng 3 tháng
Điều trị suy tim do bệnh Beri - Beri nên dùng:
Vitamin C
Vitamin B2
Vitamin B6
Vitamin B1
Hướng dẫn nào là phù hợp với việc sử dụng Allopurinol điều trị gout:
Khởi đầu 100mg/ngày, sau một tuần tăng lên 200-300mg/ngày và dùng khi đang cơn gout gấp
Khởi đầu 100mg/ngày, sau một tuần tăng lên 200-300mg/ngày và dùng ngoài cơn gout gấp
Khởi đầu 200mg/ngày, sau một tuần tăng lên 300-500mg/ngày và dùng khi đang cơn gout gấp
Khởi đầu 200mg/ngày, sau một tuần tăng lên 300-500mg/ngày và dùng ngoài cơn gout gấp
Chỉ ra nhóm tác dụng phụ khi điều trị gout bằng Allopurinol:
Chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu
Sốt cao, đau bụng nôn ra máu
Đau bụng, táo bón, tiết dắt
Buồn nôn, đau đầu, ban đỏ
Chọn ra thuốc thuộc nhóm thuốc tăng thải acid uric phối hợp điều trị gout:
Allopurinol
Indomethacin
Iboprofen
Probenecid
Chỉ định ngoại khoa cắt bỏ khối u do hạt tophi trong bệnh gout:
Khi khối u to và trong cơn gout cấp
Khi khối u sưng nề và tấy đỏ
Khi người bệnh đề nghị cắt bỏ
Khi khối u to và vỡ loét chảy dịch
Định nghĩa suy tim: Suy tim là trạng thái bệnh lý, tim không đủ khả năng bơm máu đi và.................của cơ thể
Cung cấp một khối lượng oxy cho nhu cầu dinh dưỡng và phát triển
Cung cấp một khối lượng máu cho nhu cầu chuyển hóa và hô hấp
Cung cấp một khối lượng dịch cho nhu cầu chuyển hóa và lọc máu
Cung cấp một khối lượng máu cho nhu cầu chuyển hóa và sinh lý
Nguyên nhân hay gặp gây suy tim trái:
Bệnh tim phổi mạn tính
Suy hô hấp mạn tính
Hẹp van động mạch phổi
Tăng huyết áp động mạch
Nguyên nhân không gây nên suy tim phải:
Tắc mạch máu phổi
Hẹp van động mạch phổi
Nhồi máu cơ tim thất phải
Suy dinh dưỡng
Nguyên nhân gây suy toàn bộ thường gặp do dinh dưỡng:
Thiếu vitamin C
Thiếu vitamin B6
Thiếu hụt protein
Thiếu vitamin B1
Cơn khó thở kịch phát thành cơn trong suy tim trái thường vào ban đêm là biểu hiện:
Hen phế quản
Suy tim kịch phát
Suy hô hấp cấp
Cơn hen tim
Nhóm triệu chứng thực thể thuộc suy tim trái:
Nghe tiếng tim nhỏ có tiếng ngựa phi, tiếng thổi tâm thu ở đáy tim, 12 vang mạnh ở ở van động mạch chủ
Nghe tiếng tim nhỏ có tiếng ngựa phi, nhịp chậm, tiếng thổi tâm trương ở mỏm tim, 12 vang mạnh ở ở van động mạch phổi
Nghe tiếng tim nhỏ có tiếng ngựa phi, tiếng thổi tâm trương ở mồm tìm, 12 vang mạnh ở ở van động mạch chủ
Nghe tiếng tim nhỏ có tiếng ngựa phí, nhịp nhanh, tiếng thổi tâm thu ở môm tim, 12 vang mạnh ở ở van động mạch phổi
Trong suy tim trái có thể gây nên cơn hen tim, khi có cơn hen tim nghe phổi có thể thấy:
Ran ẩm và ran nổ ở hai bên phổi
Ran ẩm và ran ngáy ở hai bên phổi
Ran nổ và ran rít hai bên phối
Ran rít và ran ẩm hai bên phổi
