Font size
WorksheetsCâu hỏi về Kinh tế Chính trị Mác - Lênin 5
Total questions: 106
Worksheet time: 53mins
Biện pháp canh tranh mà tổ chức độc quyền thường sử dụng đối với các xí nghiệp độc quyền:
Thương lượng
Thôn tính
Phân chia thị trường, nguồn nguyên liệu...
Độc chiếm nguồn nguyên liệu, sức lao động...
Kết quả canh tranh trong nội bộ ngành:
Hình thành giá trị thị trường
Hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân
Hình thành giá cả sản xuất
Hình thành lợi nhuận bình quân
Mục đích cạnh tranh trong nội bộ tổ chức độc quyền là:
Giành thị phần
Giành tỷ lệ sản xuất cao hơn
Cả a và b
Thôn tính nhau
Kết quả cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền trong cùng một ngành là:
Một sự thoả hiệp
Một bên phá sản
Hai bên cùng phát triển
Một sự thoả hiệp hoặc một bên phá sản
Khi CNTB độc quyền ra đời sẽ:
Phủ định các quy luật trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh
Phủ định các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá
Làm cho các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá và của CNTB có hình thức biểu hiện mới
Không làm thay đổi các quy luật kinh tế nói chung.
Các tổ chức độc quyền sử dụng loại giá cả nào?
CHÚ Ý
Giá cả chính trị
Giá cả độc quyền cao
Giá cả độc quyền thấp
Cả b và c
Trong giai đoạn CNTB độc quyền:
Quy luật giá trị không còn hoạt động
Quy luật giá trị vẫn hoạt động
Quy luật giá trị lúc hoạt động, lúc không hoạt động
Quy luật giá trị hoạt động kém hiệu quả
Các tổ chức độc quyền sử dụng giá cả độc quyền để:
Chiếm đoạt giá trị thặng dư của người khác
Khống chế thị trường
Gây thiệt hại cho các đối thủ cạnh tranh
Củng cố vai trò tổ chức độc quyền
Trong thời kỳ CNTB độc quyền quan hệ giá trị và giá cả hàng hoá sẽ thế nào nếu xét toàn bộ hệ thống kinh tế TBCN?
Tổng giá cả > tổng giá trị
Tổng giá cả < tổng giá trị
Tổng giá cả = tổng giá trị
Tổng giá cả ( tổng giá trị
Trong giai đoạn CNTB độc quyền quy luật giá trị có biểu hiện mới, thành:
Quy luật giá cả sản xuất
Quy luật giá cả độc quyền
Quy luật lợi nhuận độc quyền
Quy luật lợi nhuận bình quân
Trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh, quy luật giá trị có hình thức biểu hiện là gì?
Quy luật giá cả thị trường
Quy luật giá cả độc quyền
Quy luật lợi nhuận bình quân
Quy luật giá cả sản xuất
Trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành:
Quy luật giá cả sản xuất
Quy luật tích luỹ tư bản
Quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân
Quy luật lợi nhuận độc quyền cao
Trong giai đoạn CNTB độc quyền, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành:
Quy luật giá cả độc quyền
Quy luật lợi nhuận độc quyền cao
Quy luật lợi nhuận bình quân
Quy luật giá cả sản xuất
Nguyên nhân hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân:
Do cạnh tranh
Do chạy theo giá trị thặng dư
Do cạnh tranh giữa các ngành
Do cạnh tranh trong nội bộ ngành
Nguyên nhân hình thành lợi nhuận độc quyền là:
Do cạnh tranh nội bộ ngành
Do sự thèm khát giá trị thặng dư của các nhà tư bản
Do địa vị độc quyền đem lại
Cả a, b, c
Chọn các ý sai về quan hệ giá cả độc quyền với giá trị:
Giá cả độc quyền cao > giá trị
Giá cả độc quyền thấp < giá trị
Giá cả độc quyền thoát ly giá trị
Giá cả độc quyền vẫn dựa trên cơ sở giá trị
Nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền cao là:
Lao động không công của công nhân trong xí nghiệp độc quyền
Phần lao động không công của công nhân trong xí nghiệp ngoài độc quyền.
