Font size
WorksheetsKiểm tra kỹ năng giao tiếp bệnh lý tim mạch
Total questions: 131
Worksheet time: 1hrs 11mins
1 BN nữ 45 tuổi, bị hở van 2 lá nặng do hậu thấp đã suy tim, hiện khó thở cả khi nghỉ ngơi, phân độ khó thở theo NYHA là:
Độ I.
Độ II.
Độ III.
Độ IV.
Nguyên nhân dưới đây thường gây đau ngực, NGOẠI TRỪ:
Trào ngược dạ dày thực quản.
Nhồi máu cơ tim.
Viêm màng ngoài tim.
Nhiễm trùng tiểu.
Bệnh nào dưới đây có thể gây khó thở, NGOẠI TRỪ:
Suy tim.
Hen.
Viêm dạ dày.
COPD.
Đặc điểm của khó thở do suy tim, NGOẠI TRỪ:
Khó thở khi gắng sức.
Khó thở khi nằm đầu cao.
Khó thở khi nằm đầu thấp.
Khó thở cả 2 thì.
Đặc điểm của khó thở do hen:
Khó thở liên tục.
Khó thở thì hít vào.
Khó thở thì thở ra.
Khó thở cả 2 thì.
Các định nghĩa sau là đúng về khó thở, NGOẠI TRỪ:
Là cảm giác thở không dễ, thở bất thường, phải tăng công để thở.
BN thường mô tả mình bị hụt hơi, ngạt thở, thở không sâu được, thở mệt,...
Là triệu chứng đặc hiệu, chủ yếu do các bệnh lý đường hô hấp.
Có thể là dấu hiệu bệnh lý trong 1 vài trường hợp.
Khó thở có thể trở thành dấu hiệu bệnh lý trong các trường hợp nào:
Khó thở khi tập luyện với cường độ nặng. A
Khó thở khi nghỉ ngơi. B
Khó thở khi đi phơi đồ.
B và C đúng.
Các nguyên nhân chỉ gây xuất hiện cơn khó thở đột ngột, NGOẠI TRỪ:
Phù phổi cấp.
Dị vật phế quản.
Suy tim cấp. (?)
Suy tim cấp mất bù trên nền suy tim mạn.
Phân độ NYHA dùng để đánh giá mức độ khó thở có mấy cấp độ:
4.
3.
2.
5.
BN suy tim thường cảm thấy khó thở hơn khi ..... và sẽ bớt khó thở hơn khi ....
Nằm đầu cao; vận động nhẹ.
Nằm đầu thấp; ngồi dậy.
Nằm đầu cao; ngồi dậy.
Nằm đầu thấp; vận động nhẹ.
BN nam 24 tuổi, đến khám vì sốt, đau ngực, ho và sau đó có khó thở; chẩn đoán sơ bộ nguyên nhân gây khó thở này có thể là:
Viêm phổi.
Dị vật phế quản.
Tắc nghẽn phổi mạn tính (COPD).
Tăng huyết áp.
Các yếu tố sau là tiền căn của bệnh lý nội khoa liên quan đến nguyên nhân gây khó thở, NGOẠI TRỪ:
Đái tháo đường. → Kiểu thở Kussmaul do máu bị tăng nhiễm toan
Nhồi máu cơ tim.
Lạm dụng chất kích thích.
Ung thư phổi.
Các yếu tố sau là thói quen liên quan đến nguyên nhân gây khó thở, NGOẠI TRỪ:
Hút thuốc lá.
Quan hệ tình dục 1-2 lần/tuần.
Uống rượu bia.
Chế độ ăn thiếu chất, không lành mạnh.
Nhận định về các yếu tố gây dị ứng, chọn câu ĐÚNG:
Chủ yếu là do tác động của dị nguyên trong không khí.
Có thể xảy ra trước khi BN tiếp xúc với dị nguyên.
BN thường có những cơn khó thở kéo dài do sự tích tụ dị nguyên trong cơ thể.
