Font size
WorksheetsQuiz về Tài chính Quốc tế
Total questions: 109
Worksheet time: 55mins
Điều kiện tiên quyết để hình thành tài chính quốc tế là:
Sự ra đời của ngân hàng thương mại
Mối quan hệ giữa các quốc gia và khả năng thực hiện chức năng tiền tệ thế giới
Sự phát triển của thị trường chứng khoán
Chính sách thương mại tự do
Mối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia góp phần hình thành tài chính quốc tế gồm:
Ngoại giao và quốc phòng
Tài khóa và ngân sách
Thương mại quốc tế, đầu tư và tín dụng quốc tế
Chính sách thuế nội địa
Hình thức sơ khai của tài chính quốc tế là:
Liên minh tài chính quốc tế
Cống nộp vàng bạc, châu báu giữa các quốc gia
Giao dịch qua thẻ ngân hàng
Chuyển tiền điện tử xuyên biên giới
Chủ thể quốc gia trong tài chính quốc tế không bao gồm:
Nhà nước
Doanh nghiệp nhà nước
Các công ty đa quốc gia
Trung gian tài chính
Theo quan niệm rộng, tài chính quốc tế bao gồm:
Tài chính đối ngoại + tài chính quốc tế thuần túy
Chỉ tài chính của tổ chức quốc tế
Hoạt động của ngân hàng trung ương
Dự trữ ngoại hối quốc gia
Đặc điểm riêng của tài chính quốc tế là:
Phạm vi rộng, nhiều rủi ro và chịu tác động từ nhiều hệ thống pháp lý
Có tính bảo mật tuyệt đối
Không bị ảnh hưởng bởi tỷ giá
Không cần tuân thủ luật quốc tế
Rủi ro thường gặp trong tài chính quốc tế là:
Lạm phát trong nước
Rủi ro tỷ giá hối đoái và rủi ro chính trị
Lãi suất thả nổi
Thiếu nguồn nhân lực
Thành phần chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài chính quốc tế là:
Đầu tư quốc tế
Thanh toán quốc tế
Kiều hối
Viện trợ phát triển
Vai trò chính của tài chính quốc tế là:
Giảm chi tiêu công
Giảm lạm phát
Khai thác nguồn lực quốc tế phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
Gia tăng đầu tư trong nước
Khi lạm phát tại Việt Nam tăng mạnh lên 9%, trong khi Mỹ giữ ổn định ở mức 2% thì sẽ làm cho:
Tỷ giá USD/VND có xu hướng tăng lên
Tỷ giá USD/VND có xu hướng giảm đi
Tỷ giá USD/VND không bị ảnh hưởng
Tỷ giá VND/USD có xu hướng tăng lên
Khi Ngân hàng Nhà nước tăng mạnh lãi suất VND thêm 2% sẽ làm:
Tỷ giá USD/VND có xu hướng giảm đi
Tỷ giá USD/VND có xu hướng tăng lên
Tỷ giá USD/VND không thay đổi
Tỷ giá VND/USD có xu hướng giảm đi
Khi Kiều hối từ Mỹ về Việt Nam tăng mạnh trong quý 1 ở mức 5 tỷ USD thì nhân tố tác động đến tỷ giá là:
Cung cầu ngoại tệ
Tâm lý thị trường
Chính sách của Chính phủ
Nạn đầu cơ tiền tệ quốc tế
Tin đồn trên mạng xã hội về khủng hoảng ngân hàng khiến người dân đổ xô mua USD dự trữ sẽ làm cho:
Tỷ giá USD/VND có xu hướng tăng lên
Tỷ giá USD/VND có xu hướng giảm đi
Tỷ giá USD/VND không bị ảnh hưởng
Tỷ giá VND/USD có xu hướng tăng lên
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Khi mức giá cả trong nước tăng thì cầu ngoại tệ tăng làm tỷ giá tăng lên
Khi mức giá cả ở nước ngoài tăng thì tỷ giá có xu hướng tăng lên
Khi thu nhập của người Việt Nam tăng lên thì tỷ giá có xu hướng giảm đi
