Font size
WorksheetsTrắc Nghiệm Giải Phẫu Tim
Total questions: 129
Worksheet time: 1hrs 5mins
Khi nhìn tim từ phía sau dưới, phần tim không nhìn thấy được là
4 TM phổi
TM chủ trên
Xoang TM vành
Thân ĐM vành trái
Tạng mà tim liên quan nhiều qua cơ hoành là
Thân dạ dày
Gan trái
Lách
Gan phải
Các mô tả sau về mặt phổi trái của tim đều đúng, TRỪ:
Do tâm thất trái và tiểu nhĩ trái tạo nên
Nằm sau rốn phổi trái
Ấn vào mặt trung thất phổi trái tạo nên ấn tim
Liên quan với TK hoành trái
Các thành phần sau đây đều nằm giữa mặt phổi trái của tim và mặt trung thất phổi trái, TRỪ:
TK hoành trái
Phần trung thất màng phổi trái và ngoại tâm mạc
Các ổ: ổ ngoại tâm mạc và ổ màng phổi
Thần kinh sọ X trái
Các TM sau đây đều không đổ trực tiếp vào tâm nhĩ phải, TRỪ:
TM chếch của tâm nhĩ trái
TM tim trước
TM tim lớn
TM tim giữa
Các mô tả sau đây về tim đều đúng, TRỪ:
Tâm nhĩ phải hướng sang phải
Tâm nhĩ trái hướng ra sau
Không có rãnh ngăn giữa hai tâm nhĩ
Tâm nhĩ trái liên quan với thực quản
Các mô tả sau về đỉnh tim đều đúng, TRỪ:
Nó nằm ở góc khoang gian sườn V trên đường giữa đòn trái
Nó ở vị trí trước nhất của tim
Nó nằm ngay sau thành ngực trước
Nó nằm ở góc dưới phải của hình đối chiếu tim lên lồng ngực
Các mô tả sau về vách gian nhĩ của tim đều đúng, TRỪ:
Là nơi có nút nhĩ thất nằm
Mặt phải có hố bầu dục
Gồm phần móng ở trên bằng mô sơ, phần đáy ở dưới là mô cơ
Là vách không kín trong thời kỳ phôi thai
Các mô tả sau về các tâm nhĩ đều đúng, TRỪ:
Cả hai tâm nhĩ tiếp xúc với mặt trung thất của phổi phải
Nhận máu từ các TM đổ vào
Mỗi tâm nhĩ có một phần mở rộng ra trước gọi là tiểu nhĩ
Tâm nhĩ trái nằm ĐM chủ lên và thân ĐM phổi
Các mô tả sau về vách gian thất đều đúng, TRỪ:
Phần trên mông, là mô xơ
Phần dưới đáy, là mô cơ
Vách lồi sang trái
Bình thường không có lỗ thông giữa hai tâm thất
Các mô tả sau về các lỗ van tim đều đúng, TRỪ:
Lỗ nhĩ thất phải được đậy bằng van nhĩ thất phải
Lỗ nhĩ thất trái được đậy bằng một van có 2 lá
Lỗ thân ĐM phổi ở trên và trước lỗ nhĩ thất phải
Lỗ nhĩ thất trái ở phía trước phải so với lỗ ĐM chủ
Các mô tả sau về đặc điểm các tâm thất đều đúng, TRỪ:
Vùng đáy các tâm thất có lỗ thông vào các ĐM
Thành dầy và sần sùi hơn tâm nhĩ
Thành tâm thất phải dầy hơn thành tâm thất trái
Ngăn với các ĐM bởi các van có ba lá hình bán nguyệt
Phần nào của tim khi to đè vào thực quản gây khó nuốt ?
Tâm nhĩ phải
Tâm nhĩ trái
Tâm thất trái
Tâm thất phải
Các mô tả sau về hình thể trong các tâm thất đều đúng, TRỪ:
Thành dầy, sần sùi
Thành có gờ cơ, cầu cơ, cột cơ
Các cột cơ được gọi là cơ nhú
Các gờ cơ là chỗ cho các thừng gân bám
Các mô tả sau đây về hình thể trong tâm thất phải đều đúng, TRỪ:
Có hình tháp với một đỉnh, một đáy và ba thành
3 thành tâm thất phải là: trước, sau và phải
Đáy tâm thất phải hướng lên trên và ra sau
Đỉnh tâm thất phải hướng xuống dưới, ra trước
Các mô tả sau về hình thể trong tâm thất trái đều đúng, TRỪ:
Tâm thất trái có 1 đáy, 1 đỉnh và 3 thành
Lỗ nhĩ thất trái ở sau trái so với lỗ ĐM chủ
Lỗ van ĐM chủ ở trước phải so với lỗ nhĩ thất trái
Đỉnh tâm thất trái nằm về phía đỉnh tim
Các mô tả sau về van ĐM chủ và van nhĩ thất trái đều đúng, TRỪ:
Ổ van ĐM chủ nằm ở góc trên phải của hình đối chiếu tim trên lồng ngực
Mặt lõm của các lá van ĐM chủ hướng về tâm thất trái
Van đóng ở thì tâm trương
Điểm nghe rõ của van nhĩ thất trái là góc dưới trái của hình đối chiếu tim lên lồng ngực
Khi cắt tim từ ngoài vào trong, lớp nào sau đây phải cắt qua trước tiên
Ngoại tâm mạc thanh mạc
Ngoại tâm mạc sợi
Lá thành ngoại tâm mạc thanh mạc
Lá tạng ngoại tâm mạc thanh mạc
Các mô tả sau về ổ ngoại tâm mạc đều đúng, TRỪ
Là ổ kín giữa lá thành và lá tạng của ngoại tâm mạc thanh mạc
Hai lá thành và lá tạng liên tiếp nhau ở đỉnh tim
Trong ổ này có 1 lớp dịch mỏng đủ cho 2 lá trượt lên nhau dễ dàng
Lá tạng bọc cả 1 đoạn của các mạch máu trước khi lật ra liên tiếp với lá thành
Các dây chằng ức – tim, hoành – tim, cột sống – tim bám vào lớp nào của sau đây ?
