NEW
Font size
Worksheets(LT) Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN
Total questions: 20
Worksheet time: 10hrs 0mins
Quan điểm kiểm toán đồng nghĩa với kiểm tra kế toán phù hợp với với nền kinh tế nào:
Nền kinh tế thị trường
Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
Nền kinh tế xanh
Nền kinh tế hỗn hợp
Chọn từ hoặc cụm từ phù hợp trong các phương án dưới đây để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Kiểm toán là xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt động cần được kiểm toán bằng hệ thống phương pháp kỹ thuật của kiểm toán do các kiểm toán viên có trình độ nghiệp vụ thực hiện trên cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực”
Chuyên nghiệp
Tương xứng
Cao
Cơ bản
Thí dụ nào sau đây không phải là kiểm toán tuân thủ:
Kiểm toán của đơn vị phụ thuộc vào việc chấp hành các quy chế
Kiểm toán của cơ quan thuế đối với DN
Kiểm toán DN theo yêu cầu của ngân hàng về việc chấp hành các điều khoản của hợp đồng
Kiểm toán để đánh giá hiệu quả hoạt động của một phân xưởng
Đối với người bên ngoài công ty , kết quả của kiểm toán Nhà nước thường có độ tin cậy:
Cao hơn kiểm toán nội bộ.
Thấp hơn kiểm toán nội bộ.
Cao hơn kiểm toán độc lập.
Thấp hơn kiểm toán độc lập.
Mục tiêu nào sau đây không phải là của kiểm toán nội bộ:
Bảo vệ tài sản của công ty mình.
Xem xét tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính
Giảm bớt khối lượng công việc cho kiểm toán viên độc lập khi họ kiểm toán cty mình
Xem xét mức độ tuân thủ các quy định, kế hoạch cũng như luật pháp
Ở Việt Nam, từ khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN kiểm toán độc lập đã bắt đầu xuất hiện chính thức từ khi nào:
Đầu những năm 90 của thế kỷ XX
Đầu những năm 80 của thế kỷ XX
Cuối những năm 90 của thế kỷ XX
Cuối những năm 80 của thế kỷ XX
Phân loại kiểm toán theo chủ thể kiểm toán gồm:
Kiểm toán nội bộ, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán độc lập
Kiểm toán nội bộ, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán nội bộ, kiểm toán Nhà nước và kiểm toán độc lập
Kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán hoạt động và kiểm toán tuân thủ
Một trong những ý nghĩa và tác dụng của kiểm toán là:
Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của đơn vị được kiểm toán
Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí trong đơn vị được kiểm toán
Hướng dẫn nghiệp vụ và cũng cố nền nêp tài chính kế toán của đơn vị được kiểm toán
Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị được kiểm toán
Một trong các đối tượng của kiểm toán hoạt động là:
Việc tuân thủ các luật thuế ở đơn vị
Đạt được mục tiêu của bộ phận sản xuất
Báo cáo tài chính của đơn vị
Việc chấp hành các chính sách, chế độ về tài chính, kế toán đối với các doanh nghiệp Nhà nước
Do tính đa dạng của kiểm toán hoạt động nên:
Người ta không thể đưa ra chuẩn mực chung để đánh giá
Người ta đã đưa ra chuẩn mực chung để đáng giá
Mọi đánh giá tùy thuộc vào quy định của Ban giám đốc
Kiểm toán viên phải dựa vào chuẩn mực chung để đánh giá
Trong các trường hợp sau trường hợp nào không phải là khách thể của kiểm toán độc lập:
Các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
Các hợp tác xã và doanh nghiệp cổ phần
Các chương trình dự án có vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước
Bản thân công ty kiểm toán
Thông qua việc kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm, kiểm toán viên và công ty kiểm toán sẽ giúp cho đơn vị được kiểm toán:
Ngăn ngừa, phát hiện tất cả các hành vi không tuân thủ pháp luật của Nhà nước và các qui định của đơn vị.
Ngăn ngừa, phát hiện một phần các hành vi không tuân thủ pháp luật của Nhà nước và các qui định của đơn vị.
Ngăn ngừa, phát hiện một phần các hành vi không tuân thủ pháp luật của Nhà nước
Ngăn ngừa, phát hiện một phần các hành vi không tuân thủ các qui định, quy chế của đơn vị.
Nếu phân loại kiểm toán thành kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán hoạt động và kiểm toán tuân thủ thì tiêu chí để phân loại là:
Phương pháp kiểm toán
Bộ máy kiểm toán
Đối tượng cụ thể của kiểm toán
Phạm vi kiểm toán
Trong khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, thước đo đúng sai của báo cáo tài chính là:
Các chuẩn mực kiểm toán
Các chuẩn mực kế toán
Quy chế hoạt động của DN
Luật Kiểm toán
Kiểm toán hoạt động còn được biết đến với tên gọi khác như:
Kiểm toán môi trường
Kiểm toán quản lý
Kiểm toán hiệu quả
Kiểm toán nghiệp vụ
Kiểm toán hoạt động được tiến hành theo trình tự:
Ngược với trình tự kế toán
Xuôi theo trình tự kế toán
Tiến hành theo trình tự riêng
Ngược hoặc xuôi theo trình tự kế toán
Cụm từ “khách thể kiểm toán” được sử dụng trong chuyên ngành kiểm toán.Vậy “khách thể kiểm toán” sử dụng để đề cập đến:
Người thực hiện công việc kiểm toán
Công ty kiểm toán
Báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán
Các đơn vị được kiểm toán
Đối tượng trực tiếp của kiểm toán tài chính trước hết và chủ yếu là:
Những tài liệu liên quan tới quá trình hình thành và phát triển của khách hàng, các biên bản họp Ban quản trị và các tài liệu của những cuộc kiểm toán lần trước
Những quy chế theo ngành dọc của đơn vị được kiểm toán
Những tài liệu gắn với mục tiêu của kiểm toán không nằm trong tài liệu kế toán của đơn vị được kiểm toán
Tài liệu kế toán của đơn vị được kiểm toán
Mục đích của kiểm toán báo cáo tài chính là:
Làm tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với BCTC
Giúp đơn vị được kiểm toán hiểu rõ được thực trạng tình hình tài chính của đơn vị
Làm tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với Báo cáo kiểm toán
Tư vấn cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Chọn từ hoặc cụm từ phù hợp trong các phương án dưới đây để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Phạm vi kiểm toán là ……… của một cuộc kiểm toán nhằm đáp ứng yêu cầu khai thác, thu thập bằng chứng kiểm toán tin cậy , đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho những ý kiến kết luận của kiểm toán viên về đối tượng được kiểm toán”
Giới hạn
Giới hạn không gian
Giới hạn thời gian
Tài liệu