Khi năng suất lao động của người Việt Nam
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bán ra 3 tỷ USD từ dự trữ ngoại hối để bình ổn thị trường sẽ làm cho:
Tỷ giá USD/VND có xu hướng giảm đi
Tỷ giá USD/VND có xu hướng tăng lên
Tỷ giá USD/VND không thay đổi
Tỷ giá VND/USD có xu hướng giảm đi
Tại ngân hàng đang niêm yết tỷ giá như sau: GBP/USD = 1,534/47 EUR/USD = 1,3428/35 Tỷ giá GBP/EUR là:
1,1418/21
1,1423/21
1,1418/15
Đáp án khác
Tại ngân hàng niêm yết tỷ giá USD/VND = 25.232/35 có nghĩa là:
Ngân hàng mua 1 USD phải trả cho khách hàng 25.232 VND
Khách hàng mua 1 USD phải trả cho ngân hàng 25.232 VND
Ngân hàng mua 1 USD phải trả cho khách hàng 25.235 VND
Khách hàng phải bỏ ra 25.232 VND để đổi lấy 1 USD
Sự biến đổi của cung cầu ngoại tệ sẽ làm cho tỷ giá tăng trong trường hợp:
Cung ngoại tệ không đổi, cầu ngoại tệ tăng
Cung ngoại tệ không đổi, cầu ngoại tệ giảm
Cầu ngoại tệ không đổi, cung ngoại tệ tăng
Tất cả đáp án đều đúng
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Khi lãi suất nội tệ (VND) tăng thì tỷ giá giảm
Khi lãi suất ngoại tệ tăng thì tỷ giá giảm
Khi lạm phát tại Việt Nam tăng cao thì tỷ giá giảm
Khi NHTW mua USD số lượng lớn trên thị trường thì tỷ giá giảm
Thị trường tài chính quốc tế là:
Là nơi trao đổi hàng hóa quốc tế
Là nơi diễn ra hoạt động mua bán tiền, vốn giữa các quốc gia thông qua các công cụ tài chính
Là thị trường chỉ diễn ra trong nước
Là thị trường ngoại thương quốc gia
Thị trường hối đoái quốc tế là:
Là thị trường mua bán hàng hóa xuất nhập khẩu
Là nơi trao đổi, mua bán các loại tiền tệ và công cụ tài chính ngoại hối
Là thị trường cho vay vốn ngắn hạn
Là thị trường tín dụng quốc gia
Nghiệp vụ kỳ hạn có đặc điểm là:
Khách hàng bắt buộc phải ký quỹ
Bị giới hạn về quy mô giao dịch
Hợp đồng kỳ hạn có thể được chuyển nhượng lại trên thị trường thứ cấp
Khách hàng có thể hủy ngang hợp đồng sau khi thống nhất
Thị trường tài chính quốc tế được giao dịch chủ yếu ở:
Các thị trường tập trung quốc gia
Các trung tâm tài chính lớn như London, New York, Tokyo
Các ngân hàng thương mại nội địa
Các tổ chức phi chính phủ
Vai trò nào sau đây không phải của thị trường tài chính quốc tế:
Thu hút và điều hòa các nguồn vốn quốc tế
Thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn quốc tế
Tăng cường kiểm soát tài chính nội địa
Thúc đẩy phát triển các thị trường quốc tế khác
Đặc điểm không phải của thị trường hối đoái quốc tế là:
Thời gian giao dịch cố định hàng ngày
Khối lượng giao dịch lớn, hoạt động 24/24 giờ
Giao dịch diễn ra trên toàn cầu
Bị chi phối bởi yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội
Đặc điểm của thị trường hối đoái quốc tế là:
Thời gian giao dịch cố định hàng ngày
Khối lượng giao dịch lớn, hoạt động 24/24 giờ
Giao dịch diễn ra chủ yếu trên thị trường nội địa
Không bị chi phối bởi yếu tố kinh tế
Thị trường tiền tệ quốc tế chủ yếu thực hiện các giao dịch:
Giao dịch hàng hóa
Giao dịch tiền tệ ngắn hạn
Giao dịch bất động sản quốc tế
Giao dịch chứng khoán dài hạn
Công cụ giao dịch chính trên thị trường hối đoái là:
Hợp đồng kỳ hạn và giao ngay
Cổ phiếu và trái phiếu
Hàng hóa và dịch vụ
Tín dụng trung hạn
Nghiệp vụ giao ngay trên thị trường hối đoái quốc tế là:
Giao dịch mua bán tiền tệ theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch và thường thanh toán trong vòng 2 ngày làm việc
Giao dịch mua bán hàng hóa quốc tế theo tỷ giá
Giao dịch theo hợp đồng kỳ hạn
Giao dịch trao đổi ngoại hối trong tương lai
Câu 11. Các đối tư tham gia thị trường hối đoái quốc tế bao gồm:
Các khách hàng mua bán lẻ
Thị trường tín dụng trung, dài hạn
Thị trường đầu tư công và tư nhân
Thị trường tài chính và thương mại
Câu 12. Các nghiệp vụ phái sinh không bao gồm:
Nghiệp vụ giao ngay
Nghiệp vụ hoán đổi
Nghiệp vụ quyền chọn
Nghiệp vụ tương lai
Câu 13. Nghiệp vụ kỳ hạn trong thị trường hối đoái là:
Giao dịch trao đổi tiền tệ với tỷ giá thỏa thuận và thanh toán ngay
Giao dịch mua bán tiền tệ với kỳ hạn trong tương lai và tỷ giá thỏa thuận trước
Giao dịch trao đổi ngoại tệ để phòng ngừa rủi ro ngắn hạn
Giao dịch mua bán tiền tệ không có cam kết hợp đồng
Câu 14. Nghiệp vụ giao dịch kỳ hạn có đặc điểm là:
Được thực hiện thông qua hợp đồng
Không bắt buộc phải ký quỹ
Hợp đồng có thể được mua đi bán lại trên thị trường thứ cấp
Hợp đồng không bắt buộc phải thực hiện, có thể thỏa thuận giữa 2 bên
Câu 15. Nghiệp vụ giao dịch kỳ hạn không có đặc điểm là:
Được thực hiện thông qua hợp đồng
Bắt buộc phải ký quỹ
Hợp đồng không được mua đi bán lại trên thị trường thứ cấp
Hợp đồng không bắt buộc phải thực hiện, có thể thỏa thuận giữa 2 bên
Câu 16. Tỷ giá kỳ hạn là:
Tỷ giá giao ngay + mức Swap nếu Swap mua < Swap bán
Tỷ giá giao ngay - mức Swap nếu Swap mua < Swap bán
Tỷ giá giao ngay + mức Swap nếu Swap mua > Swap bán
Tỷ giá giao ngay/Mức Swap
Câu 17. Ngày 21/03/2025, ngân hàng Vietcombank có niêm yết tỷ giá giao ngay USD/VND = 25.400/25.760. Mức Swap 1 tháng (USD/VND) là 10/15. Tỷ giá kỳ hạn 1 tháng của USD/VND là:
25.410/25.775
25.390/25.745
25.410/25.745
Đáp án khác
Tỷ giá giao ngay GBP/USD = 1,6331/37. Mức Swap GBP/USD 1 tháng là 37/39. Tỷ giá kỳ hạn 1 tháng của GBP/USD là:
1,6368/76
1,6294/98
1,6368/98
Đáp án khác
Tỷ giá giao ngay USD/JPY = 120,62/87. Mức Swap 1 tháng USD/JPY là 24/20. Tỷ giá kỳ hạn 1 tháng là:
120,38/67
120,86/07
120,38/07
Đáp án khác
Nghiệp vụ giao dịch hoán đổi là:
Việc đồng thời mua vào và bán ra cùng một đồng tiền nhất định, trong đó ngày giá trị mua vào và ngày giá trị bán ra là khác nhau
Việc người sở hữu có quyền mua hoặc bán một số lượng công cụ tài chính nhất định với giá ấn định vào một ngày ấn định
Một thỏa thuận mua bán một số lượng đồng tiền định sẵn theo một tỷ giá được ấn định vào thời điểm ký kết hợp đồng
Một giao dịch giao ngay thực hiện đồng thời việc mua vào và bán ra cùng một đồng tiền nhất định