Phần giá trị thặng dư của các xí nghiệp tư bản vừa, nhỏ
Cả a, b, c
Nguyên nhân ra đời của CNTB độc quyền nhà nước là do:
Trình độ xã hội hoá cao của lực lượng sản xuất
Do mâu thuẫn cơ bản của CNTB
Xu hướng quốc tế hoá kinh tế
Cả a, b, c
Nhà nước tư sản đảm nhận đầu tư vào ngành nào?
Đầu tư lớn, thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận ít
Đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, lợi nhuận cao
Đầu tư không lớn, thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận cao
Đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, lợi nhuận ít
Trình độ xã hội hoá lực lượng sản xuất phát triển cao đặt ra:
Nhà nước can thiệp vào kinh tế với vai trò quản lý chung
Nhà nước không nên can thiệp vào kinh tế
Nhà nước chỉ nên đóng vai trò "người gác cổng"
Nhà nước chỉ nên can thiệp vào kinh tế đối ngoại
Trong thời kỳ CNTB độc quyền:
Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và vô sản không thay đổi
Mâu thuẫn trên có phần dịu đi
Mâu thuẫn trên ngày càng sâu sắc hơn
Đời sống của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dần dần được cải thiện hơn
Sự xuất hiện của CNTB độc quyền nhà nước làm cho:
Mâu thuẫn giai cấp vô sản và tư sản giảm đi
Làm cho mâu thuẫn trên sâu sắc hơn
Làm hạn chế tác động tiêu cực của độc quyền
Cả a, b, c
Bản chất của CNTB độc quyền nhà nước là:
Sự kết hợp tổ chức độc quyền tư nhân và nhà nước tư sản
Nhà nước tư sản can thiệp vào kinh tế, chi phối độc quyền
Các tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước
Sự thoả hiệp giữa nhà nước và tổ chức độc quyền
Sự ra đời của CNTB độc quyền nhà nước nhằm mục đích:
Phục vụ lợi ích của CNTB
Phục vụ lợi ích của tổ chức độc quyền tư nhân
Phục vụ lợi ích của nhà nước tư sản
Phục vụ lợi ích của tổ chức độc quyền tư nhân và cứu nguy cho CNTB
Trong cơ chế của CNTB độc quyền nhà nước thì:
Tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước.
Nhà nước phụ thuộc vào tổ chức độc quyền
Nhà nước không phụ thuộc vào tổ chức độc quyền
Nhà nước chi phối tổ chức độc quyền
CNTB độc quyền nhà nước là:
Một quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội
Một chính sách trong giai đoạn độc quyền
Một kiểu tổ chức kinh tế - xã hội
Một cơ chế điều tiết của nhà nước tư sản
Trong lịch sử hình thức can thiệp phi kinh tế là của nhà nước nào?
Phong kiến
CNTB tự do cạnh tranh
CNTB độc quyền
Cả a, b, c
Sở hữu độc quyền nhà nước là sự kết hợp của:
Sở hữu nhà nước và sở hữu tư nhân TBCN
Sở hữu nhà nước và sở hữu độc quyền tư nhân
Sở hữu của nhà nước tư sản
Sở hữu của nhiều nước tư bản
Sở hữu nhà nước được hình thành bằng cách:
Xây dựng xí nghiệp nhà nước bằng ngân sách
Quốc hữu hoá
Mua cổ phần của doanh nghiệp tư nhân
Cả a, b, c
Cơ chế kinh tế của CNTB độc quyền nhà nước gồm:
Cơ chế thị trường và độc quyền tư nhân
Độc quyền tư nhân và sự điều tiết của nhà nước
Cơ chế thị trường, độc quyền tư nhân và sự can thiệp của nhà nước
Cơ chế thị trường và sự điều tiết của nhà nước
Nhà nước can thiệp vào các khâu nào của quá trình sản xuất?
Sản xuất
Sản xuất và tiêu dùng
Phân phối và trao đổi
Sản xuất - phân phối - trao đổi - tiêu dùng
Quan hệ cung cầu có ảnh hưởng đến:
Giá trị hàng hoá
Giá cả hàng hoá
Giá trị thặng dư
Cả a, b, c
Quan hệ cung cầu có ảnh hưởng đến:
Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất giá trị thặng dư
Khối lượng giá trị thặng dư
Cả a, b, c
Tỷ suất lợi tức phụ thuộc vào các nhân tố nào?