Ngoại tâm mạc thanh mạc
Cơ tim
Ngoại tâm mạc sợi
Lá thành ngoại tâm mạc thanh mạc
Các mô tả sau về cơ tim đều đúng, TRỪ:
Thành cơ tim gồm 2 loại tế bào: sợ cơ tim co bóp và tế bào tự phát nhịp
Sợi co bóp có đặc điểm gần giống cơ vân
Sợi cơ co bóp ngoài ý muốn
Các tế bào tự phát nhịp chiếm phần lớn chiều dày của tim
Các mô tả sau về các sợi cơ tim đều đúng, TRỪ:
Mỗi sợi cơ có hình cung bám vào các vòng xơ
Các vòng xơ ngăn cách cơ tâm nhĩ với cơ tâm thất
Có những sợi cơ chung cho cả tâm nhĩ và tâm thất
Cơ tâm nhĩ và cơ tâm thất được liên kết sự co bóp với nhau nhờ hệ thống dẫn truyền
Mô tả nào sau đây về hệ thống dẫn truyền của tim đúng ?
Nút nhĩ thất nằm sau lỗ xoang TM vành
Nút xoang nhĩ thường được cấp máu bởi ĐM vành trái
Bó nhĩ thất đi xuống, xuyên qua khối mô xơ ngăn cách cơ tâm nhĩ và cơ tâm thất
Trụ phải bó nhĩ thất xuyên qua phần mảng vách gian thất
Cấu trúc nào sau đây của hệ thống dẫn truyền của tim phát nhịp nhanh nhất?
Nút nhĩ thất
Nút xoang nhĩ
Bó nhĩ thất
Các nhánh dưới nội mạc
Các mô tả sau về nội tâm mạc đều đúng, TRỪ:
Lót mặt trong thành cơ tim
Liên tiếp với lá tạng ngọai tâm mạc thanh mạc
Bao phủ các van tim
Liên tiếp các lớp nội mạc các mạch máu thông với tim
Các mô tả sau về các ĐM vành của tim đều đúng, TRỪ:
2 ĐM vành thuộc loại ĐM tận (tận chức năng)
2 ĐM vành không tiếp nối với các ĐM ở ngoài tim
ĐM vành trái đi trong khe giữa ĐM chủ và tiểu nhĩ trái
ĐM vành phải đi trong khe giữa thân ĐM phổi và tiểu nhĩ phải
Các mô tả sau về đường đi các ĐM của tim đều đúng, TRỪ:
Thân ĐM vành trái chạy trong nửa trái rãnh vành
ĐM vành phải chạy trong nửa phải rãnh vành trước khi đi vào rãnh gian thất sau
ĐM gian thất trước chạy trong rãnh gian thất trước
ĐM gian thất sau là nhánh tận của ĐM vành phải
TM nào sau đây không đổ vào xoang TM vành ?
TM tim lớn
TM tim nhỏ
TM tim trước
TM tim giữa
Các mô tả sau về 4 góc của hình tứ giác đối chiếu tim lên lồng ngực đều đúng, TRỪ:
Góc trên phải ở sụn sườn III phải, cách bờ phải xương ức 1,3 cm
Góc trên trái ở sụn sườn II, trên đường giữa đòn trái
Góc dưới ở khoang liên sườn V trên
Điểm nghe rõ của van tim nào đúng
Ổ van ĐM phổi ở góc trên phải của hình tứ giác đối chiếu tim lên lồng ngực
Ổ van ĐM chủ ở góc trên trái của hình tứ giác đối chiếu tim lên lồng ngực
Ổ van 2 lá ở góc dưới phải của hình tứ giác của hình đối chiếu tim lên lồng ngực
Ổ van 3 lá ở đầu trong sụn sườn VI phải
Các mô tả sau về hình ảnh XQuang tim đều đúng, TRỪ:
Cung trên trái ứng với thân ĐM phổi
Cung dưới trái ứng với tâm thất trái
Cung trên phải ứng với TM chủ trên
Cung dưới phải ứng với tâm nhĩ phải
Trên hình chụp XQuang tim, cung nào sau đây đúng ?