Hen suyễn có thể là 1 dạng bệnh lý có liên quan đến các yếu tố gây dị ứng.
Đặc điểm khó thở của BN suy tim bao gồm:
Khó thở khi gắng sức.
Khó thở khi nằm đầu thấp.
Khó thở kịch phát về đêm.
Tất cả đều đúng.
Để đánh giá mức độ cũng như diễn tiến của bệnh đối với BN có dấu hiệu khó thở do suy tim khi gắng sức, cần phải:
Xác định thời điểm BN bị suy tim.
Xác định loại suy tim trên BN (cấp, mạn, suy thất phải/trái,...).
Xác định mức độ vận động đủ gây ra khó thở trước đó.
Thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng để hỗ trợ chẩn đoán.
Với biểu hiện khó thở khi nằm thấp của BN có dấu hiệu khó thở do suy tim, lý giải nào sau đây là hợp lý nhất:
Khi BN nằm thấp, khả năng trao đổi khí ở phổi có thể bị giảm hiệu suất => Gây khó thở cho BN.
Khi BN nằm thấp, máu đến phổi không đủ thể tích để có thể trao đổi O2 tối đa => Thiếu hụt O2 ở mô => Kích thích hệ thần kinh trung ương làm BN khó thở.
Khi BN nằm thấp, máu tĩnh mạch giàu CO2 sẽ ứ lại trong tĩnh mạch => Tích trữ CO2 gây độc cho tế bào, gây toan hóa máu => Kích thích hệ thần kinh trung ương làm BN khó thở.
Khi BN nằm thấp, máu từ tĩnh mạch sẽ về tim nhiều hơn => Tim sẽ bơm máu lên phổi nhiều hơn, làm sung huyết mao mạch phổi => Gây ra khó thở.
Đặc điểm sau đây KHÔNG PHẢI là đặc điểm của khó thở khi nằm thấp đối với BN khó thở do suy tim:
Là dấu hiệu của ST giai đoạn nặng.
Không liên quan đến số gối BN nằm.
BN có thể phải ngủ ở tư thế ngồi.
Không có câu trả lời phù hợp.
Nguyên nhân gây cơn khó thở kịch phát về đêm đối với BN khó thở do suy tim là:
Tắc nghẽn đường hô hấp trên.
Dị vật đường thở.
Thoát dịch mô kẽ ở phổi.
Lao phổi.
Các triệu chứng của BN bị khó thở do suy tim thường bị nhầm lẫn với:
Tắc nghẽn phổi mạn tính (COPD).
Hen phế quản.
Ung thư phổi.
Tràn khí màng phổi.
Những đặc điểm nào sau đây KHÔNG PHẢI là đặc điểm để chẩn đoán phân biệt BN khó thở do suy tim:
Cường độ và tần số xuất hiện các cơn ho.
Ho có đàm lẫn bọt màu hồng.
Xét nghiệm dịch đàm thấy có máu.
Không đáp ứng với thuốc giãn phế quản.
BN nam 30 tuổi, nhập viện do ho, trong lúc ho có đàm màu hồng nhạt, khó thở đột ngột, khó thở khi gắng sức, nằm đầu thấp, thường khó thở vào ban đêm. Chẩn đoán sơ bộ bệnh lý dẫn đến nguyên nhân khó thở của BN là:
Suy tim.
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).
Hen suyễn dị ứng.
Bệnh phổi mô kẽ.
BN nữ Chẩn đoán sơ bộ bệnh lý/nguyên nhân dẫn đến triệu chứng khó thở của BN là:
Suy tim.
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).
Hen suyễn dị ứng.
Bệnh phổi mô kẽ.
Chẩn đoán sơ bộ bệnh lý/nguyên nhân dẫn đến triệu chứng khó thở của BN là:
Suy tim.
Bệnh phổi tắc nghẹn mạn tính (COPD).
Hen suyễn dị ứng.
