Font size
WorksheetsCâu hỏi về Kinh tế Chính trị Mác - Lênin 4
Total questions: 97
Worksheet time: 49mins
Hãy nhận dạng những dấu hiệu nào không thuộc phạm trù hao mòn vô hình:
Khấu hao nhanh
Xuất hiện các máy móc mới có công suất lớn hơn, giá rẻ hơn
Máy móc bị giảm giá ngay cả khi còn mới
Cả b và c
Thu nhập quốc dân về mặt hiện vật gồm:
Toàn bộ TLSX và tư liệu tiêu dùng
Toàn bộ tư liệu tiêu dùng và phần TLSX để tích luỹ mở rộng sản xuất
Toàn bộ TLSX và phần tư liệu tiêu dùng để mở rộng sản xuất
Cả a, b, c
Thu nhập quốc dân về mặt giá trị gồm:
c + v + m
Toàn bộ giá trị mới (v + m) tạo ra trong năm
Chỉ có c + v
Cả b và c
Các nhân tố chủ yếu làm tăng thu nhập quốc dân là:
Tăng thêm TLSX
Tư liệu tiêu dùng
Tăng số lượng lao động và tăng NSLĐ
Cả a,b và c
Bản chất của khủng hoảng kinh tế là:
Khủng hoảng sản xuất "thừa" so với nhu cầu xã hội
Khủng hoảng sản xuất "thừa" so với sức mua có hạn của quần chúng
Là khủng hoảng sản xuất "thiếu hụt" so với sức mua.
Là nền kinh tế rối loạn
Nguyên nhân của bản chất khủng hoảng kinh tế TBCN là:
Bắt nguồn từ mâu thuẫn của bản chất của CNTB
Do sản xuất không có kế hoạch
Do chạy theo lợi nhuận
Cả a, b, c
Chu kỳ khủng hoảng kinh tế có mấy giai đoạn?
Hai giai đoạn
Ba giai đoạn
Bốn giai đoạn
Năm giai đoạn
Cuộc khủng hoảng kinh tế đầu tiên nổ ra vào năm nào?
1825
1836
1839
1842
Bạn cho biết cuộc đại khủng hoảng kinh tế của CNTB nổ ra vào thời kỳ nào?
1929 - 1933
1954 - 1958
1960 - 1963
1973- 1975
Khủng hoảng kinh tế trong nông nghiệp có đặc điểm gì khác so với trong công nghiệp?
Không có tính chu kỳ đều đặn và thường kéo dài hơn
Có tính chu kỳ đều đặn hơn
Thời gian khủng hoảng ngắn hơn
Cả b và c
Nhận xét nào dưới đây là đúng?
Khủng hoảng kinh tế là nguyên nhân gây ra thất nghiệp
Chống khủng hoảng kinh tế phải chấp nhận thất nghiệp
Khủng hoảng kinh tế là nguyên nhân gia tăng thất nghiệp
Cả a, b và c
Vai trò của nhà nước đối với khủng hoảng kinh tế
Sự can thiệp của nhà nước tư bản vào kinh tế có thể chống được khủng hoảng kinh tế.
Sự can thiệp của nhà nước vào kinh tế không chống được khủng hoảng kinh tế.
Sự can thiệp của nhà nước vào kinh tế có thể hạn chế tác động phá hoại của khủng hoảng kinh tế
Cả a + c
Hình thức nào không phải biểu hiện giá trị thặng dư?
Lợi nhuận
Lợi tức
Địa tô
Tiền lương
Chi phí thực tế của xã hội để sản xuất hàng hoá là:
Chi phí lao động sống và lao động quá khứ
Chi phí tư bản bất biến và tư bản khả biến
Chi phí sức lao động của toàn xã hội
Chi phí về tiền vốn, máy móc, nguyên liệu
Chi phí thực tế của xã hội tạo ra:
Tạo ra sản phẩm cần thiết và sản phẩm thặng dư
Tạo ra giá trị thặng dư
Tạo ra giá trị hàng hoá
Cả a, b, c
Chi phí thực tế của xã hội và chi phí sản xuất TBCN, chọn các ý đúng trong các ý dưới đây:
Chi phí thực tế của xã hội là chi phí về lao động xã hội cần thiết
Chi phí sản xuất TBCN là chi phí tư bản bất biến và khả biến
Chi phí sản xuất TBCN nhỏ hơn chi phí thực tế của xã hội
Cả a, b, c
Lợi nhuận có nguồn gốc từ:
Lao động phức tạp
Lao động quá khứ
Lao động cụ thể
Lao động không được trả công
Khi hàng hoá bán đúng giá trị thì:
p = m
p > m
p < m
p = 0
Tỷ suất lợi nhuận phản ánh:
Trình độ bóc lột của tư bản
Nghệ thuật quản lý của tư bản
Hiệu quả của tư bản đầu tư
Cả a, b, c
Giá cả sản xuất được xác định theo công thức nào?