ý chí của người cho vay
Yêu cầu bức thiết của người vay
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Cả a, b và c
Tỷ suất lợi tức thay đổi trong phạm vi nào?
Lớn hơn không (z' >0)
Bằng tỷ suất lợi nhuận bình quân (z' = p')
Lớn hơn tỷ suất lợi nhuận bình quân (z' > p')
Cả a, b và c
Sự phân chia giá trị thặng dư giữa tư bản công nghiệp và tư bản thương nghiệp dựa vào đâu?
Khối lượng giá trị thặng dư
Tỷ suất giá trị thặng dư
Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Giá cả thị trường của hàng hoá xoay quanh yếu tố nào?
Giá trị thị trường
Giá trị của hàng hoá
Giá cả sản xuất
Quan hệ cung cầu hàng hoá
Đâu là sự khác nhau giữa địa tô phong kiến và địa tô TBCN?
Địa tô phong kiến dựa trên cưỡng bức siêu kinh tế
Địa tô TBCN dựa trên quan hệ kinh tế
Địa tô phong kiến là toàn bộ sản phẩm thặng dư của nông dân
Cả a, b và c
Cổ phiếu và trái phiếu đều là hình thức đầu tư. Chọn ý kiến đúng dưới đây:
Đều là đầu tư trực tiếp, dài hạn
Đều là đầu tư gián tiếp, ngắn hạn
Cổ phiếu là đầu tư trực tiếp còn trái phiếu là đầu tư gián tiếp
Cả a, b và c
Cổ phiếu và trái phiếu là hình thức đầu tư. Chọn các ý đúng dưới đây:
Mua cổ phiếu và trái phiếu đều có thời hạn, hết thời hạn người sở hữu chúng được thanh toán
Lãi cổ phiếu và trái phiếu đều phụ thuộc kết quả kinh doanh của công ty
Cổ phiếu và trái phiếu đều có thể đem bán
Cả a, b và c
Các ý nào dưới đây không đúng?
Cổ phiếu và trái phiếu là hàng hoá của thị trường chứng khoán
Lãi cổ phiếu phụ thuộc kết quả kinh doanh của công ty còn lãi của trái phiếu là đại lượng cố định
Người mua trái phiếu không là cổ đông
Cổ phiếu và trái phiếu đều được thanh toán gốc và lãi khi đến kỳ hạn.
Chọn ý kiến đúng về giá cả ruộng đất và giá cả hàng hoá thông thường
Đều là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá
Đều chịu sự ảnh hưởng của quan hệ cung cầu
Giá trị của chúng đều do lao động xã hội hao phí quyết định
Cả a, b, c
Mua bán ruộng đất và mua bán cổ phiếu có điểm gì giống nhau:
Đều không dựa trên cơ sở giá trị
Đều do quan hệ cung cầu chi phối
Đều phụ thuộc vào tỷ suất lợi tức tiền gửi ngân hàng
Cả a, b, c
Giá trị xã hội của hàng hoá công nghiệp và nông nghiệp giống nhau ở chỗ dựa trên:
Hao phí lao động của người sản xuất hàng hoá
Hao phí lao động xã hội cần thiết
Hao phí lao động xã hội trong điều kiện sản xuất trung bình
Hao phí lao động xã hội trong điều kiện sản xuất khó khăn nhất
Khi lạm phát phi mã xảy ra, hình thức sử dụng tiền nào có lợi nhất?
Cất ở nhà
Gửi ngân hàng
Đầu tư vào sản xuất kinh doanh
Mua hàng hoá hoặc vàng cất giữ
Khi lạm phát phi mã xảy ra, hình thức sử dụng tiền nào không có lợi?
Đầu tư sản xuất kinh doanh
Gửi ngân hàng
Cất ở nhà
Cả a, b và c
Những tiến trình có tính quy luật để chuyển kinh tế hàng hoá giản đơn lên kinh tế TBCN là gì?
Cách mạng trong nông nghiệp và trong lực lượng lao động
Chuyển từ tư hữu nhỏ sang tư hữu lớn TBCN
Nhà nước đóng vai trò "bà đỡ"
Cả a, b và c
Quy luật giá trị biểu hiện sự vận động thông qua sự vận động của:
Giá cả hàng hoá
Giá cả sản xuất
Giá cả độc quyền
Cả a, b và c
ý kiến nào đúng về hậu quả của lạm phát?