Giao dịch hoán đổi có đặc điểm:
Việc mua vào và bán ra được thực hiện trên một loại tiền nhất định với cùng một số lượng
Là sự kết hợp giữa 2 giao dịch giao ngay
Tỷ giá hoán đổi tại ngày mua và ngày bán là giống nhau
Là sản phẩm của thị trường tập trung
Tỷ giá niêm yết gián tiếp cho biết:
A. Bao nhiêu đơn vị tiền tệ bạn phải có để đổi lấy 1 USD
B. 1 đơn vị ngoại tệ trị giá bao nhiêu USD
C. Bao nhiêu đơn vị ngoại tệ cần có để lấy 1 đơn vị nội tệ
D. Bao nhiêu đơn vị nội tệ cần có để lấy 1 đơn vị ngoại tệ
Trên thị trường ngoại hối ngày N, tỷ giá lúc mở cửa là: 1 EUR = 1,3344 USD. Tỷ giá lúc đóng cửa là: 1 EUR = 1,3434 USD. Như vậy, so với USD đồng EUR đã:
A. Giảm giá 0,009 điểm
B. Lên giá 0,009 điểm
C. Giảm giá 9 điểm
D. Lên giá 90 điểm
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Tỷ giá hối đoái tỷ lệ thuận với tổng giá cả hàng hoá
Tỷ giá hối đoái tỷ lệ nghịch với tổng giá cả hàng hoá
Tỷ giá hối đoái tỷ lệ nghịch với lãi suất
Tỷ giá hối đoái tỷ lệ thuận với lãi suất
Tại quốc gia niêm yết tỷ giá gián tiếp, khi các điều kiện khác không thay đổi thì phương án nào đúng?
Xuất khẩu tăng làm tỷ giá hối đoái tăng
Nhập khẩu tăng làm tỷ giá hối đoái tăng
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài tăng làm tỷ giá hối đoái tăng
Tiếp nhận FDI tăng làm tỷ giá hối đoái giảm
Khái niệm đầu tư quốc tế được hiểu là:
Mua bán hàng hóa giữa các quốc gia
Góp vốn vào các doanh nghiệp trong nước
Bỏ vốn ra nước ngoài để sản xuất, kinh doanh nhằm sinh lợi
Chỉ áp dụng với tổ chức tài chính quốc tế
Đầu tư quốc tế không có đặc điểm:
Sử dụng nhiều đồng tiền khác nhau
Bị chi phối bởi nhiều luật lệ
Chỉ thực hiện trong phạm vi một quốc gia
Chịu rủi ro cao
Rủi ro lớn nhất trong đầu tư quốc tế là:
Rủi ro về sản phẩm
Rủi ro tỷ giá và chính trị
Rủi ro do thiếu công nghệ
Rủi ro về văn hóa
Dự án FDI là dự án:
Mua bán tài sản trong nước
Mang vốn từ quốc gia này sang quốc gia khác để đầu tư sản xuất
Chỉ áp dụng trong lĩnh vực ngân hàng
Do chính phủ nước ngoài tài trợ
Đặc điểm của dự án FDI không bao gồm:
Nhà đầu tư trực tiếp điều hành
Hoàn toàn hạn chế được rủi ro đầu tư
Chịu sự điều chỉnh bởi nhiều hệ thống pháp luật
Có thể có nhà đầu tư từ nhiều quốc tịch
Hình thức FDI không dẫn đến thành lập doanh nghiệp mới là
Liên doanh
100% vốn nước ngoài
Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
Tất cả các hình thức FDI đều cần thành
Hình thức FDI không dẫn đến thành lập doanh nghiệp mới là
Liên doanh
100% vốn nước ngoài
Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
Tất cả các hình thức FDI đều cần thành lập doanh nghiệp mới
Đầu tư quốc tế gián tiếp là hình thức:
Nhà đầu tư không trực tiếp điều hành quá trình sử dụng vốn
Góp vốn vào công ty con
Đầu tư vào nhà máy tại nước ngoài
Chuyển giao công nghệ
Đầu tư gián tiếp thường tập trung vào:
Cổ phiếu, trái phiếu, chứng khoán phái sinh
Bất động sản
Vàng bạc