Cung trên phải ứng với tâm nhĩ phải
Cung dưới phải ứng với tâm thất phải
Cung trên trái ứng với cung ĐM chủ
Cung giữa trái ứng với tâm thất trái.
Các mô tả sau đây về khí quản đều đúng, TRỪ
Đi từ bờ dưới sụn nhẫn tới khoang gian đốt sống ngực IV – V
Đầu trên ở ngang mức đốt sống cổ VII
Dài khoảng 15 cm và đường kính khoảng 1,2 cm
Do 16- 20 Nửa Vòng sụn tạo nên
Các mô tả sau đây về liên quan khí quản đoạn cổ đều đúng, TRỪ
Nằm sau sụn Giáp
Nằm trước thực quản
Đằng sau các cơ dưới móng
Nằm hai bên khí quản là bó mạch cảnh
Các mô tả sau đây về liên quan khí quản đoạn cổ đều đúng, TRỪ
Khí quản và thực quản nằm chung trong bao mạc tạng do lá trước khí quản mạc cổ tạo nên
Hai cơ ức giáp và hai cơ ức móng giới hạn nên trám mở khí quản
Khí quản cổ nằm sau eo tuyến giáp
Cơ ức đòn chũm bắt chéo phía trước khí quản
Các mô tả sau đây về liên quan khí quản đoạn ngực đều đúng, TRỪ
Nằm ở trung thất sau
Nằm sau cung ĐM chủ
Nằm giữa hai ổ màng phổi
Nằm trước thực quản
Các mô tả sau về cấu tạo khí quản đều đúng, TRỪ
Các vòng sụn khí quản hình chữ C được liên kết với nhau bởi các mảng sợi
Thành mảng nằm ở phía sau, căng giữa đầu của các vòng sụn
Niêm mạc do khí quản thuộc loại thượng mô lát tầng
Mỗi vòng sụn khí quản có chiều dài nhỏ hơn chiều cao
Các mô tả chung sau đây về phổi đều đúng, TRỪ
Có hai phổi nằm ở hai bên trung thất
Hai phổi nối với khí quản qua 2 phế quản chính
Hai phổi nối với tin bằng các ĐM và TM phổi
Giữa hai phổi là ổ màng phổi
Đặc điểm nào sau đây của phổi đúng
Phổi là một tạng xốp và thể tích rất thay đổi
Phổi trẻ em nặng hơn nước
Phổi người lớn màu hồng
Phổi trẻ em màu xanh đen
Phổi có tất cả các mặt sau đây, TRỪ
Mặt đáy
Mặt Hoành
Mặt sườn
Mặt trung thấp
Các mô tả sau đây về mặt sườn của phổi đều đúng, TRỪ
Áp vào mặt trong lồng ngực
Phần sau của mặt sườn áp vào rãnh Phổi của lồng ngực
Phần cột sống của mặt sườn ngăn cách với phần còn lại bằng một bờ sắc
Là mặt lồi duy nhất trong ba mặt của phổi
Các mô tả sau đây về mặt Trung thất của phổi đều đúng, TRỪ
Mặt Trung thất của phổi liên quan với TK hoành
Trước dưới rốn phổi có ấn tim
Ấn tim ở phổi phải sâu hơn ở phổi trái
Lớp màng phổi ở dưới rốn phổi là dây chằng phổi
Các mô tả sau về đỉnh phổi đều đúng, TRỪ
Là phần phổi nhô lên vào nền cổ qua lỗ trên lồng ngực
Trước đỉnh ph
Các mô tả sau về đỉnh phổi đều đúng, TRỪ
Là phần phổi nhô lên vào nền cổ qua lỗ trên lồng ngực
Trước đỉnh phổi có ĐM dưới đòn
Sau đỉnh phổi có hạch giao cảm cổ
Điểm cao nhất của đỉnh phổi ở ngang mức xương đòn
Các mô tả sau đây về các đổi đều đúng, TRỪ
Bờ trước ngăn cách mặt sườn và mặt Trung thất
Phần dưới bờ trước Phổi phải có lưỡi phổi
Đoạn thẳng của bờ dưới ngăn cách mặt hoành vào mặt trung thất
Đoạn cong của bờ dưới ngăn cách mặt hoành và mặt sườn
Các mô tả sau đây về các thùy và khe gian Thùy phổi đều đúng, TRỪ
Khe chếch đi qua cả ba mặt phổi
Khe ngang ngăn cách thùy trên với thùy giữa phổi phải
Phổi phải có 3 thủy
Thùy trên phổi trái có hai vùng: vùng đỉnh và vùng đáy
Các mô tả sau đây về các mặt của phổi đều đúng, TRỪ
Mặt sườn phổi phải có một khe gian thùy
Mặt sườn phổi trái có một khe gian thùy
Mặt hoành phổi phải có một khe gian thùy
Mặt hoành phổi trái có một khe gian thùy
Các liên quan sau đây của cuống Phổi phải đều đúng, TRỪ
Phía trước với TM chủ trên
Phía dưới với TK hoành
Phía sau với TK lang thang phải
Phía trên với cung TM đơn
Các liên quan sau đây của cuống phổi trái đều đúng, TRỪ