c + v + m
c + v
k + p
k +p gạch ngang đầu
Quy luật giá cả sản xuất là biểu hiện hoạt động của:
Quy luật giá trị
Quy luật giá trị thặng dư
Quy luật cạnh tranh
Quy luật cung - cầu
Lợi nhuận thương nghiệp có được là do bán hàng hoá với mức giá:
Cao hơn giá trị
Bằng giá trị
Bằng chi phí sản xuất TBCN
Thấp hơn giá trị
Chi phí lưu thông thuần tuý gồm những bộ phận nào?
Chi phí xây dựng của hàng
Tiền lương trả nhân viên
Chi phí cho quảng cáo
Cả a, b, c
Chi phí nào không thuộc phí lưu thông bổ sung:
Chi phí đóng gói
Chi phí bảo quản
Chi phí quảng cáo
Chi phí vận chuyển
Tư bản cho vay không ra đời từ:
Tư bản tiền tệ
Tư bản công nghiệp
Tư bản thương nghiệp
Cả b và c
Lợi tức là một phần của:
Lợi nhuận
Lợi nhuận siêu ngạch
Lợi nhuận bình quân
Lợi nhuận ngân hàng
Tỷ suất lợi tức phụ thuộc vào:
p'
Sự phân chia p thành lợi tức và lợi nhuận doanh nghiệp
Quan hệ cung cầu về tư bản cho vay
Cả a, b, c
Tỷ suất lợi tức là tỷ số tính theo phần trăm giữa tổng số lợi tức và số tư bản tiền tệ cho vay trong thời gian nào?
1 tháng
3 tháng
12 tháng
Cả a, b, c
Tín dụng thương mại TBCN sử dụng phương tiện thanh toán là:
Cổ phiếu
Trái phiếu
Kỳ phiếu
Công trái
Lợi nhuận ngân hàng được xác định theo:
Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Tỷ suất giá trị thặng dư
Tỷ suất lợi tức
Lợi nhuận bình quân phụ thuộc vào
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất giá trị thặng dư
Tỷ suất lợi tức
Thị giá cổ phiếu phụ thuộc vào
Mệnh giá cổ phiếu và lợi tức cổ phần
Lợi tức cổ phần và lãi suất tiền gửi ngân hàng
Lãi suất tiền gửi ngân hàng và mệnh giá cổ phiếu
Cả a, b, c
Công ty cổ phần hình thành bằng cách phát hành:
Cổ phiếu
Kỳ phiếu
Công trái
Cả a, b, c
Tư bản giả không tồn tại dưới các hình thức:
Cổ phiếu
Trái phiếu
Công trái
Cả a và b
Chọn ý đúng về đặc điểm của tư bản giả:
Không có giá trị
Có thể mua bán được
Nó có thể mang lại thu nhập cho người sở hữu nó
Cả a, b, c
Những nhân tố nào ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận?
Tỷ suất giá trị thặng dư
Cấu tạo hữu cơ của tư bản
Tốc độ chu chuyển của tư bản
Cả a, b, c
Trong các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận, nhân tố nào ảnh hưởng thuận chiều?
Cấu tạo hữu cơ của tư bản
Tốc độ chu chuyển của tư bản
Tư bản bất biến
Cả a, b, c
Nhân tố nào dưới đây có ảnh hưởng ngược chiều với tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất giá trị thặng dư
Tốc độ chu chuyển của tư bản
Cấu tạo hữu cơ của tư bản
Cả a và b
Đối tượng mua bán trên thị trường chứng khoán là:
Cổ phiếu, trái phiếu
Bản quyền phát minh sáng chế
Bất động sản
Cả a, b, c
Địa tô TBCN là phần còn lại sau khi khấu trừ:
Lợi nhuận
Lợi nhuận siêu ngạch
Lợi nhuận độc quyền
Lợi nhuận bình quân
Trong CNTB, giá cả nông phẩm được xác định theo giá cả của nông phẩm ở loại đất nào?