Kết quả điện tâm đồ nào cho ta thấy hình ảnh suy tim trái:
Nhịp tim chậm, tăng gánh nhĩ trái
Nhịp tim chậm, tăng gánh thất trái
Nhịp tim nhanh, tăng gánh nhĩ trái
Nhịp tim nhanh, tăng gánh thất trái
Đặc điểm phủ trong suy tim phải:
Phù vùng ngực mặt trước, phủ cũng không đau, ấn lõm, kèm theo đi tiểu ít
Phù vùng ngực mặt trước, phủ cứng ấn đau, ấn lõm, kèm theo đi tiểu ít
Phù hai chỉ dưới trước, phủ mềm đau nhiều, ấn lõm, kèm theo đi tiểu máu
Phù hai chỉ dưới trước, phủ mềm không đau, ẩn lõm, kèm theo đi tiểu ít
Kết quả điện tâm đồ mào cho ta thấy hình ảnh suy tim phải:
Nhịp tim chậm, dấu hiệu tăng gánh nhĩ phải
Nhịp tim chậm, dấu hiệu tăng gánh thất phải
Nhịp tim nhanh, dấu hiệu tăng gánh nhĩ phải
Nhịp tim nhanh, dấu hiệu tăng gánh thất phải
Mô tả nào phù hợp với hiện tượng gọi là gan đàn xếp trong suy tim phải:
Gan to, mật độ cứng, bờ tù, ấn vùng gan không đau, khi được điều trị gan nhỏ lại.
Gan to, mặt độ mềm, bờ sắc, ấn vùng gan đau tức, khi điều trị gan không nhỏ lại.
Gan to, mật độ cứng, bở sắc, ấn vùng gan đau tức, khi được điều trị gan nhỏ lại.
Gan to, mật độ mềm, bờ tù, ấn vùng gan đau tức, khi được điều trị gan nhỏ lại.
Chỉ số huyết áp nào cho ta thấy người bệnh suy tim toàn bộ:
Huyết áp tối đa giảm, huyết áp tối thiểu bình thường.
Huyết áp tối đa bình thường, huyết áp tối thiểu tăng.
Huyết áp tối đa tăng, huyết áp tối thiểu giảm.
Huyết áp tối đa giảm, huyết áp tối thiểu tăng.
Dấu hiệu phản hồi gan tĩnh mạch cổ dương tỉnh là biểu hiện của:
Suy tim trái
Suy tim phải
Suy tim toàn bộ
Suy tim phải và suy tim toàn bộ
Chế độ ăn tốt nhất nên áp dụng cho người bệnh suy tim:
Thức ăn giàu năng lượng, tăng đường và lượng muối từ 0-1g/24h.
Thức ăn giàu năng lượng, giàu vitamin và lượng muối từ 0-1g/24h.
Thức ăn giàu năng lượng, giảm đường và lượng muối từ 1-2g/24h.
Thức ăn giàu năng lượng, giàu vitamin và lượng muối từ 2-3g/24h.
Thuốc cường tim điều trị suy tim mạn tính thường dùng:
Lanatosid tiêm tĩnh mạch.
Coversyn 5mg uống 1 viên/ngày.
Hypothiazide 0,025g uống 2-4 viên/ngày.
Digoxin 1/4mg uống 1-4 viên/ngày.
Nhóm thuốc sử dụng tăng đào thải muối và nước trong điều trị suy tim nên dùng:
Digoxin và Kaliclorua.
Lanatosid và Hypothiazide.
Digoxin và Furosemide.
Hypothiazide và Kaleorid.
Thuốc giãn mạch điều trị suy tim toàn bộ giảm tiền gánh và hậu gánh:
Lenitral 2,5mg
Hydralazin 10mg
Furosemide 40mg
Enalapril 2,5mg
Điều trị suy tim do bệnh Beri-Beri nên dùng
Vitamin C
Vitamin B2
Vitamin B6
Vitamin B1
Lời khuyên nào không phù hợp trong phòng bệnh với người bệnh suy tim:
Không làm việc gắng sức, hạn chế tối đa các sang chấn về tâm lý, không sử dụng rượu bia.