Bệnh phổi mô kẽ.
Chẩn đoán sơ bộ bệnh lý/nguyên nhân dẫn đến triệu chứng khó thở của BN là:
Tràn dịch màng phổi.
Tràn khí màng phổi.
Thuyên tắc phổi.
Ung thư phổi.
Chẩn đoán sơ bộ bệnh lý/nguyên nhân dẫn đến triệu chứng khó thở của BN là:
Suy tim.
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).
Hen suyễn dị ứng.
Bệnh phổi mô kẽ.
BN nam 65 tuổi, nhập viện do khó thở đột ngột, có ho ra máu, thăm khám thì phát hiện được BN có khối máu ứ đọng ở TM hiển bé của chân phải. Chẩn đoán sơ bộ bệnh lý/nguyên nhân dẫn đến triệu chứng khó thở của BN là:
Tràn dịch màng phổi.
Tràn khí màng phổi.
Thuyên tắc phổi.
Ung thư phổi.
BN nữ 39 tuổi, đã từng điều trị nội khoa về bệnh viêm phổi, hiện nay mỗi khi chạy bộ khoảng 200m BN cảm thấy khó thở, đau ngực và khó chịu, tuy nhiên khi làm việc nhà như nấu ăn, rửa chén,... hay trong lúc nghỉ ngơi BN lại cảm thấy bình thường. Theo phân độ NYHA, BN được xếp vào mức độ:
I.
II.
III.
IV.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG PHẢI là đặc điểm chung của đau ngực:
Là triệu chứng cơ năng phổ biến nhất ở BN có bệnh lý tim mạch.
Thường BN mô tả cảm giác khó chịu ở ngực.
Nguyên nhân gây đau ngực rất quan trọng, có thể gây đe dọa tính mạng BN.
Việc khai thác bệnh sử, thăm khám lâm sàng,... thật chi tiết là rất cần thiết để chẩn đoán bệnh cho BN.
Các đặc điểm của đau ngực do nhồi máu cơ tim, NGOẠI TRỪ:
Thường khởi phát đột ngột.
Thường xảy ra sau khi gắng sức.
Không bao giờ xảy ra vào lúc nghỉ ngơi.
BN thường than có đau ngực sau xương ức hoặc ở bên ngực trái.
Các yếu tố tăng giảm đối với đau ngực kiểu màng phổi, chọn câu ĐÚNG:
Giảm khi nghỉ.
Giảm khi ngậm nitroglycerine.
Giảm khi ngồi cúi người ra trước.
Không có
Các yếu tố tăng giảm đối với đau ngực kiểu màng phổi, chọn câu ĐÚNG:
Giảm khi nghỉ.
Giảm khi ngậm nitroglycerine.
Giảm khi ngồi cúi người ra trước.
Không có lựa chọn phù hợp.
Bệnh mạch vành sớm được quy định như thế nào ở nam và nữ:
Nam <55 tuổi, nữ <65 tuổi.
Nam <65 tuổi, nữ <55 tuổi.
Nam >40 tuổi, nữ >30 tuổi.
Nam >30 tuổi, nữ >40 tuổi.
Các yếu tố sau được xếp vào tiền căn bệnh lý nội khoa của triệu chứng đau ngực, NGOẠI TRỪ:
Tăng huyết áp.
Đái tháo đường.
Rối loạn lipid máu.
Hoại tử ruột.
BN nam 29 tuổi, nhập viện vì đau ngực sau xương ức, với kiểu đau đè ép, bóp nghẹt, thường các cơn đau kéo dài khoảng 1-3 phút, có khi lên đến 10 phút nhưng lại không quá 20 phút. Chẩn đoán sơ bộ bệnh lý/nguyên nhân dẫn đến triệu chứng đau ngực của BN là:
Đau thắt ngực ổn định.
Hội chứng vành cấp.
Viêm màng ngoài tim cấp.
Bóc tách ĐM chủ ngực.