Đất tốt
Đất trung bình
Đất xấu
Mức trung bình của các loại đất xấu
Địa tô chênh lệch I thu được trên:
Ruộng đất có độ màu mỡ trung bình
Ruộng đất tốt
Ruộng đất ở vị trí thuận lợi
Cả a, b, c
Địa tô chênh lệch II thu được trên:
Ruộng đất đã thâm canh
Ruộng đất có độ màu mỡ trung bình
Ruộng đất có độ màu mỡ tốt
ở ruộng đất có vị trí thuận lợi
Nguyên nhân có địa tô chênh lệch II là do:
Do độ màu mỡ tự nhiên của đất
Do vị trí thuận lợi của đất
Do đầu tư thêm mà có
Cả a, b, c
Loại ruộng đất nào chỉ có địa tô tuyệt đối?
Ruộng tốt
Ruộng trung bình
Ruộng có vị trí thuận lợi
Ruộng xấu
Địa tô tuyệt đối có ở loại ruộng đất nào?
Ruộng đất tốt
Ruộng đất trung bình
Ruộng đất xấu
Cả a, b, c
Loại ruộng đất nào có địa tô tuyệt đối và địa tô chênh lệch?
Ruộng đất tốt
Ruộng đất trung bình
Ruộng đất có vị trí thuận lợi
Cả a, b, c
Giá cả ruộng đất phụ thuộc các nhân tố nào?
Độ màu mỡ của đất
Vị trí của đất
Mức địa tô của đất
Cả a, b, c
Câu 316. Trong CNTB giá cả đất đai ngày càng tăng lên vì:
Tỷ suất lợi tức có xu hướng giảm
Đất đai ngày càng khan hiếm
Địa tô ngày càng tăng
Cả a, b, c
Câu 317. Chọn ý đúng trong các ý dưới đây:
Người cho vay là người sở hữu tư bản
Người cho vay là người sử dụng tư bản
Người đi vay là người sở hữu tư bản
Cả a, b và c
Câu 318. Chọn các ý đúng trong các ý dưới đây:
Tư bản cho vay là tư bản tiềm thế
Tư bản ngân hàng là tư bản tiềm thế
Tư bản ngân hàng là tư bản hoạt động
Cả a và c
Câu 319. Chọn các ý đúng trong các ý dưới đây:
Địa tô chênh lệch gắn với độc quyền tư hữu ruộng đất
Địa tô chênh lệch gắn với độc quyền kinh doanh trong nông nghiệp
Địa tô tuyệt đối gắn với độc quyền kinh doanh trong nông nghiệp
Cả a, b, c
Câu 320. ý nào trong các ý dưới đây không đúng?
Tư bản cho vay là tư bản tiềm thế
Tư bản ngân hàng là tư bản tiềm thế
Tư bản ngân hàng là tư bản hoạt động
Cả a và c
Câu 321. Khi tỷ suất giá trị thặng dư không đổi thì tỷ suất lợi nhuận phụ thuộc vào:
Cấu tạo kỹ thuật của tư bản
Cấu tạo giá trị của tư bản
Cấu tạo hữu cơ của tư bản
Cả a, b, c
Câu 322. Tốc độ chu chuyển của tư bản tăng lên thì tỷ suất lợi nhuận sẽ:
Tăng lên
Giảm xuống
Không đổi
Tuỳ điều kiện cụ thể
Câu 323. Cạnh tranh trong nội bộ ngành dựa trên:
Trình độ kỹ thuật, tay nghề công nhân
Trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ
Khả năng tổ chức quản lý
Cả a, b, c
Câu 324. Cạnh tranh giữa các ngành xảy ra khi có sự khác nhau về:
Cung cầu các loại hàng hoá
Lợi nhuận khác nhau
Tỷ suất lợi nhuận
Giá trị thặng dư siêu ngạch
Lợi nhuận bình quân của các ngành khác nhau phụ thuộc vào:
Tư bản ứng trước
Tỷ suất giá trị thặng dư
Cấu tạo hữu cơ của tư bản
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Đặc điểm hoạt động của thương nghiệp trước CNTB là:
Mua rẻ, bán đắt
Lừa đảo
Cân, đong, đo đếm không chính xác
Cả a, b, c
Tư bản thương nghiệp dưới CNTB ra đời từ:
Tư bản cho vay
Tư bản công nghiệp
Tư bản hàng hoá
Tư bản lưu động
Nguồn tư bản tiền tệ mà ngân hàng huy động được bao gồm:
Tiền tự có của chủ ngân hàng
Tiền nhàn rỗi của các tư bản sản xuất
Tiền của các nhà tư bản thực lợi
Cả a, b và c
Thị giá cổ phiếu không phụ thuộc vào các yếu tố nào?
Mệnh giá cổ phiếu
Lợi tức cổ phần
Lãi suất tiền gửi ngân hàng
Cả a, b, c
Loại chứng khoán nào công ty cổ phần phát hành?