Phân phối lại các nguồn thu nhập giữa các tầng lớp dân cư.
Người giữ tiền, người cho vay bị thiệt, người giữ hàng hoá người đi vay có lợi.
Tiền lương thực tế giảm.
Cả a, b và c
Trong các mệnh đề dưới đây hãy chọn các mệnh đề đúng:
Giá trị hàng hoá do lao động sống và lao động quá khứ hợp thành.
Lao động sống tạo ra giá trị thặng dư
Lao động sống là nguồn gốc của giá trị thặng dư và giá trị
Cả a, b và c
Tiêu chí nào là quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả kinh tế?
GNP
GDP
GNP hoặc GDP trên đầu người
Năng suất lao động
Chọn câu trả lời chính xác nhất về CNTB ngày nay; CNTB ngày nay là:
CNTB độc quyền
CNTB độc quyền nhà nước
CNTB hiện đại
Giai đoạn ngày nay của CNTB độc quyền
Đặc điểm của CNTB ngày nay được biểu hiện ở:
Sự xuất hiện các hình thức độc quyền mới
Biểu hiện mới của CNTB độc quyền
Biểu hiện mới của CNTB độc quyền nhà nước
Biểu hiện mới về kinh tế của CNTB độc quyền và CNTB độc quyền nhà nước
Hình thức độc quyền nào mới có trong CNTB ngày nay?
consortium
consortium, concern
Conglomerate
conglomerate, concern
Đặc điểm của Con -sơn là:
Độc quyền đa ngành, có hàng trăm công ty quan hệ với nhau, phân bố ở nhiều nước
Độc quyền trong 1 ngành, quy mô rất lớn, ở nhiều nước
Độc quyền đa ngành, quy mô lớn, trong một nước
Độc quyền đơn ngành, quy mô lớn, ở nhiều nước
Nguyên nhân xuất hiện độc quyền đa ngành là:
Sự điều tiết của nhà nước.
Đối phó với luật chống độc quyền
Do kinh doanh đơn ngành dễ bị phá sản trong điều kiện cạnh tranh quyết liệt
Cả b và c
Conglomeret là:
Tổ chức độc quyền đa ngành có hàng trăm doanh nghiệp.
Kết hợp vài ba chục hãng vừa và nhỏ không có sự liên quan nào về sản xuất và dịch vụ cho sản xuất
Tổ chức độc quyền gồm hàng trăm doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ nhau về sản xuất và dịch vụ.
Kết hợp nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ có quan hệ chặt chẽ về sản xuất và dịch vụ.
Trong CNTB ngày nay xuất hiện nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nguyên nhân là:
Lực lượng sản xuất phát triển cho phép chuyên môn hoá sản xuất sâu.
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thích ứng nhanh với biến động của thị trường.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ đổi mới trang thiết bị kỹ thuật.
Cả a, b và c
Hình thức tổ chức và cơ chế thống trị của tư bản tài chính trong CNTB ngày nay thay đổi là do:
Lực lượng sản xuất phát triển, nhiều ngành mới xuất hiện
ý muốn thống trị của tư bản tài chính
Mục đích thu lợi nhuận độc quyền
Sự điều tiết của nhà nước
Hình thức tồn tại của các tập đoàn tư bản tài chính của CNTB ngày nay thường dưới dạng:
Công - nông nghiệp - dịch vụ
Công - nông - thương - tín - dịch vụ, hoặc công nghiệp - quân sự - dịch vụ quốc phòng.
Công - nông nghiệp - dịch vụ kết hợp với quân sự - dịch vụ quốc phòng.
Cả a, b và c
Trong CNTB ngày nay, các trùm tài chính thống trị nền kinh tế thông qua:
"Chế độ tham dự"
"Chế độ uỷ nhiệm"
Kết hợp "chế độ tham dự" với "chế độ uỷ nhiệm"
Các tổ chức tài chính quốc tế
Trong CNTB ngày nay, xuất khẩu tư bản chủ yếu theo hướng:
Nước TB phát triển xuất khẩu sang các nước kém phát triển.