BN nữ 41 tuổi, nhập viện vì đau ngực sau xương ức, với kiểu đau đè ép, bóp nghẹt, các cơn đau kéo dài hơn 20 phút và có kèm theo khó thở, buồn nôn. Chẩn đoán sơ bộ bệnh lý/nguyên nhân dẫn đến triệu chứng đau ngực của BN là:
Đau thắt ngực ổn định.
Hội chứng vành cấp.
Viêm màng ngoài tim cấp.
Bóc tách ĐM chủ ngực.
BN nữ 51 tuổi, nhập viện vì đau ngực sau xương ức, cơn đau có lan lên vùng cổ, với kiểu đau nhói, mức độ nặng của cơn đau có kéo dài, BN cảm thấy đỡ đau hơn ở thì thở ra. Chẩn đoán sơ bộ bệnh lý/nguyên nhân dẫn đến triệu chứng đau ngực của BN là:
Đau thắt ngực ổn định.
Hội chứng vành cấp.
Viêm màng ngoài tim cấp.
Bóc tách ĐM chủ ngực.
BN nam 67 tuổi, nhập viện vì đau trước ngực, có lan ra sau lưng với cơn đau rất dữ dội, trước đó BN có ngất và đã được điều trị, tuy nhiên vẫn có dấu hiệu liệt
BN nam 67 tuổi, nhập viện vì đau trước ngực, có lan ra sau lưng với cơn đau rất dữ dội, trước đó BN có ngất và đã được điều trị, tuy nhiên vẫn có dấu hiệu liệt nửa người. Chẩn đoán sơ bộ bệnh lý/nguyên nhân dẫn đến triệu chứng đau ngực của BN là:
Đau thắt ngực ổn định.
Hội chứng vành cấp.
Viêm màng ngoài tim cấp.
Bóc tách ĐM chủ ngực.
BN nữ 54 tuổi, nhập viện vì đau vùng ngực phải, với cơn đau nhói, BN cảm thấy rất đau khi lỡ hít sâu, trong hồ sơ của BN có tiền sử bị viêm phổi bên phải. Chẩn đoán sơ bộ bệnh lý/nguyên nhân dẫn đến triệu chứng đau ngực ở BN là:
Bệnh lý màng phổi.
Trào ngược dạ dày-thực quản.
Co thắt thực quản.
Viêm sụn sườn.
BN nam 46 tuổi, nhập viên vì đau ngực sau xương ức, có lan ra sau lưng, BN than là có cảm giác bỏng rát sau xương ức, kèm theo các triệu chứng như ợ, trớ, viêm thanh quản nhẹ. Chẩn đoán sơ bộ bệnh lý/nguyên nhân dẫn đến triệu chứng đau ngực ở BN là:
Bệnh lý màng phổi.
Trào ngược dạ dày-thực quản.
Co thắt thực quản.
Viêm sụn sườn.
BN nam 55 tuổi, nhập viện vì đau ngực sau xương ức, có lan ra lưng, cánh tay, BN than là cơn đau như siết vào ngực, thường cảm thấy khó nuốt trong thời gian gần đây. Chẩn đoán sơ bộ bệnh lý/nguyên nhân dẫn đến triệu chứng đau ngực ở BN là:
Bệnh lý màng phổi.
Trào ngược dạ dày-thực quản.
Co thắt thực quản.
Viêm sụn sườn.
BN nữ 37 tuổi, nhập viện vì đau ngực dọc theo ngực trái, với cơn đau âm ỉ kéo dài, BN cảm thấy đau nhói khi ấn vào vị trí đau. Chẩn đoán sơ bộ bệnh lý/nguyên nhân dẫn đến triệu chứng đau ngực ở BN là:
Bệnh lý màng phổi.
Trào ngược dạ dày-thực quản.
Co thắt thực quản.
Viêm sụn sườn.
Với BN suy tim, BN thường cảm thấy khó thở ở:
Thì hít vào.
Thì thở ra.
