NEW
Font size
Worksheetsôn tập cuối kì 1
Total questions: 23
Worksheet time: 12mins
Thạch quyển bao gồm
vỏ Trái Đất và phần trên của lớp manti.
tầng badan, tầng trầm tích, tầng granit.
bộ phận vỏ lục địa và vỏ đại dương.
vỏ Trái Đất và lớp manti.
Khi hai mảng lục địa xô vào nhau thường hình thành
dãy núi.
vực biển.
vết nứt.
sống núi ngầm.
Khi hai mảng kiến tạo tách xa nhau sẽ hình thành
vết nứt lớn.
các nếp uốn.
vực biển sâu.
các dãy núi cao.
Các quá trình của ngoại lực diễn ra theo thứ tự là
phong hóa - bóc mòn - vận chuyển - bồi tụ.
bóc mòn - phong hóa - vận chuyển - bồi tụ.
vận chuyển - phong hóa - bóc mòn - bồi tụ.
phong hóa - vận chuyển - bóc mòn - bồi tụ.
Vận động của vỏ Trái Đất theo phương thẳng đứng sinh ra hiện tượng
biển tiến, biển thoái.
đứt gãy, sụt lún.
uốn nếp, tách giãn.
bồi tụ, bóc mòn.
Dạng địa hình đặc trưng ở các vùng núi đá vôi là
Các-xtơ.
núi uốn nếp.
thung lũng.
bãi bồi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vận động nội lực theo phương thẳng đứng?
Làm vỏ Trái Đất bị tách giãn ở một số nơi.
Diễn ra trên một diện tích rộng lớn.
Gây ra hiện tượng biển tiến, biển thoái.
Làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống.
Ở những vùng áp thấp thường
mưa nhiều.
mưa ít.
khô hạn.
không mưa.
Đại dương có biên độ nhiệt năm nhỏ hơn lục địa vì
nước hấp thụ nhiệt chậm, tỏa nhiệt chậm hơn.
bề mặt đại dương tiếp nhận lượng nhiệt ít hơn lục địa.
đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa.
độ cao trung bình của lục địa lớn hơn các đại dương.
Nguyên nhân chủ yếu hình thành gió mùa là do sự chênh lệch khí áp giữa
lục địa và đại dương theo mùa.
xích đạo và cận chí tuyến.
chí tuyến và ôn đới.
bán cầu Bắc và bán cầu Nam.
Thuyết kiến tạo mảng đề cập đến
sự chuyển động của các mảng kiến tạo.
sự liên kết giữa các mảng kiến tạo.
sự chia tách các mảng kiến tạo.
sự phân bố các mảng kiến tạo.
Các mảng kiến tạo không đứng yên mà dịch chuyển
trên lớp quánh dẻo của manti.
trên lớp vật chất rắn của manti.
trên lớp vỏ lục địa.
trên lớp vỏ đại dương.
Nội lực không được sinh ra từ
tác động của gió.
sự phân hủy chất phóng xạ.
chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.
phản ứng hóa học tỏa nhiệt.
Vận động theo phương thẳng đứng là vận động
nâng lên và hạ xuống.
nén ép và tách dãn.
nâng lên và tách dãn.
nén ép và hạ xuống.
Nhiệt độ là tác nhân chủ yếu của quá trình phong hóa nào sau đây?
Phong hóa vật lí.
Phong hóa hóa học.
Phong hóa sinh học.
Phong hóa cơ học.
Ngoại lực không có xu hướng tác động nào sau đây lên địa hình bề mặt Trái Đất?
Tạo sự gồ ghề.
Phá hủy.
Hạ thấp độ cao.
San bằng địa hình.
Gió nào sau đây rất lạnh và khô?
Gió Đông cực.
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Gió phơn.
Sự phân bố nhiệt độ có đặc điểm nào sau đây?
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều nằm trên lục địa.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều ở đại dương.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất trên lục địa và thấp nhất ở đại dương.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở đại dương và thấp nhất trên lục địa.
Gió nào sau đây là gió địa phương?
Gió phơn.
Gió Mậu dịch.
Gió Tây ôn đới.
Gió Đông cực.
Càng lên cao khí áp càng giảm do
không khí càng loãng, sức nén càng nhỏ.
không khí càng đặc, sức nén càng lớn.
không khí càng loãng, sức nén càng lớn.
không khí càng đặc, sức nén càng nhỏ.
Quá trình nào sau đây làm phá hủy, thay đổi đá và khoáng vật?
Phong hóa.
Bóc mòn.
Vận chuyển.
Bồi tụ.
Thạch quyển có độ dày khoảng
100 km.
1 km.
10 km.
1000 km.
Ngoại lực là lực phát sinh
trên bề mặt Trái Đất.
bên trong Trái Đất.
từ các thiên thể trong hệ Mặt Trời.
từ lớp vỏ Trái Đất.