Các nước tư bản phát triển xuất khẩu lẫn nhau
Các nước kém phát triển xuất khẩu lẫn nhau
Cả a và b
Chủ thể xuất khẩu tư bản của CNTB ngày nay chủ yếu là:
Các nhà tư bản tư nhân
Các tổ chức độc quyền tư nhân trong một nước
Các tổ chức độc quyền xuyên quốc gia
Nhà nước tư sản.
Hình thức xuất khẩu chủ yếu của CNTB ngày nay là:
Đầu tư trực tiếp
Đầu tư gián tiếp
Đầu tư trực tiếp kết hợp đầu tư gián tiếp.
Xuất khẩu tư bản kết hợp xuất khẩu hàng hoá
Cơ chế kinh tế của CNTB độc quyền nhà nước gồm:
Thị trường
Độc quyền tư nhân
Sự điều tiết của nhà nước
Cả a,b và c
Nguyên nhân hình thành các công ty xuyên quốc gia là:
Cạnh tranh quốc tế
Lực lượng sản xuất phát triển cao làm xuất hiện quá trình quốc tế hoá kinh tế.
Do sự điều tiết của các nước TBCN
Cả a, b, c
Hệ thống kinh tế thế giới của CNTB hình thành từ khi nào?
CHÚ Ý
Có phương thức sản xuất TBCN
Xuất hiện CNTB độc quyền
Xuất hiện CNTB độc quyền nhà nước
Xuất hiện các công ty xuyên quốc
Trong CNTB ngày nay, những cơ quan nào nằm trong bộ máy điều tiết kinh tế của CNTB?
Cơ quan lập pháp
Cơ quan hành pháp
Cơ quan tư pháp
Cả a, b, c
Chọn các ý đúng dưới đây: trong CNTB độc quyền:
Do độc quyền thống trị nên không còn cạnh tranh.
Vẫn còn cạnh tranh nhưng cạnh tranh đỡ gay gắt hơn.
Chỉ còn cạnh tranh giữa các ngành, không còn cạnh tranh trong nội bộ ngành.
Cạnh tranh có những hình thức mới.
Chỉ số phát triển con người (HDI) gồm những tiêu chí:
Tuổi thọ, GDP, trình độ dân trí
Tuổi thọ bình quân, tỷ lệ người biết chữ, GDP/người.
GDP/người, thành tựu giáo dục, tỷ lệ người cao tuổi.
Tuổi thọ trung bình, thành tựu giáo dục, GDP/người.
Ai là người đầu tiên phát hiện phạm trù cấu tạo hữu cơ của tư bản?
A.Smith
D.Ricardo
C.Mác
Ph.Ăng ghen
Ai là người đầu tiên hình thành công thức tính giá trị của hàng hoá (giá trị hàng hoá = c + v + m)?
C.Mác
W.Petty
A.Smith
D.Ricardo
Ai là người nghiên cứu giá trị thặng dư trước lợi nhuận, tiền công, địa tô?
W.Petty
A.Smith
D.Ricardo
C.Mác
Nếu lao động là hàng hoá thì mệnh đề nào dưới đây đúng?
Giá trị mới do công nhân tạo ra bằng giá trị sức lao động
Khi nhà tư bản trả công cho công nhân bằng giá trị sức lao động sẽ không có bóc lột.
Lợi nhuận của nhà tư bản là kết quả của mua rẻ, bán đắt, gian lận.
Cả a, b, c
Lợi nhuận là:
Tỷ lệ phần lãi trên tổng số tư bản
Là tiền công mà doanh nhân tự trả cho mình
Là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư.
Là hiệu số giữa giá trị hàng hoá và chi phí sản xuất
Khi đồng nội tệ được định giá cao quá mức thì hoạt động xuất nhập khẩu sẽ:
Khuyến khích nhập khẩu, hạn chế xuất khẩu
Hạn chế nhập khẩu, khuyến khích xuất khẩu
Khuyến khích cả xuất và nhập khẩu
Hạn chế nhập khẩu, khuyến khích tiêu dùng hàng nội địa
Khi đồng nội tệ được định giá thấp sẽ:
Hạn chế nhập khẩu, khuyến khích xuất khẩu
Khuyến khích nhập khẩu, hạn chế xuất khẩu
Hạn chế cả xuất và nhập khẩu
Khuyến khích cả xuất và nhập khẩu
Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào không đúng?