Cả 2
ngực ở BN là:
Bệnh lý màng phổi.
Trào ngược dạ dày-thực quản.
Co thắt thực quản.
Viêm sụn sườn.
Với BN suy tim, BN thường cảm thấy khó thở ở:
Thì hít vào.
Thì thở ra.
Cả 2 thì.
Chưa có câu trả lời thích hợp.
BN nữ 57 tuổi, đã từng phải phẫu thuật cắt bỏ thùy trên phổi phải do ung thư, hiện nay BN cảm thấy khó thở ngay cả khi làm việc nhà như nấu ăn, quét dọn, trong khi ở trạng thái nghỉ ngơi BN hoàn toàn bình thường. Theo phân độ NYHA, BN được xếp vào mức độ:
IV.
III.
II.
I.
Khó thở do bị các bệnh lý liên quan đến nghẹt mũi, chọn câu ĐÚNG:
Khó thở chủ yếu ở thì hít vào.
Khó thở chủ yếu ở thì thở ra.
Khó thở chủ yếu ở 2 thì.
Không có câu trả lời phù hợp.
Các nhận định sau đây là đúng khi nói về hệ tuần hoàn, NGOẠI TRỪ:
Hệ tuần hoàn chỉ bao gồm tim và mạch máu.
Hệ tuần hoàn có chức năng vận chuyển và phân phối máu đi khắp cơ thể.
Tim là 1 tạng rỗng có 4 buồng, gồm 2 tâm nhĩ và 2 tâm thất.
Các tĩnh mạch ngoài việc nhận máu giàu CO2 từ mô, còn là nơi lưu trữ máu.
Các nhận định sau đây là đúng khi nói về cơ chế nghe tim, NGOẠI TRỪ:
Mỏm tim bình thường lệch trái so với xương ức.
Có 4 ổ van quan trọng được dùng để nghe tiếng tim và các âm thổi.
Thông thường, các van bên tim trái sẽ đóng trước các van tim bên phải, có thể phát hiện rõ ràng trên lâm sàng, gọi là hiện tượng tiếng tim tách đôi.
Sự đóng van 3 lá và van 2 lá tạo nên tiếng tim thứ nhất, trong khi sự đóng van động mạch phổi và van động mạch chủ đóng lại sẽ tạo nên tiếng tim thứ hai.
Vị trí giải phẫu các ổ van trên thành ngực, chọn vị trí SAI:
Mỏm tim (ổ van 2 lá) có vị trí nằm ở liên sườn 4,5 đường trung đòn trái.
Ổ van động mạch chủ nằm ở liên sườn 2 bờ phải xương ức.
ải phẫu các ổ van trên thành ngực, chọn vị trí SAI:
Mỏm tim (ổ van 2 lá) có vị trí nằm ở liên sườn 4,5 đường trung đòn trái.
Ổ van động mạch chủ nằm ở liên sườn 2 bờ phải xương ức.
Ổ van động mạch phổi nằm ở liên sườn 2 bờ trái xương ức.
Ổ van 3 lá nằm ở liên sườn 5 sát bờ phải xương ức.
Tĩnh mạch vùng cổ có giá trị rất quan trọng trong thăm khám tim mạch là:
Tĩnh mạch cảnh trong.
Tĩnh mạch cảnh ngoài.
Tĩnh mạch thanh quản trên.
Tĩnh mạch tai sau.
Động mạch vùng cổ có giá trị rất quan trọng trong thăm khám tim mạch là:
Động mạch cảnh chung.
Động mạch cảnh ngoài.
Động mạch cảnh trong.
A và B đúng.
A và C đúng.
Trong thăm khám, ta có thể bắt động mạch cảnh chung (hoặc cảnh ngoài) ở:
Bờ sau cơ ức đòn chũm.
Bờ sau cơ thang.
Bờ trước cơ ức đòn chũm.
Bờ trước cơ thang.