Phía sau với ĐM chủ ngực
Phía trên với cung ĐM chủ
Phía dưới với dây chằng phổi
Cuống phổi trái nằm ngang mức thăn các đốt sống ngực III và IV
Các mô tả sau đây về liên quan các thành phần trong cuống phổi phải(ở ngang mức phổi) đều đúng, TRỪ
ĐM phổi ở trước phế quản chính
TM phổi trên ở trước dưới ĐM
TM phổi dưới ở dưới phế quản chính
Các mạch phế quản là thành phần nằm dưới cùng
Các mô tả sau đây về liên quan các thành phần trong cuống phổi trái (ở ngang mức rốn phổi) đều đúng, TRỪ
ĐM phổi nằm trên phế quản chính
TM phổi trên nằm trước ĐM phổi và phế quản chính
Các mạch phế quản nằm trước TM phổi trên
TM phổi dưới ở dưới tất cả các thành phần khác
Các mô tả sau về phế quản đều đúng, TRỪ
Phế quản chính phải có 3 phế quản thùy
Phế quản chính trái có 2 phế quản thùy
Phế quản thùy trên trái ở dưới ĐM phổi
Phế quản thùy trên phải ở dưới ĐM phổi
Các mô tả sau về TM phổi đều đúng, TRỪ
Mang máu đỏ tươi
Có 2 TM phổi ở mỗi bên
Đổ về tâm nhĩ trái
Nằm ở trên phế quản trứng trong rốn phổi
Các mô tả sau về ĐM phổi đều đúng, TRỪ
ĐM phổi mang máu đỏ thẫm
ĐM phổi xuất phát từ tâm thất phải
ĐM phổi phải ngắn hơn ĐM phổi trái
ĐM phổi chạy xoắn quanh phế quản chính
Các mô tả sau về số lượng phân thùy phổi đều đúng, TRỪ
Thùy trên Phổi phải có 3 phân thùy
Thùy giữa Phổi phải có hai phân thùy
Thùy trên phổi trái có ba phân thùy
Thùy dưới phổi trái có 5 phân thùy
Về số phân thùy phổi trong các thùy dưới đây, trình bày nào đúng:
Thùy dưới phải có 5 phân thùy
Thủy trên phải có hai phân thùy
Thủy giữa phải có ba phân thùy
Thùy trên trái có ba phân thùy
Các cấp phế quản sau đây đều có sụn trong thành phần cấu tạo, TRỪ
Phế quản thùy
Phế quản phân thùy
Tiểu phế quản tận
Phế quản hạ phân thùy
Thành phần ít quan trọng trong phân chia các đơn vị phổi là:
ĐM phổi
TM phổi
ĐM và TM phế quản
Sự phân chia của phế quản ở tron
Thành phần ít quan trọng trong phân chia các đơn vị phổi là:
ĐM phổi
TM phổi
ĐM và TM phế quản
Sự phân chia của phế quản ở trong phổi
Lớp mô về quản có chứa tuyến phế quản là
Lớp cơ
Lớp sụn
Lớp niêm mạc
Lớp màng nổi các nửa vòng sụn
Các mô tả sau về khoang màng phổi đều đúng, TRỪ
Khoang giữa hai lá màng phổi chỉ là một khoang tiềm tàng
2 ổ màng phổi phải và trái thông nhau
Ổ màng phổi kín và có áp lực âm so với áp lực không khí
Ổ màng phổi phải lớn hơn khoang màng phổi trái
Các mô tả sau về màng phổi tạng đều đúng, TRỪ
Bao bọc bề mặt phổi
Vùng rốn phổi là vùng không có màng phổi phủ
Không bao phủ mặt gian thùy của các thùy phổi
Ở quanh rốn phổi và tại dây chằng phổi nó quặt ra liên tiếp với lá thành
Các mô tả sau về các ngách màng phổi đều đúng, TRỪ
Các ngách là các góc giữa các phần màng phổi tạng tạo nên
Ngách sườn hoành chạy dọc đoạn bờ cong dưới phổi
Ngách hoành trung thất chạy dọc đoạn thẳng bờ dưới phổi
Ngách sườn trung thất chạy dọc bờ trước phổi
Màng phổi không có ngách nào
Ngách sườn trung thất
Ngách sườn trung thất sau
Ngách Hoành trung thất
Ngách sườn hoành
Mô tả nào sau đây về đối chiếu điểm cao nhất của đường phổi lên lồng ngực đúng
Tương ứng với đỉnh vòm màng phổi
Cao hơn đầu sau xương sườn một khoảng 1 cm
Trên xương đòn khoảng 5 cm
Nằm trên đường giữa
Các mô tả sau về đối chiếu bờ trước của phổi đều đúng, TRỪ
Bắt chéo khớp ức sườn 1
Xuống tới ngang mức khoang gian sườn 2 thì ở sát đường giữa
Ở bên trái tận hết ở đầu trong sụn sườn VI
Ở bên phải tận hết ở đầu trong sụn sườn VI