Giải thích cho bệnh nhân điều trị suy tim suốt đời theo hướng dẫn của thầy thuốc chuyên khoa tim mạch và khám định kỳ.
Cần đến thầy thuốc khám ngay khi thấy xuất hiện một trong các dấu hiệu sau: Khó thở nhiều, tăng cân đột ngột, họ kéo dài, đau ngực.
Khuyên họ nên giảm muối trong chế độ ăn, ăn thức ăn giàu đạm, giàu chất béo và tập thể dục tích cực.
Định nghĩa tăng huyết áp: Theo quy định của Tổ chức Y tế Thế giới: khi............. và/hoặc .............. được gọi là tăng huyết áp.
HATT ≥ 90 mmHg.. HATr ≥ 60 mmHg.
HATT ≤ 90 mmHg.. HATr ≤ 60 mmHg.
HATT ≤ 140 mmHg.. HATr ≤ 90 mmHg.
HATT ≥ 140 mmHg.. HATr ≥ 90 mmHg.
Để xác định chắc chắn và chính xác người bệnh bị tăng huyết áp, việc cần làm là:
Đo huyết áp ít nhất ở hai thời điểm khác nhau, ở mỗi thời điểm phải đo hai lần và nên đo ngay cho bệnh nhân.
Đo huyết áp ít nhất ở hai thời điểm khác nhau, ở mỗi thời điểm phải đo ba lần và đo trước và sau khi nghỉ để so sánh.
Đo huyết áp ít nhất ở ba thời điểm khác nhau, ở mỗi thời điểm phải đo bốn lần và nên cho bệnh nhân nghỉ ngơi trước khi đo.
Đo huyết áp ít nhất ở hai thời điểm khác nhau, ở mỗi thời điểm phải đo ba lần và nên cho bệnh nhân nghỉ ngơi trước khi đo.
Chỉ ra nhóm nguyên nhân không phải tại thận gây tăng huyết áp:
Viêm cầu thận cấp, viêm cầu thận mạn.
Viêm ống thận, thận đa nang.
Viêm bể thận, hẹp động mạch thận.
U tuyến thượng thận, u tủy thượng thận.
Đặc điểm tăng huyết áp trong nhiễm độc thai nghén:
Tăng huyết áp kèm theo đi tiểu ra máu.
Tăng huyết áp kèm theo đi tiểu ra dưỡng chấp.
Tăng huyết áp kèm theo đi tiểu ra mủ.
Tăng huyết áp kèm theo đi tiểu ra protein.
Nguyên nhân thuộc nhóm gây tăng huyết áp nguyên phát:
Hẹp van động mạch chủ, hẹp eo động mạch chủ.
U tuyến thượng thận, u tủy thượng thận.
Viêm cầu thận cấp, viêm cầu thận mạn.
Béo phì, nghiện rượu thuốc lá, lười hoạt động thể lực.
Triệu chứng cơ năng nào không thuộc bệnh lý tăng huyết áp:
Đau đầu, ù tai, chóng mặt.
Nhìn mờ, cảm giác ruồi bay.
Đau vùng trước tím, khó thở.
Ho khan kèm theo khó thở.
Đặc điểm tiếng tim trong bệnh tăng huyết áp:
Nghe tiếng tim mở xa, có thổi tâm thu ở đáy, T2 vang mạnh và tách đôi ở ở van động mạch chủ.
Nghe tiếng tim đập mạnh, có thổi tâm thu ở đáy, T2 vang mạnh và tách đôi ở ổ van động mạch phổi.
Nghe tiếng tim đập mờ, có thổi tâm thu ở mỏm, T2 vang mạnh và tách đôi ở ở yan Erb-Botkin.
Nghe tiếng tim đập mạnh, có thổi tâm thu ở môm, T2 vang mạnh và tách đôi ở ở van động mạch chủ.
Triệu chứng soi đáy mắt trong tăng huyết áp có đặc điểm:
Soi đáy mắt thấy động mạch và giãn mạch, có thể có phù nề gai thị, chảy máu củng mạc.