Đất đai
Yếu tố không ảnh hưởng lớn đến quyết định đầu tư chứng khoán quốc tế là:
Khả năng sinh lời
Chi phí xây dựng nhà xưởng
Khả năng thanh khoản
Rủi ro tài chính
Mục tiêu chính của tài chính công ty đa quốc gia là:
Tối thiểu hóa chi phí
Giảm thiểu vốn
Tối đa hóa lợi nhuận toàn cầu và giá trị tài sản
Cạnh tranh lãi suất
Mục tiêu của hoạt động chuyển giá là:
Tăng chi phí sản xuất
Tránh rủi ro tài chính
Giảm thuế TNDN và tăng lợi nhuận toàn MNC
Tăng giá thành sản phẩm
Người bỏ vốn đầu tư trực tiếp:
Không có quyền điều hành hoạt động kinh doanh mà họ bỏ vốn đầu tư.
Không tham gia điều hành hoạt động kinh doanh mà họ bỏ vốn đầu tư.
Trực tiếp tham gia điều hành hoạt động kinh doanh mà họ bỏ vốn đầu tư.
Điều hành gián tiếp hoạt động kinh doanh.
Đối tượng quan tâm nhiều nhất đến hiệu quả đầu tư quốc tế là:
Chủ đầu tư.
Các cấp chính quyền.
Ngân hàng bên xuất khẩu.
Ngân hàng bên nhập khẩu.
Các hình thức đầu tư gián tiếp là:
Mua cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá trong nước
Mua cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá tại một quốc gia khác
Vốn đầu tư vào sản xuất tại quốc gia khác
Các phương án đều đúng
Nhận định về đầu tư trực tiếp nước ngoài đúng nhất là:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài luôn có tác động tích cực với sự phát triển của các quốc gia.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài chỉ có tác động tích cực với các nước đang phát triển.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần phát triển nguồn nhân lực và tạo thêm việc làm cho các nước nhận đầu tư.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần tăng cường bành trướng sức mạnh kinh tế của các nước nhận đầu tư.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư:
Của tư nhân, công ty vào một công ty ở nước khác và trực tiếp điều hành công ty đó.
Mua cổ phiếu, trái phiếu của một doanh nghiệp ở nước khác.
Cho vay ưu đãi giữa chính phủ các nước.
Dùng cải cách hành chính, tư pháp, tăng cường năng lực của cơ quan quản lý nhà nước.
Việc chuyển vốn và tài sản ra nước ngoài để tiến hành sản xuất kinh doanh với mục đích tìm kiếm lợi nhuận và những mục tiêu kinh tế xã hội nhất định được gọi là:
Đầu tư gián tiếp
Đầu tư quốc tế.
Viện trợ quốc tế
Viện trợ và đầu tư quốc tế
Mua bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán là:
Đầu tư trực tiếp
Đầu tư gián tiếp.
Cho vay.
Hoạt động gửi tiền.
Đầu tư trực tiếp là phương thức đầu tư mà trong đó chủ đầu tư:
Trực tiếp tham gia quản trị vốn bỏ ra.
Không trực tiếp tham gia quản trị vốn bỏ ra.
Cho vay.
Gửi tiền.
g hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài, chủ sở hữu vốn đồng thời là:
Người trực tiếp quản lý vốn.
Người điều hành hoạt động sử dụng vốn.
Người trực tiếp quản lý vốn và điều hành hoạt động sử dụng vốn.
Người gián tiếp quản lý vốn.
ODA là phương thức đầu tư:
Gián tiếp.
Trực tiếp.
Vừa có trực tiếp vừa có gián tiếp.