Các mô tả sau về đối chiếu bởi dưới của phổi đều đúng, TRỪ
Bắt đầu từ chỗ tận cùng của Bờ trước
Chạy chạy xuống dưới ra ngoài và ra sau
Bắt chéo khoang liên sườn VII trên đường nách giữa
Tận cùng ở đầu sau xương sườn XII
Các mô tả sau về khe chếch và khe ngang của phổi đều đúng
Khe chếch bắt đầu từ đầu sau khoang gian sườn III
Khe chếch tận hết ở trước tại đầu trong sụn sườn V
Khe nganh tách ra từ khe chếch ở ngang mức khoang gian sườn IV trên đường nách
Khe nganh tận cùng ở trước sụn sườn IV
Các mô tả sau về đối chiếu màng phổi đều đúng, TRỪ
Vòm màng phổi như đối chiếu điểm cao nhất đỉnh phổi
Ngách sườn trung thất phải như bờ trước phổi phải
Ngách sườn trung thất trái như bờ chứa phổi trái
Ngách sườn trung thất liên tiếp ở dưới với ngách sườn hoành
Các mô tả sau về ngách sườn hoành màng phổi đều đúng, TRỪ
Chạy chạy xuống dưới ra ngoài và ra sau
Bắt chéo xương sườn IX trên đường nách giữa
Chạy dọc theo đoạn cong của bờ dưới phổi
Là nơi thấp nhất của màng ổ phổi
Để hút dịch khoang màng phổi thường chọc ở Khoang gian sườn mấy trên đường nách giữa
Khoang gian sườn VII
Khoang gian sườn VIII
Khoang gian sườn IX
Khoang gian sườn X
Cán xương cướp tiếp xúc với tất cả các cấu trúc sau, TRỪ
Xương đòn
Xương sườn thứ nhất
Xương sườn thứ hai
Xương sườn thứ 3
Tất cả các mô tả sau đây về xương sườn đều đúng, TRỪ
Các động mạch các tĩnh mạch và các thần kinh gian sườn đi trong rãnh sườn
Các củ sườn tiếp khớp với các mỏm gai của các đốt sống
Các sụn sườn gắn 10 cặp xương sườn
Tất cả các mô tả sau đây về các động mạch gian sườn đều đúng, TRỪ
6 cặp động mạch gian sườn trước trên cùng tách ra từ động mạch ngực trong
Tất cả các động mạch gian sườn sau tách ra trực tiếp từ động mạch chủ ngực
Động mạch cơ hoành tách ra các động mạch gian sườn trước cho các khoảng gian sườn từ thứ 7 cho tới thứ 9
Các động mạch gian sườn nằm trong dãy sườn giữa tĩnh mạch ở trên và thần kinh ở dưới
Trên bề mặt thành ngực đỉnh tim nằm ở
Ngang mức góc ức
Cách đứng giữa 10cm
Ngang mức khoảng gian sườn thứ năm bên trái
Ngang mức mỏm mũi kiếm xương ức
Phần lớn nhất của mặt ức sườn của tim nhìn thấy được trên một phim chụp ngực trước sau được tạo nên bởi
Tâm nhĩ trái
Tâm thất trái
Tâm thất phải
Đáy tim
Trong các mạch bào thai sau đây, mạch sẽ trở thành dây chằng tròn của gan sau khi sinh là:
Ống tĩnh mạch
Ống động mạch
Động mạch rốn
Tĩnh mạch rốn
Nhóm tình trạng nào sau đây mô tả các vị trí lần lượt của van động mạch phổi, van động mạch chủ và hai van nhĩ thất trong lúc tâm thất Bóp
Mở mở đóng
Đóng đóng mở
Đóng mở đóng
Mở đóng mở
Trong các cấu trúc sau đây cấu trúc nằm ở tâm thất phải là
Hố bầu dục
Bè vách bờ
Các cơ lược
Nút xoang nhĩ
Giảm mạnh dòng máu chảy trong các động mạch vành có nhiều khả năng là do sự bít tắc mạch của một mảng xơ vữa nằm trong
Đường ra tâm thất trái
Động mạch chủ lên
Xoang vành
Cung động mạch chủ
nh dòng máu chảy trong các động mạch vành có nhiều khả năng là do sự bít tắc mạch của một mảng xơ vữa nằm trong
Đường ra tâm thất trái
Động mạch chủ lên
Xoang vành
Cung động mạch chủ
Nếu một cục máu làm vách ngăn mũi của động mạch vành trái, phần cơ tim hay bị hoại tử là
Phần trước của tâm thất trái
Vùng gian thất trước
Vùng gian thất sau
Phần sau của tâm thất trái
Một máy phát nhịp tim nhân tạo được cấy cho một bệnh nhân 55 tuổi mô tả nào trong các mô dẫn truyền sau đây không còn hoạt động tốt
Bó nhĩ thất
Nút nhĩ-thất
Nút xoang nhĩ