Soi đáy mắt thấy động mạch và hẹp lòng, có thể có phù nề màng bồ đào, chảy máu đáy mắt.
Soi đáy mất thấy động mạch và giản mạch, có thể có phù nề mống mắt, chảy máu tiền phòng
Soi đáy mất thấy động mạch và hẹp lòng, có thể có phù nề gai thị, chảy máu võng mạc.
Tăng huyết áp được gọi là độ 1 khi chỉ số huyết áp là:
Huyết áp tâm thu 160-179 mmHg và huyết áp tâm trương 100-109 mmHg.
Huyết áp tâm thu ≥180 mmHg và huyết áp tâm trương ≥ 110 mmHg.
Huyết áp tâm thu ≥ 180 mmHg và huyết áp tâm trương < 90 mmHg
Huyết áp tâm thu 140-159 mmHg và huyết áp tâm trương 90-99 mmHg.
Tăng huyết áp được gọi là độ III khi chỉ số huyết áp là:
Huyết áp tâm thu 140-159 mmHg và huyết áp tâm trương 90-99 mmHg.
Huyết áp tâm thu 160-179 mmHg và huyết áp tâm trương 100-109 mmHg.
Huyết áp tâm thu ≥180 mmHg và huyết áp tâm trương < 90 mmHg.
Huyết áp tâm thu ≥180 mmHg và huyết áp tâm trương ≥110 mmHg.
Đặc điểm tăng huyết áp đang ở giai đoạn 2 khi:
Tăng huyết áp đơn thuần, chưa có tổn thương cơ quan đích.
Tăng huyết áp có biến chứng đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim.
Tăng huyết áp có biến chứng suy tim, tai biến mạch máu não.
Tăng huyết áp có phì đại thất trái, soi đáy mắt có hẹp động mạch.
Biến chứng tăng huyết áp nào được cho là nguy hiểm đến tính mạng người bệnh:
Giãn thất, xơ vữa động mạch và suy tim.
Xơ cứng động mạch đáy mắt, giảm thị lực.
Phình tắc động mạch lớn, tắc mạch ngoại vi.
Nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não.
Nguyên tắc nào không được lựa chọn khi điều trị cho bệnh nhân tăng huyết áp:
Điều trị liên tục và lâu dài, điều trị ngay cả khi huyết áp đã đạt chỉ số bình thường.
Nếu phác đồ điều trị có tác dụng thì không nên thay đổi khi không có tác dụng phụ nặng nề.
Phối hợp thuốc trong điều trị là cần thiết, vì có thể giảm liều và giảm tác dụng phụ.
Đưa ra một phác đồ điều trị đúng cho mọi bệnh nhân tăng huyết áp để tiện việc theo dõi.
Lời khuyên nào không nên áp dụng cho bệnh nhân tăng huyết áp:
Nghỉ ngơi tránh căng thẳng thần kinh và theo dõi huyết áp hàng ngày.
Ăn nhạt tương đối dưới 5g muối/ngày, ăn dầu thực vật hạn chế chất kích thích.
Thư giãn, tập thể dục vừa phải, tránh xúc động mạnh và giảm cân hợp lý.
Tập thể dục tích cực, ăn tăng đạm, hạn chế rượu bia và tăng cường chất béo.
Khi điều trị tăng huyết áp dùng thuốc lợi tiểu kéo dài cần lưu ý gì:
Cho người bệnh ăn nhiều trái cây có màu đỏ như ớt, cà chua, gấc.
Tăng cường rau trái cây có màu xanh như bí, bưởi và rau xanh.
Cho người bệnh uống thêm chất đường để tăng cường sức cơ lực.
Cho người bệnh ăn tăng trái cây có màu vàng như chuối, hồng xiêm.