Trung gian.
Trong các hình thức sau đây, hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài là:
Một quỹ tài chính quốc tế cho doanh nghiệp Việt Nam vay vốn.
Một số tổ chức tài chính đầu tư vào thị trường chứng khoán Việt Nam.
Một ngân hàng nước ngoài mua 20% cổ phần của ngân hàng VPBank để trở thành cổ đông chiến lược.
Chính phủ Hà Lan tài trợ cho các chương trình y tế và giáo dục ở vùng sâu vùng xa của Việt Nam.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể phát hiện về hiện tượng chuyển giá trong các doanh nghiệp FDI thông qua:
Tình trạng kinh doanh thua lỗ nhiều năm
So sánh giá giao dịch mà doanh nghiệp FDI áp dụng với các doanh nghiệp ngoài liên kết với giá thị trường
So sánh giá giao dịch mà doanh nghiệp FDI áp dụng với các doanh nghiệp liên kết và giá thị trường
Không phương án nào
Lợi nhuận từ đầu tư cổ phiếu/ trái phiếu quốc tế gồm:
Chênh lệch giá bán và giá mua cổ phiếu/ trái phiếu
Cổ tức/ Lợi tức
Lợi nhuận do đồng tiền đầu tư mất giá tương đối so với đồng tiền giao dịch tại thời điểm bán cổ phiếu/trái phiếu so với thời điểm mua cổ phiếu/trái phiếu.
Tất cả các phương án trên
Vay quốc tế của một quốc gia là:
Việc các doanh nghiệp nội địa vay từ ngân hàng trung ương.
Việc Chính phủ vay từ các ngân hàng thương mại trong nước.
Việc các chủ thể cư trú vay từ các chủ thể không cư trú.
Việc các doanh nghiệp tư nhân phát hành trái phiếu trong nước.
Quản trị nợ quốc tế ở tầm vi mô thường áp dụng cho:
Các tổ chức quốc tế
Các doanh nghiệp, tổ chức tài chính trực tiếp vay nợ
Các ngân hàng trung ương
Các hiệp hội ngành nghề
Hình thức vay ưu đãi quốc tế là:
Phát hành trái phiếu quốc tế
Vay ODA từ các nhà tài trợ nước ngoài
Vay từ các tổ chức tài chính quốc tế
Vay từ các tổ chức trung gian tài chính nước ngoài
Vay ưu đãi quốc tế thường đi kèm với:
Lãi suất cao, kỳ hạn ngắn
Lãi suất thấp, có thể kèm điều kiện mua sắm thiết bị
Không có bất kỳ điều kiện nào
Chỉ áp dụng cho khu vực tư nhân
Chủ thể vay thuộc khu vực công không bao gồm:
Chính phủ
Doanh nghiệp nhà nước
Tổ chức tín dụng nhà nước
Cá nhân cư trú trong nước
Vay quốc tế song phương là khoản vay của:
Các tổ chức tài chính đa phương
Chính phủ các nước, của một cá nhân, tổ chức nước ngoài
Các công ty đa quốc gia
Ngân hàng trung ương
Vay quốc tế ngắn hạn được hiểu là khoản vay có thời hạn:
Trên 5 năm
Dưới 1 năm
Từ 3 đến 5 năm
Trên 1 năm
Lợi ích của việc đi vay nước ngoài không bao gồm:
Việc vay ít rủi ro hơn
Có nhiều phương án vay để lựa chọn
Có thể vay được đúng loại ngoại tệ cần cho mục đích sử dụng của bên đi vay
Có thể tiếp cận với nguồn vốn lớn
Các chính phủ đi vay ODA để sử dụng cho mục đích:
Mục đích tiêu dùng
Mục đích đầu tư phát triển