Mạng lưới sợi dưới nội tâm mạc
Mô tả nào trong các mô tả sau đây về các tĩnh mạch tim đúng
Tĩnh mạch tim lớn đi kèm nhánh tận của động mạch vành phải
Tĩnh mạch tim giữa đi kèm động mạch gian thất trước
Tĩnh mạch gian thất trước được tiếp tục bởi tĩnh mạch tim lớn
Tĩnh mạch tim nhỏ đi kèm theo những mũ của động mạch vành trái
Bác sĩ cần đặt ống nghe ở đâu để nghe được tiếng của van hai lá
Trên đầu trong của khoang gian sườn thứ hai bên trái
Trên đầu trong của khoang gian sườn thứ hai bên phải
Ở khoảng gian sườn 4 bên trái trên đường giữa đòn
Ở khoảng gian sườn 5 bên trái trên đường giữa đòn
Giảm mạnh tuần hoàn máu trong động mạch mà chạy trong rãnh gian thất trước là do tắc
Nhánh mũ của động mạch vành trái
Nhánh bờ của động mạch vành phải
Động mạch vành trái
Động mạch vành phải
Tâm thất phải chứa tất cả các cấu trúc sau đây, TRỪ
3 cơn nhú
Các thừng gân
Bê vách bờ
Các cơ lựơc
Tất cả các mô tả sau đây về tim và cấu trúc có liên quan với nó là đúng, TRỪ
Nó nằm ở trung thất giữa
Đường cho máu ra khỏi tâm thất phải được gọi là nón động mạch
Rãnh Vành nằm gi
Tất cả các mô tả sau đây về tim và cấu trúc có liên quan với nó là đúng, TRỪ
Nó nằm ở trung thất giữa
Đường cho máu ra khỏi tâm thất phải được gọi là nón động mạch
Rãnh Vành nằm giữa các tâm nghĩ và các tâm thất
Các động mạch vành là những nhánh của kung động mạch chủ
Tất cả những cấu trúc sau đây tạo nên bờ trái của bóng tim mạch trên phim chụp ngực trước sau, TRỪ
Cung động mạch chủ
Thân động mạch chủ
Tâm nhĩ trái
Tâm thất trái
Tất cả các mô tả sau đây về tuần hoàn thai đều đúng, TRỪ
Tâm nhĩ phải tiếp nhận máu giàu oxy từ bánh rau
Áp lực tâm nhĩ phải cao hơn áp lực tâm nhĩ trái
Máu từ động mạch phổi chảy vào động mạch chủ qua ống động mạch
Lỗ bầu dục cho máu đi từ tâm nhĩ trái sang tâm nhĩ phải
Tất cả những mô tả sau đây về cấu trúc tham gia vào tuần hoàn thai đều đúng, TRỪ
Ống tĩnh mạch cho phép máu tĩnh mạch rốn tới được tĩnh mạch chủ dưới mà không buộc phải qua gan
Động mạch rốn mang máu tới bánh rau để lấy ôxy
Ống động mạch đóng kín về chức năng ngay sau khi sinh
Tĩnh mạch rốn tắc sau khi sinh để trở thành dây chằng tĩnh mạch
Tất cả những mô tả sau đây về ống động mạch hiểu đúng, TRỪ
Nó đóng kín về mặt giải phẫu nhiều tuần sau khi sinh
Nó vận chuyển máu nghèo oxi ở thời kì trước sinh
Nó để lại di tích là dây chằng động mạch
Nó nối tĩnh mạch phổi trái với động mạch chủ
Tất cả những tình trạng sau là những thay đổi bình thường xảy ra trong tuần hoàn sau khi sinh, TRỪ
Tăng tuần hoàn máu qua hai phổi
Ống động mạch đóng lại
Tăng áp lực tâm những trái
Đóng tĩnh mạch rốn phải
Tất cả các tình trạng sau khiến cho tâm thất phải phải làm việc nhiều (dẫn tới phì đại), TRỪ
Động mạch phổi Hẹp
Các van động mạch phổi đóng không kín
Một lỗ n
Tất cả các tình trạng sau khiến cho tâm thất phải phải làm việc nhiều (dẫn tới phì đại), TRỪ
Động mạch phổi Hẹp
Các van động mạch phổi đóng không kín
Một lỗ nhĩ thất phải rộng khác thường(hở)
Hẹp động mạch chủ
Khuyết tim là một khía lõm nằm ở
Thùy trên phổi phải
Thủy giữa phôi phải
Thùy dưới phổi phải
Thùy trên phổi trái
Các phân thùy phế quản phổi nào sau đây được dẫn khí bởi phế quản thùy giữa phổi phải
Giữa và bên
Trước và sau
Đáy trước và đáy giữa
Đáy bên và đáy sau
Tất cả các mô tả sau về hệ hô hấp đều đúng, TRỪ
Phổi trái có một lưỡi
Các vòng sụn có mặt ở các phế quản trị
Phổi trái có thể tích nhỏ hơn phổi phải