Quy luật kinh tế là quy luật khách quan
Quy luật kinh tế cũng giống các quy luật tự nhiên
Quy luật kinh tế phát huy tác dụng thông qua hoạt động kinh tế của con người.
Cả a, b và c đều không đúng
Kinh tế chính trị Mác- Lênin không nghiên cứu gì?
Sản xuất của cải vật chất
Quan hệ xã hội giữa người với người
Lịch sử phát triển của lực lượng sản xuất
Cả a, b và c.
Khi nghiên cứu phương thức sản xuất TBCN, C.Mác bắt đầu từ:
Nền sản xuất của cải vật chất
Công thức chung của tư bản
Sản xuất hàng hoá giản đơn và hàng hoá
Quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Mọi nguyên liệu đều là đối tượng lao động
Mọi đối tượng lao động đều là nguyên liệu
Nguyên liệu là đối tượng lao động của ngành công nghiệp khai thác.
Cả a, b, c đều sai
Yếu tố nào không phải là tư liệu lao động?
Công cụ lao động
Nguyên vật liệu
Kết cấu hạ tầng sản xuất
Các vật để chứa đựng, bảo quản
Các ý nào dưới đây không đúng?
Một vật là đối tượng lao động cũng có thể là tư liệu lao động
Một vật là tư liệu lao động không thể là đối tượng lao động
Đối tượng lao động và tư liệu lao động thuộc phạm trù TLSX
Sự phân biệt đối tượng lao động và tư liệu lao động là tương đối.
Yếu tố nào dưới đây được coi là căn cứ để phân chia tái sản xuất xã hội thành tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng?
Phạm vi
Nội dung
Tính chất
Quy mô
Các ý nào dưới đây không đúng?
Tái sản xuất giản đơn là đặc trưng của nền sản xuất nhỏ
Tái sản xuất giản đơn là việc tổ chức sản xuất đơn giản không phức tạp
Tái sản xuất mở rộng là đặc trưng của nền sản xuất lớn
Sản phẩm thặng dư là nguồn gốc của tái sản xuất mở rộng
Mệnh đề nào đúng trong các mệnh đề sau:
Sản xuất và phân phối tồn tại độc lập với nhau
Phân phối thu động do sản xuất quyết định
Phân phối quyết định đến quy mô và cơ cấu của sản xuất
Sản xuất quyết định phân phối, phân phối có tác động tích cực trở lại đối với sản xuất
ý kiến nào đúng về lao động trừu tượng?
Là phạm trù riêng của CNTB
Là phạm trù của mọi nền kinh tế hàng hoá
Là phạm trù riêng của kinh tế thị trường
Là phạm trù chung của mọi nền kinh tế
Yếu tố nào quyết định đến giá cả hàng hoá?
Giá trị của hàng hoá
Giá trị sử dụng của hàng hoá
Quan hệ cung cầu về hàng hoá
Cả b, c
đơn vị hàng hóa thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố. ý kiến nào dưới đây đúng?
Thay đổi tỷ lệ thuận với năng suất lao động, không phụ thuộc vào cường độ lao động
Thay đổi tỷ lệ nghịch với cường độ lao động, không phụ thuộc vào năng suất lao động
Thay đổi tỷ lệ nghịch với năng suất lao động, không phụ thuộc cường độ lao động
Phụ thuộc cả năng suất lao động và cường độ lao động
Khi tăng NSLĐ sẽ xảy ra các trường hợp sau đây. Trường hợp nào không đúng?
Số lượng hàng hoá làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên
Tổng giá trị của hàng hoá cũng tăng
Tổng giá trị của hàng hoá không đổi
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá giảm
Khi tăng cường độ lao động sẽ xảy ra các trường hợp dưới đây. Trường hợp nào dưới đây là đúng?
Số lượng hàng hoá làm ra trong một đơn vị thời gian tăng
Số lượng lao động hao phí trong thời gian đó không đổi
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá tăng lên
Cả a, b và c
Khi đồng thời tăng NSLĐ và CĐLĐ lên 2 lần thì ý nào dưới đây là đúng?
Tổng số hàng hoá tăng 4 lần
Tổng số giá trị hàng hoá tăng 4 lần
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá giảm 4 lần
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá không đổi
Cặp phạm trù nào dưới đây là phát hiện riêng của C.Mác?