Mục đích tiêu dùng và mục đích đầu tư phát triển
Không phải mục đích tiêu dùng và mục đích đầu tư phát triển
Theo UNTAD - Hội nghị Liên hiệp quốc về Thương mại và phát triển, nợ nước ngoài bao gồm:
Các khoản nợ đã giải ngân và phải trả cho người không cư trú
Toàn bộ ngân sách của Chính phủ
Chỉ các khoản nợ Chính phủ đi vay
Chỉ gồm nợ gốc, không tính lãi
Theo Luật Quản lý nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia không bao gồm:
Nợ của Chính phủ
Nợ được Chính phủ bảo lãnh
Nợ tự vay tự trả của doanh nghiệp
Nợ tiêu dùng cá nhân
Mục tiêu của quản trị vay và nợ quốc tế là:
Giảm toàn bộ nợ quốc gia
Huy động vốn hiệu quả và đảm bảo trả nợ đúng cam kết
Xoá nợ cho các doanh nghiệp tư nhân
Tăng gánh nặng cho Chính phủ
Thành tố ưu đãi của khoản vay ODA bao gồm:
Ưu đãi về lãi suất
Ưu đãi về thời gian vay
Ưu đãi về thời gian ân hạn
Tất cả các phương án trên
Các khoản vay quốc tế có thể đem lại tác động tiêu cực vì:
Phải trả lãi ra bên ngoài
Có thể để lại gánh nặng nợ nần cho thế hệ tương lai
Có thể dẫn tới vỡ nợ quốc gia
Tất cả đáp án đều đúng
Ở Việt Nam, cơ quan quản lý trực tiếp các khoản vay quốc tế của khu vực tư nhân là:
Ngân hàng Nhà nước
Bộ Chính trị
Ngân hàng thương mại
Ủy ban nhân dân
Một trong những cách sử dụng hiệu quả vốn vay nước ngoài là:
Phân bổ đúng đối tượng, đúng mục đích, nâng cao hiệu quả đầu tư
Tập trung vào chi tiêu thường xuyên
Trả nợ trước hạn để giảm lãi
Sử dụng cho trợ cấp an sinh xã hội
Nguyên nhân khách quan của khủng hoảng nợ là:
Tham nhũng nội bộ
Sử dụng vốn vay sai mục đích
Biến động kinh tế toàn cầu, tăng lãi suất quốc tế
Quản trị rủi ro không hiệu quả
Nguyên nhân chủ quan dẫn đến khủng hoảng nợ quốc tế là:
Tăng giá hàng hóa toàn cầu
Quản lý yếu kém, vay quá khả năng trả nợ
Thiên tai dịch bệnh
Chiến tranh giữa các nước
Theo quy định của Việt Nam, nợ nước ngoài của khu vực công không gồm:
Nợ nước ngoài do Chính phủ Việt Nam đi vay
Nợ nước ngoài do Chính phủ Việt Nam bảo lãnh
Nợ nước ngoài do Chính quyền địa phương đi vay
Nợ nước ngoài do doanh nghiệp nhà nước tự đi vay không có bảo lãnh của chính phủ
Chỉ tiêu đánh giá mức độ nợ quốc tế của quốc gia do tổ chức nào đề xuất?
IMF
WB
WTO
ADB
Hối phiếu dùng trong phương thức thanh toán nhờ thu thì người trả tiền là
Nhà nhập khẩu
Ngân hàng nhà xuất khẩu
Ngân hàng nhà nhập khẩu
Tất cả đều đúng
Để có lợi hơn cho người bán, nên chọn ngày và địa điểm hết hiệu lực của L/C tại:
Bất cứ ngân hàng thương mại nào
Ngân hàng mở L/C
Ngân hàng thông báo
Ngân hàng xác nhận.
Phương tiện thanh toán có nhiều tiện ích, tiết kiệm tiền mặt, an toàn đơn giản là:
Thẻ
Hối phiếu
Lệnh phiếu
Séc
Hối phiếu có đặc điểm cơ bản nào sau đây:
Thanh toán ngay lập tức
An toàn, đơn giản, linh hoạt.