Phế quản chính chia thành các phế quản thùy tại cựa khí quản
Tất cả các mô tải sau về phổi phải đều đúng, TRỪ
Nó có 10 phân thùy phế quản phổi
Nó thường nhận một động mạch phế quản
Nó có 3 phế quản Thùy
Thùy dưới của nó có Phân thùy đỉnh
Tất cả những mô tả sau đây về phế quản chính phải đều đúng, TRỪ
Nó có đường kính lớn hơn phế quản chính trái
Các dị vật dễ đi vào nó hơn là vào phế quản chính trái
Nó tách ra 3 phế quản thùy
Nó dài hơn phế quản chính trái
Mô tả nào trong các mô tả sau về hệ tĩnh mạch đơn đúng
Gồm hai tĩnh mạch đơn nằm đối xứng nhau ở hai bên cột sống
Có thể dẫn lưu máu từ tĩnh mạch chủ dưới về tĩnh mạch chủ trên khi tĩnh mạch chủ dưới bị tắc
Dẫn lưu máu tĩnh mạch thành ngực cơ tim và phổi
Thu hồi máu từ tất cả các tĩnh mạch gian sườn
Mô tả nào trong các mô tả sau về thần kinh hoàng đúng
Nó chỉ chứa các sợi vận động
Khi nó bị tổn thương có thể gây khó thở ra
Nó chi phối cho màng ngoài
Nó đi qua trung thất sau
ô tả nào trong các mô tả sau về thần kinh hoàng đúng
Nó chỉ chứa các sợi vận động
Khi nó bị tổn thương có thể gây khó thở ra
Nó chi phối cho màng ngoài
Nó đi qua trung thất sau
Mô tả sau đây về các đường dẫn truyền thần kinh đúng:
Dài tủy đồi thị trước dẫn truyền cảm giác đau, nóng
Dải tủy tiểu não sau chui qua cuống tiểu não dưới để vào tiểu não
Cùng với dải vỏ tủy , dải đỏ tủy thuộc đường dẫn truyền vận động có ý thức
Các dải thon chêm là đường dẫn truyền cảm giác bản thể không có ý thức.
Rãnh nào trong các rãnh sau đây không giới hạn nên hồi đai:
Rãnh thể trai
Rãnh đai
Rãnh dưới đỉnh
Rãnh cựa
Mô tả sau đây về hình thể trong đại não đúng:
Các nhân bèo nằm ở trong hơn các nhân trước tường
Bao trong nằm giữa nhân bèo ở ngoài, nhân đuôi và đồi thị ở trong
Các sừng trán của não thất bên ở 2 bên được ngăn cách bởi vách trong suốt
Vòm (thể tam giác) là mép liên bán cầu lớn nhất (có 3 sợi mép thể trai, vòm và mép trước. Thể trai mới là mép lớn nhất).
Mô tả nào sau đây về các sợi mép và các sợi mép liên hợp trong mỗi bán cầu đúng:
Bó dọc trên và bó dọc dưới là các sợi liên hợp ngắn trong mỗi bán cầu (là các sợi dài. Sợi ngắn chỉ có các sợi cung đại não).
Bó móc nối thùy trán và cực trước của thùy thái dương mỗi bên
Các phần của thể trai lần lượt từ trước ra sau là: mỏ, lồi, lưng, và gối thể trai (lần lượt là mỏ, gối, phần lồi).
Các mép trước và sau là nơi tâp trung ít sợi mép nhất (nơi tập trung nhiều nhất).
Hồi nào sau đây thuộc mặt trên – ngoài của thùy trán:
Hồi trán lên
Hồi thẳng
Các hồi cạnh ổ mắt
Gò trán trong.
Hồi nào sau đây thuộc mặt trên – ngoài của thùy trán:
Hồi trán lên
Hồi thẳng
Các hồi cạnh ổ mắt
Gò trán trong.
Mô tả sau đây về các rãnh và sự phân chia bề mặt của đại não đúng:
Rãnh bên ngăn cách thùy thái dương với tất cả các thùy còn lại ở mặt trên ngoài của đại não
Hồi vận động nằm giữa rãnh trung tâm và rãnh sau trung tâm
Rãnh đỉnh chẩm thấy rõ ở mặt trong của bán cầu đại não trong khi ở mặt trên ngoài rất ngắn
Ở mặt trên ngoài của bán cầu đại não, tại thùy thái dương còn có rãnh chẩm- thái dương.
Tại thân não, cấu trúc nào sau đây là sự tập hợp của các bó thon và bó chêm.
Liềm giữa
Liềm bên
Liềm tủy
Bó dọc sau.
Các cấu trúc sau đây là thành phần chất xám tại trung não, trừ:
Nhân tự chủ thần kinh III.
Nhân vận động thần kinh IV
Nhân vận động thần kinh V
Nhân đỏ
Dải nào trong các dải sau không có mặt ở cầu não:
Các dải vỏ-tủy
Dải tủy-đồi thị trước
Dải tủy- tiểu não sau
Dải đỏ- tủy.