Chọn ra thuốc điều trị huyết áp chẹn beta (Beta Blocker):
Hydralazin
Nifedipin
Coversyl
Propanolol
Chọn ra thuốc điều trị tăng huyết áp nhóm giãn mạch:
Propanolol
Bisoprolol
Dopegyt
Nifedipin
Khi dùng thuốc ức chế men chuyển cho bệnh nhân tăng huyết áp cần lưu ý gì:
Hẹp động mạch thận một bên.
Hẹp động mạch vành hai bên.
Hẹp động mạch đùi hai bên.
Hẹp động mạch thận hai bên.
Tác dụng phụ thường gặp khi dùng thuốc hạ huyết áp ức chế men chuyển:
Họ có đờm.
Ho ra máu.
Khó thở.
Ho khan.
Biểu hiện thay đổi về huyết áp trong suy tim trái:
Huyết áp tâm thu bình thường, huyết áp tâm trương tăng.
Huyết áp tâm thu giảm, huyết áp tâm trương giảm.
Huyết áp tâm thu tăng, huyết áp tâm trương tăng.
Huyết áp tâm thu giảm, huyết áp tâm trương bình thường.
Biểu hiện thay đổi về huyết áp trong suy tim phải:
Huyết áp tâm thu giảm, huyết áp tâm trương giảm.
Huyết áp tâm thu giảm, huyết áp tâm trương bình thường.
Huyết áp tâm thu tăng, huyết áp tâm trương tăng.
Huyết áp tâm thu bình thường, huyết áp tâm trương tăng.
Chỉ ra thay đổi vị trí móm tìm gặp trong suy tim trái:
Mỏm tim đập xuống thấp và ra ngoài.
Mỏm tim đập lên cao và vào trong.
Mỏm tim đập lên cao và ra ngoài.
Mỏm tim đập xuống thấp và vào trong.
Bệnh đái tháo đường typ 1 nguyên nhân do bệnh lý tại nội tiết nào dưới đây?
Tuyến yên
Tuyến giáp
Tuyến thượng thận
Tuyến tụy
Không có nguyên nhân nào dưới đây trong nguyên nhân ngoài tụy gây đái tháo đường typ 2?
Cường thùy trước tuyến yên
Cường tuyến giáp trạng
Cường vỏ thượng thận
Cường thùy sau tuyến yên
Khái niệm nào dưới đây đùng với bệnh đái tháo đường?
Một nhóm bệnh miễn dịch gây rối loạn nội tiết.
Một nhóm bệnh chuyển hóa gây tăng glucose niệu
Một nhóm bệnh nội tiết với ăn nhiều, đái nhiều, uống nhiều, gầy nhiều
Một nhóm bệnh chuyển hóa với đặc trưng tăng glucose máu
Béo phì là một nguy cơ dẫn đến thể đái tháo đường loại nào dưới đây?
Đái tháo đường typ 1.
Đái tháo đường phản ứng.
Đái tháo đường thai kỳ.
Đái tháo đường typ 2.
Hôn mê hạ đường huyết ở người bệnh đái tháo đường do yếu tố nào dưới đây?
Dừng thuốc điều trị đột ngột.
Gặp khí hậu nóng quá mất nhiều mồ hôi.
Dị ứng với thuốc điều trị.
Dùng thuốc quá liều, kiêng khem quá mức.
Vận động, thể dục hợp lý trong bệnh đái tháo đường giúp ích gì trong điều trị?
Giảm tác dụng của insulin.
Tăng glucose máu lúc đói.
Tăng lượng HЬА1C
Cải thiện tác dụng của insulin.
Kết quả xét nghiệm nào dưới đây giúp chẩn đoán đái tháo đường?
Đường huyết huyết sau dung nạp glucose 8,1 mmol/l.
Chỉ số HbA1C 5,5%.
Đường niệu dương tính.
Đường huyết đói > 7,2 mmol/l.
Xét nghiệm glucose máu lúc bất kỳ để chẩn đoán đái tháo đường là kết quả nào dưới đây?
≥ 7 mmol/l
≥ 8 mmol/l
≥ 9 mmol/l
≥ 11,1 mmol/l
Không có yếu tố nào dưới đây trong đái tháo đường typ 1?
Khỏi bệnh rầm rộ.