Lao động tư nhân và lao động xã hội
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động quá khứ và lao động sống
ý kiến nào đúng về phạm trù lao động trừu tượng?
Là lao động không cụ thể
Là lao động có trình độ cao, mất nhiều công đào tạo
Là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hoá nói chung không kể đến các hình thức cụ thể.
Cả a, b
Câu 458. ý kiến nào đúng về phạm trù lao động giản đơn?
Là lao động làm ra các sản phẩm chất lượng thấp
Là lao động làm ở một công đoạn của quá trình tạo ra hàng hoá
Là lao động không cần qua đào tạo cũng có thể làm được.
Cả a và b
Câu 459. ý kiến nào đúng về phạm trù lao động phức tạp?
Lao động phức tạp tạo ra sản phẩm tinh vi, chất lượng cao
Lao động có nhiều thao tác, quy trình phức tạp.
Lao động phải trải qua đào tạo, huấn luyện mới làm được
Là sự kết hợp nhiều lao động giản đơn với nhau
Câu 460. Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào đúng?
Lao động cụ thể tạo ra tính hữu ích của sản phẩm.
Lao động cụ thể được thực hiện trước lao động trừu tượng
Lao động trừu tượng có ở người có trình độ cao còn lao động cụ thể có ở người có trình độ thấp
Cả a, b và c đều sai
Câu 461. ý kiến nào dưới đây đúng?
Lao động cụ thể có trước lao động trừu tượng
Lao động của người kỹ sư giỏi thuần tuý là lao động trừu tượng
Lao động của người không qua đào tạo, học tập thuần tuý là lao động cụ thể
Lao động của mọi người sản xuất hàng hoá đều bao gồm lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Câu 462. Nhân tố nào trong các nhân tố dưới đây không ảnh hưởng đến NSLĐ?
Trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ
Trình độ tay nghề của người lao động
Các điều kiện tự nhiên
Cường độ lao động
Câu 463. Nhận xét về sự giống nhau giữa tăng NSLĐ và tăng cường độ lao động, ý kiến nào dưới đây đúng?
Đều làm giá trị của đơn vị hàng hoá giảm
Đều làm giá trị 1 đơn vị hàng hoá không thay đổi
Đều làm cho số sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian tăng lên
Đều làm tăng lượng lao động hao phí trong một đơn vị sản phẩm
ý kiến nào không đúng về quan hệ giữa tăng NSLĐ với giá trị hàng hoá?
Tăng NSLĐ làm cho giá trị của tổng số hàng hoá làm ra trong 1 đơn vị thời gian thay đổi.
Tăng NSLĐ thì giá trị 1 đơn vị hàng hoá thay đổi
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá tỷ lệ nghịch với NSLĐ
Cả b, c
Khi so sánh sức lao động và lao động ý kiến nào sau đây không đúng?
Sức lao động là khả năng lao động còn lao động là sức lao động đã được tiêu dùng.
Sức lao động là hàng hoá còn lao động không là hàng hoá
Cả sức lao động và lao động đều là hàng hoá
Cả a, b
ý kiến nào dưới đây đúng về bản chất của tiền tệ?
Tiền tệ là tiền do nhà nước phát hành, vàng, ngoại tệ
Là phương tiện để trao đổi hàng hoá và để thanh toán
Là hàng hoá đặc biệt đóng vai trò là vật ngang giá chung
Là thước đo giá trị của hàng hoá
ý kiến nào dưới đây đúng về ảnh hưởng của cung cầu.
Chỉ quyết định giá cả và có ảnh hưởng đến giá trị
Không có ảnh hưởng đến giá trị và giá cả
Có ảnh hưởng đến giá cả thị trường.
Cả a, c
Nội dung nào không thuộc phạm trù sản phẩm xã hội?
Toàn bộ chi phí về TLSX của xã hội
Toàn bộ của cải của xã hội
Toàn bộ sản phẩm cần thiết của xã hội
Toàn bộ sản phẩm thặng dư của xã hội
Sản phẩm xã hội cần thiết là:
Sản phẩm thiết yếu của xã hội
Sản phẩm để thoả mãn nhu cầu tối thiểu của con người
Sản phẩm xã hội để tái sản xuất sức lao động
Sản phẩm xã hội để tái sản xuất mở rộng.