Nhân của thần kinh sọ nào sau đây có mặt ở thân não và kéo dài xuống tủy:
Thần kinh IX
Thần kinh V
Thần kinh XII
Thần kinh X
Mô tả sau đây về hình thể ngoài của trung não đúng:
Các gò trên liên lạc với thể gối trong qua cánh tay gò trên
Gò dưới là một phần trung khu thị giác dưới vỏ
Đôi dây thần kinh IV thoát ra ở 2 bên đường giữa, giữa các gò trên và các gò dưới
Ở mặt trước, đáy của hố gian cuống là chất thủng sau
Hành não có đặc điểm sau đây trừ:
Các dây thần kinh IX, X, XI thoát ra ở rãnh trước trám
Nửa dưới của hành não có hình thể ngoài giống với tủy sống
Ở mặt sau, các thừng sau toạc sang hai bên để tạo thành cuống tiểu não dưới
Củ thon, củ chêm là nơi các n
Mô tả sau đây về hình thể ngoài của thân não đúng:
Rãnh hành cầu là nơi thoát ra của các dây thần kinh từ V-VIII
Ở mặt trước của trung não, các cuống tiểu não trên chui vào tiểu não
Các củ thon và củ chêm là phần lồi ở phần dưới của sàn não thất IV.
Rãnh trước trám ngăn cách trám hành với tháp hành.
Mô tả sau đây về hình thể trong của tủy sống đúng:
Nhân trung gian bên (giao cảm) xuất hiện từ đoạn tủy cổ VIII đến TL III
Dải đỏ tủy bên nằm ngoài nhất, sát bề mặt của thừng bên
Các dải tủy đồi thị trước và bên đều là phần chất trắng của thừng trước
Các mép xám trước và sau nằm trước và sau chất xám của tủy sống trên đường giữa.
Cấu trúc nào sau đây không có trong cung phản xạ đơn giản:
Bộ phận thực hiện đáp ứng phản xạ
Noron cảm giác
Noron liên hợp
Noron vận động
Mô tả sau đây về thần kinh mặt là đúng:
Nhân hoài nghi là nhân vận động chung của các dây thần kinh VII, IX, X
Gối của thần kinh mặt, nơi có hạch gối nằm ở đoạn trong ống tai trong của thần kinh VII.
Thần kinh VII thoát ra ở lỗ trâm chũm, bắt chéo mặt ngoài mỏm trâm rồi chui vào tuyến mang tai
Nhánh thái dương, nhánh gò má, nhánh má và nhánh bờ hàm dưới là 4 nhánh tận của thần kinh VII.
Các thần kinh tự chủ chi phối cho các cơ trong nhãn cầu đi theo dây nào sau đây.
Thần kinh VI
Thần kinh IV
Thần kinh II
Thần kinh III
Thần kinh X (thần kinh lang thang) có đặc điểm sau:
Thần kinh X là một thần kinh sọ tự chủ hoàn toàn
Các sợi của thần kinh X tận hết ở ở chậu h
Thần kinh X (thần kinh lang thang) có đặc điểm sau:
Thần kinh X là một thần kinh sọ tự chủ hoàn toàn
Các sợi của thần kinh X tận hết ở ở chậu hông để chi phối cho cả các tạng chậu
Các hạch trên và dưới ở gần lỗ tm cảnh cứa neuron cảm tạng
Nhân vận động của thần kinh X là phần dưới cùng của nhân hoài nghi
Mô tả nào sau đây đúng về thần kinh VII (thần kinh mặt)
Nhân hoài nghi là nhân vận động chung của các thần kinh VII, IX, X
Gối của thần kinh mặt, nơi có hạch gối nằm ở đoạn trong ống tai trong của thần kinh VII
Thần kinh VII thoát ra ở lỗ trâm chũm, bắt chéo mặt ngoài mỏm trâm rồi chui vào tuyến mang tai.
Nhánh thái dương, nhánh gò má, nhánh má, và nhánh bờ hàm dưới là 4 nhánh tận của thần kinh VII.
Hình thể ngoài của tủy sống có đặc điểm sau, trừ:
Khe giữa trước và rãnh giữa sau chia tủy sau thành hai nửa.
Rãnh trung gian sau có mặt trên suốt chiều dài của tủy sống.
Thừng bên là phần tủy sống nằm giữa rãnh bên trước và bên sau.
Rãnh bên trước là nơi rễ vận động thoát ra.
Thành phần nào sau đây đi qua lỗ tròn, nền sọ
Dây thần kinh IV
V1
V2
V3
Tình trạng nào trong tình trạng sau đây có thể sinh ra do sự tổn thương của sợi đối giao cảm trong thần kinh đá bé
Mất tiết dịch tuyến lệ
Mất tiết dịch tuyến dưới hàm
Mất tiết dịch tuyến mang tai
Co đồng tử
Về đại cương hệ thần kinh
Chất xám chỉ ở thần kinh trung ương
Chất trắng do sợi thần kinh có bao myelin tạo nên
Nhân do nhiều thân