Insulin máu rất thấp.
Cơ thể gầy còm.
Khởi phát > 40 tuổi
Không có biến chứng nào dưới đây trong các biến chứng cấp tính ở người bệnh đái tháo đường?
Hôn mê do hạ đường huyết.
Hôn mê do toan ceton.
Hôn mê do trụy mạch thẩm thấu.
Đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim.
Tổn thương thần kinh thực vật trong đái tháo đường gây nên tỉnh trạng nào dưới đây?
Tăng huyết áp đao động.
Tăng nhu động dạ dày, ruột.
Yếu cơ và nhược cơ.
Tụt huyết áp tư thế.
Trong điều trị đái tháo đường, để duy trì trọng lượng cho người bệnh cần cung cấp bao nhiêu năng lượng mỗi ngày?
10 Kcalo/Kg/ngày.
20 Kcalo/Kg/ngày.
40 Kcalo/Kg/ngày.
30 Kcalo/Kg/ngày.
Điều trị đái tháo đường, Insulin nhanh tác dụng sau tiêm thời gian bao lâu?
40 - 45 phút
1 giờ
1 giờ 30 phút
15 - 30 phút
Glucose niệu trong điều trị đái tháo đường có giá trị như thế nào?
Có giá trị cao để theo dõi điều trị đái tháo đường.
Không có giá trị khi người bệnh đi tiểu ít.
Có giá trị khi người bệnh đi tiểu nhiều.
Ít giá trị trong theo dõi điều trị đái tháo đường.
Triệu chứng nào đúng với bệnh đái tháo đường khi bị nhiễm toan ceton?
Ăn nhiều, uống nhiều, ngủ nhiều, gầy nhiều
Mắt nhìn mờ
Vết thương lâu liền
Hơi thở mùi táo chín
Xây dựng chế độ ăn cho người bệnh đái tháo đường, chất bột đường (glucid) chiếm khoảng là bao nhiêu %?
40 - 45%
60 - 65%
65 - 70%
50 - 55%
Giáo dục sức khỏe cho người bệnh đái tháo đường, nội dung nào dưới đây phù hợp?
Đái tháo đường chữa khỏi hoàn toàn được
Thức ăn nhanh không làm tăng đường máu
Tập thể lực đều, không phải ăn kiêng
Ăn kiêng và dùng thuốc đều đặn theo y lệnh
Mục tiêu điều trị người bệnh đái tháo đường cần đạt được là chỉ số nào dưới đây?
Đường máu lúc bất kỳ < 15mmol/l
HbA1C < 9.0%
HA < 140/80mmHg
Đường máu lúc đói: 3.9 -7.0 mmol/l
Sử dụng thuốc đái tháo đường tốt nhất khi nào?
Sau bữa ăn 15 - 30 phút
Đầu bữa hoặc giữa bữa ăn
Ngay sau bữa ăn
Trước bữa ăn 15 - 30 phút
Nguy cơ hạ đường huyết ở người bệnh đái tháo đường khi xét nghiệm glucose máu ở mức nào dưới đây?
≤ 3 mmol/l
≤ 2.8 mmol/l
≤ 4 mmol/l
≤ 2 mmol/l
Biến chứng hạ đường huyết mức độ nhẹ ở người bệnh đái tháo đường, cần xử trí như thế nào?
Cho uống 20-30 gam glucose và tiêm trợ tím Uabain
Tiêm tĩnh mạch 50-100ml glucose 20%
Truyền tĩnh mạch 500ml glucose 5%
Uống nước đường hoặc sữa
Dấu hiệu sớm nhất hạ đường huyết ở người bệnh đái tháo đường biểu hiện như thế nào?
Hoa mắt, vã mồ hôi nhiều
Lo sợ, hốt hoảng
Run và tê bì chân tay
Thấy đói, đau đầu
Nguyên nhân gây viêm khớp dạng thấp là nguyên nhân nào dưới đây?
Do virus
Do xoắn khuẩn
Do siêu kháng nguyên
Chưa rõ nguyên nhân