Cổ phiếu
Công trái
Kỳ phiếu
Tín phiếu
Ý kiến nào không đúng về đặc điểm của tư bản giả?
Có thể mua bán được
Có thể mang lại thu nhập cho người sở hữu nó
Giá cả của nó do giá trị quyết định
Cả a và b
Nhân tố nào dưới đây không ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận?
Tỷ suất giá trị thặng dư
Cấu tạo hữu cơ của tư bản
Tốc độ chu chuyển của tư bản
Cạnh tranh
Những đối tượng nào dưới đây không được mua bán trên thị trường chứng khoán?
Cổ phiếu, trái phiếu
Bất động sản
Công trái, kỳ phiếu
Cả a và c
Những ý kiến nào dưới đây không đúng?
Lợi tức nhỏ hơn lợi nhuận bình quân
Lợi nhuận thương nghiệp bằng lợi nhuận bình quân
Địa tô là một phần của lợi nhuận bình quân
Cả a và b
Giá cả ruộng đất không phụ thuộc vào:
Độ màu mỡ của đất
Mức địa tô của đất
Tỷ suất lợi tức tiền gửi ngân hàng
Cả b và c
Mệnh đề nào không đúng dưới đây?
Cổ phiếu và đất tự nhiên đều không có giá trị
Giá cả của đất là địa tô được tư bản hoá
Giá cổ phiếu chỉ phụ thuộc vào mệnh giá cổ phiếu
Giá cả ruộng đất và cổ phiếu đều phụ thuộc vào tỷ suất lợi tức tiền gửi ngân hàng
Phương thức sản xuất TBCN có những giai đoạn nào?
CNTB tự do cạnh tranh và CNTB độc quyền
CNTB hiện đại và CNTB độc quyền
CNTB hiện đại và CNTB tự do cạnh tranh
CNTB ngày nay và CNTB độc quyền
Nhà kinh điển nào sau đây nghiên cứu sâu về CNTB độc quyền?
C.Mác
Ph.Ăng ghen
C.Mác và Ăng ghen
V.I.Lênin
CNTB độc quyền xuất hiện vào thời kỳ lịch sử nào?
Cuối thế kỷ 17 đầu thế kỷ 18
Cuối thế kỷ 18 đầu thế kỷ 19
Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20
Từ sau chiến tranh thế giới thứ 2
CNTB độc quyền là:
Một PTSX mới
Một giai đoạn phát triển của PTSX-TBCN
Một hình thái kinh tế- xã hội
Một nấc thang phát triển của LLSX
Nguyên nhân ra đời của CNTB độc quyền là:
Do cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao động
Do sự can thiệp của nhà nước tư sản
Do sự tập trung sản xuất dưới tác động của cách mạng- khoa học - công nghệ
Cả a, b, c
Kết luận sau đây là của ai? "Tự do cạnh tranh đẻ ra tập trung sản xuất và sự tập trung sản xuất này khi phát triển đến mức độ nhất định, lại dẫn tới độc quyền"
C.Mác
Ph. Ăng ghen
Lênin
Cả C.Mác và Ph. Ăng ghen
Sự hình thành các tổ chức độc quyền dựa trên cơ sở:
Sản xuất nhỏ phân tán
Tích tụ tập trung sản xuất và sự ra đời của các xí nghiệp quy mô lớn
Sự xuất hiện các thành tựu mới của khoa học
Sự hoàn thiện QHSX - TBCN
Sự ra đời của tư bản tài chính là kết quả của sự phát triển:
Độc quyền ngân hàng
Sự phát triển của thị trường tài chính
Độc quyền công nghiệp
Quá trình xâm nhập liên kết độc quyền ngân hàng với độc quyền công nghiệp
Vai trò mới của ngân hàng trong giai đoạn CNTB độc quyền là:
Đầu tư tư bản
Khống chế hoạt động của nền kinh tế TBCN
Trung tâm tín dụng
Trung tâm thanh toán
Chế độ tham dự của tư bản tài chính được thiết lập do:
Quyết định của nhà nước
Yêu cầu tổ chức của các ngân hàng
Yêu cầu của các tổ chức độc quyền công nghiệp
Số cổ phiếu khống chế nắm công ty mẹ, con, cháu.