Khi thăm khám, ta có thể phát hiện dấu hiệu đặc trưng của hội chứng Marfan là:
Da niêm nhợt nhạt, trắng toát.
Tay chân dài như nhền nhện.
Ngón tay dùi trống.
Phù ở chi dưới.
Nét mặt BN có dấu hiệu bất thường thường gặp trong các trường hợp sau, NGOẠI TRỪ:
Hội chứng Cushing.
Hẹp 2 van lá.
Suy giáp
Liệt tứ chi.
Nhận định nào sau đây là SAI khi nói về việc đo tĩnh mạch cổ nổi so với góc Louis:
Bình thường áp lực của nhĩ phải = 0.
Góc Louis cách nhĩ phải khoảng 5cm.
Khi đo nếu thấy khoảng cách giữa góc Louis và tĩnh mạch cổ nổi >4cm là bất thường.
BN được chỉ định nằm sấp để thực hiện phương pháp này.
Dấu hiệu Harzer gợi ý cho ta về bệnh:
Block thất phải.
Loạn nhịp thất phải.
Dày thất phải.
Dày thất trái.
Lồng ngực hình thùng là 1 gợi ý cho bệnh nào sau đây:
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).
Bệnh mạch vành.
Hội chứng Marfan.
Bệnh Addison.
Lồng ngực hình thùng là 1 gợi ý cho bệnh nào sau đây:
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).
Bệnh mạch vành.
Hội chứng Marfan.
Bệnh Addison.
Vị trí để thăm khám phù ở chi dưới:
Mặt trong xương chày.
Mặt trước xương chày.
Mặt sau xương đùi.
Mặt trong đùi.
Phù chi dưới gặp trong suy tim có đặc điểm là:
Phù trắng, cứng, ấn vào thấy đau.
Phù trắng, mềm, ấn lõm không đau.
Phù trắng, cứng, ấn vào không đau.
Phù trắng, mềm, ấn lõm thấy đau.
Trong phù lâu ngày do suy tim, khi thăm khám có thể thấy:
Chỗ bị phù cứng lại.
Ấn vào không còn dấu lõm nữa.
Da có hiện tượng sậm màu do thâm nhiễm sắc tố sắt.
Tất cả đều đúng.
Mô tả về sự khác biệt của ĐM cảnh và TM cảnh sau đây là đúng, NGOẠI TRỪ:
ĐM cảnh chỉ có 1 sóng duy nhất trong mỗi chu chuyển tim.
TM cảnh bị tụt chiều cao so với bình thường khi hít vào.
TM cảnh có thể nhìn rõ và sờ rõ, còn ĐM thì chỉ có thể sờ rõ.
ĐM cảnh thường không thể bị chặn nghẽn khi có áp lực từ bên ngoài.
Lồng ngực trái nhô cao hơn lồng ngực phải thường là do:
Phì đại ĐMC ngực.
Phì đại ĐM phổi.
Buồng tim lớn lâu ngày.
Loạn nhịp tim.
Nghe được tiếng nảy của mũi ức khi thăm khám có thể là do:
Dãn gốc ĐMP.
Dày thất phải.--> Dấu hiệu Hazer
Hở van 2 lá nặng.
Dãn phình ĐMC ngực.
B và C đúng.
Nghe được tiếng nảy của khoang liên sườn 2 trái có thể là do:
Dãn gốc ĐMP.
Dày thất phải.
Hở van 2 lá nặng.
Dãn phình ĐMC ngực.
B và C đúng.
Nghe được tiếng nảy của vùng trước tim có thể là do:
Dãn gốc ĐMP.
Dày thất phải.
Hở van 2 lá nặng.
Dãn phình ĐMC ngực.
B và C đúng.
Nghe được tiếng nảy của hõm trên ức có thể là do:
Dãn gốc ĐMP.
Dày thất phải.
Hở van 2 lá
Nghe được tiếng nảy của hõm trên ức có thể là do:
Dãn gốc ĐMP.