Tính bắt buộc trả tiền của hối phiếu
Tiết kiệm tiền mặt
Hối phiếu là:
Lệnh chuyển tiền của người bán
Mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do người ký phát lập ra
Hợp đồng giữa ngân hàng và khách hàng
Cam kết trả nợ có điều kiện
Câu 6. Hối phiếu có đặc điểm là:
Không có tính lưu thông
Chỉ dùng trong nội địa
Có tính bắt buộc trả tiền
Phải có tài sản thế chấp
Câu 7. Kỳ phiếu là:
Cam kết vô điều kiện của người lập phiếu hứa trả tiền cho người khác
Lệnh thanh toán giữa các ngân hàng
Một loại bảo lãnh tín dụng
Công cụ ghi nợ bắt buộc có thế chấp
Câu 8. Séc là:
Hợp đồng vay giữa ngân hàng và khách hàng
Mệnh lệnh vô điều kiện của chủ tài khoản yêu cầu ngân hàng chi trả cho người được chỉ định
Phiếu rút tiền mặt có điều kiện
Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản
Câu 9. Trong nhờ thu, nhờ thu trơn là:
Chỉ có chứng từ tài chính
Chỉ có chứng từ thương mại
Chỉ có hóa đơn - invoice
Phải có ngân hàng trung gian xác nhận
Câu 10. Ngân hàng phát hành L/C là:
Ngân hàng của người xuất khẩu
Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu
Ngân hàng thanh toán trung gian
Ngân hàng trung ương
Câu 11. Trong phương thức L/C, người thụ hưởng thường là:
Người nhập khẩu
Người xuất khẩu
Ngân hàng phát hành
Ngân hàng xác nhận
Câu 12. Trong L/C, ngân hàng xác nhận là:
Ngân hàng đại diện cho người bán
Ngân hàng đại diện cho người nhập khẩu
Ngân hàng có thể có hoặc không tùy vào yêu cầu của người mua
Nhận hàng đại lý của ngân hàng mở thư tín dụng
Câu 13. Thanh toán quốc tế có đặc điểm là:
Thực hiện trên phạm vi toàn cầu
Tiềm ẩn nhiều rủi ro
Ứng dụng nhiều công nghệ thông tin
Tất cả đáp án đều đúng
Câu 14. Thanh toán mậu dịch là:
Hoạt động thanh toán gắn với hoạt động buôn bán, thương mại quốc tế
Hoạt động thanh toán quốc tế gắn với những hoạt động mua bán không vì mục đích thương mại
Hoạt động thanh toán được thực hiện trước khi người bán chuyển giao hàng hóa cho bên vận tải
Hoạt động thanh toán được thực hiện
Căn cứ vào tính chất của hoạt động thanh toán, thanh toán quốc tế bao gồm:
Thanh toán mậu dịch và phi mậu dịch
Thanh toán trực tiếp và gián tiếp
Thanh toán mậu dịch chính ngạch và tiểu ngạch
Thanh toán trả ngay và trả chậm
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về thanh toán mậu dịch:
Các bên tham gia đều phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh để tìm kiếm lợi nhuận
Bắt buộc giao dịch thông qua hợp đồng
Các giao dịch không qua hợp đồng mà thỏa thuận bằng lời nói
Hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận
Trong phương thức L/C, người yêu cầu mở L/C là:
Ngân hàng phát hành
Người thụ hưởng
Người nhập khẩu
Ngân hàng xác nhận
Trong L/C, ngân hàng được chỉ định có nhiệm vụ:
Phát hành L/C
Thông báo kết quả thanh toán
Thực hiện thanh toán khi chứng từ hợp lệ
Bảo lãnh hợp đồng mua bán
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về L/C:
Sau khi được phát hành, L/C hoàn toàn độc lập với hợp đồng ngoại thương
Luôn luôn phụ thuộc vào hợp đồng cơ sở
Nội dung của L/C phải khớp với hợp đồng ngoại thương thì quyền của các bên liên quan mới được thực hiện
Được hình thành độc lập hoàn toàn với hợp đồng ngoại thương
Trong phương thức tín dụng chứng từ, người trả tiền cho bộ chứng từ thanh toán là:
Nhà xuất khẩu
Nhà nhập khẩu
Ngân hàng phát hành
Ngân hàng thông báo