Xuất khẩu hàng hoá là đặc điểm của:
Sản xuất hàng hoá giản đơn
Của CNTB
Của CNTB tự do cạnh tranh
Của CNTB độc quyền
Xuất khẩu hàng hoá là:
Đưa hàng hoá ra nước ngoài
Đưa hàng hoá ra bán ở nước ngoài để thực hiện giá trị
Xuất khẩu giá trị ra nước ngoài
Cả a, b, c
Xuất khẩu tư bản là:
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Cho nước ngoài vay
Mang hàng hoá ra bán ở nước ngoài để thực hiện giá trị
Cả a và b
Xuất khẩu tư bản là đặc điểm của:
Các nước giàu có
Của CNTB
Của CNTB độc quyền
Của CNTB tự do cạnh tranh
Mục đích của xuất khẩu tư bản là:
Để giải quyết nguồn tư bản "thừa" trong nước
Chiếm đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác ở nước nhập khẩu tư bản
Thực hiện giá trị và chiếm các nguồn lợi khác của nước nhập khẩu tư bản
Giúp đỡ các nước nhập khẩu tư bản phát triển.
Xuất khẩu hàng hoá phát triển mạnh vào giai đoạn nào?
Từ cuối thế kỷ 17
Trong thế kỷ 18
Cuối thế kỷ 18 - thế kỷ 19
Cuối thế kỷ 19 - đầu thế kỷ 20
Xuất khẩu tư bản nhà nước nhằm mục đích?
Quân sự
Kinh tế
Chính trị
Cả a, b, c
Về kinh tế, xuất khẩu tư bản nhà nước thường hướng vào:
Ngành có lợi nhuận cao
Ngành công nghệ mới
Ngành kết cấu hạ tầng
Ngành có vốn chu chuyển nhanh
Về kinh tế, xuất khẩu tư bản nhà nước nhằm mục đích:
Thu nhiều lợi nhuận
Tạo điều kiện cho các nước nhập khẩu tư bản phát triển
Khống chế kinh tế các nước nhập khẩu tư bản.
Tạo môi trường thuận lợi cho xuất khẩu tư bản tư nhân.
Xuất khẩu tư bản tư nhân thường hướng vào ngành:
Vốn chu chuyển nhanh
Vốn chu chuyển nhanh, lợi nhuận cao
Lợi nhuận cao, vốn chu chuyển chậm
Kết cấu hạ tầng sản xuất, xã hội
Các tổ chức độc quyền của các quốc gia cạnh tranh trên thị trường quốc tế dẫn đến:
Thôn tính nhau
Đấu tranh không khoan nhượng
Thoả hiệp với nhau hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế
Cả a, b, c
Trong giai đoạn CNTB độc quyền có những hình thức cạnh tranh nào? Chọn phương án trả lời đúng nhất trong các phương án sau:
Cạnh tranh giữa tổ chức độc quyền với xí nghiệp ngoài độc quyền
Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau
Cạnh tranh trong nội bộ tổ chức độc quyền
Cả a, b, c
Vì sao trong CNTB độc quyền cạnh tranh không bị thủ tiêu?
Vì các tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau
Vì tổ chức độc quyền cạnh tranh với các công ty ngoài độc quyền
Vì các xí nghiệp trong nội bộ tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau
Vì cạnh tranh là quy luật khách quan của kinh tế hàng hoá
Các cường quốc đế quốc xâm chiếm thuộc địa nhằm:
Đảm bảo nguồn nguyên liệu
Khống chế thị trường
Thực hiện mục đích kinh tế - chính trị - quân sự
Cả a, b, c
Các cuộc xâm chiếm thuộc địa của các nước đế quốc diễn ra mạnh mẽ vào thời kỳ nào?
Thế kỷ 17
Thế kỷ 18
Cuối thế kỷ 18 - đầu thế kỷ 19
Cuối thế kỷ 19 - đầu thế kỷ 20
Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 các nước đế quốc có thuộc địa nhiều nhất xếp theo thứ tự nào là đúng?
Anh - Nga - Pháp - Mỹ
Anh - Pháp - Nga - Mỹ
Pháp - Anh - Nga - Mỹ
Nga - Anh - Mỹ - Pháp
Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề dưới đây?
Độc quyền là con đẻ của cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh và thủ tiêu cạnh tranh
Độc quyền là con đẻ của cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh nhưng không thủ tiêu cạnh tranh.
Cạnh tranh sinh ra độc quyền, chúng không đối lập nhau.
Cả a, b, c
Về kinh tế, xuất khẩu tư bản nhà nước nhằm mục đích:
Thu nhiều lợi nhuận
Tạo điều kiện cho các nước nhập khẩu tư bản phát triển
Khống chế kinh tế các nước nhập khẩu tư bản.
Tạo môi trường thuận lợi cho xuất khẩu tư bản tư nhân.