Dày thất phải.
Hở van 2 lá nặng.
Dãn phình ĐMC ngực.
B và C đúng.
Nhận định nào sau đây là SAI khi nói về phương pháp phản hồi gan-TM cảnh:
Dùng để nhận biết BN có bị suy tim phải hay không.
Bác sĩ sẽ dùng ngón tay ấn vào vùng hạ sườn phải hay mũi ức của BN.
Cơ chế của phương pháp này là trực tiếp làm tăng áp hệ tĩnh mạch chủ trên, giúp tĩnh mạch cảnh có thể nổi lên.
Ở người bình thường, tĩnh mạch cảnh sẽ nổi lên rồi lặng đi, còn ở BN suy tim phải tĩnh mạch cổ vẫn nổi sau khi ấn.
Nhận định nào sau đây là SAI khi nói về mạch Corrigan:
Thường gặp trong hở van ĐMP.
Là mạch nảy khá mạnh.
Biên độ nảy của mạch tương đối cao.
Mạch có tốc độ chìm nhanh sau khi nảy.
Vị trí thường dùng để bắt ĐM cánh tay là:
Hõm nách.
Hõm lào giải phẫu.
Bờ trong cơ nhị đầu.
Mỏm khuỷu xương trụ.
Âm thanh nghe được khi thực hiện đo huyết áp được gọi là:
Âm Friedreich.
Âm Korotkoff.
Âm Levine.
Âm Korsakoff.
Trong đo huyết áp, âm đầu tiên nghe được và âm cuối cùng còn nghe được tương ứng với:
Huyết áp toàn phần và huyết áp tâm thu.
Huyết áp tâm trương và huyết áp tâm thu.
Huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương.
Huyết áp toàn phần và huyết áp tâm trương.
Chọn phát biểu SAI khi nói về gõ tim:
Mục đích để xác định vùng đục của tim có rộng hay không.
Có thể gõ vùng trước tim để xác định bờ tim, kích thước tim trên lồng ngực.
Gõ theo nguyên tắc đối xứng, từ ngoài vào trong, từ trên xuống dưới.
Không có đáp án thích hợp.
Phần màng của ống nghe được dùng để nghe những âm sau, NGOẠI TRỪ:
Tiếng T1.
Tiếng T2.
C
Phần màng của ống nghe được dùng để nghe những âm sau, NGOẠI TRỪ:
Tiếng T1.
Tiếng T2.
Rù tâm trương.
Âm thổi đầu tâm trương.
Phần chuông của ống nghe được dùng để nghe những âm sau, NGOẠI TRỪ:
Tiếng T3.
Tiếng T4.
Âm thổi tâm thu.
Không có đáp án thích hợp.
Mục đích của việc cho BN nằm nghiêng trái khi nghe tim là:
Để thuận tiện cho bác sĩ thực hiện thao tác.
Để bộc lộ rõ các vị trí nghe tim.
Để mỏm tim gần thành ngực hơn, dễ nghe tiếng tim và âm thổi hơn.
Để tăng lưu lượng máu chảy của BN.
Mục đích của việc cho BN ngồi cúi ra trước khi nghe tim là:
Để thuận tiện cho bác sĩ thực hiện thao tác.
Để BN cảm thấy thoải mái.
Để tăng lưu lượng máu chảy của BN.
Để các động mạch lớn gần thành ngực hơn, dễ nghe tiếng tim và âm thổi hơn.
Cách đơn giản nhất để xác định tiếng T1 là:
Phân biệt dựa vào 2 âm “lúp” (T1) và “đúp” (T2).
Vừa nghe tiếng tim vừa bắt mạch cảnh của BN, nếu mạch cảnh nảy lên vào tiếng tim nào thì đó là tiếng T1.
Vừa nghe tiếng tim vừa chạy ECG cho BN.
Dựa vào vị trí khám trên thành ngực để suy luận.
Mô tả nào sau đây là đúng khi nói về tiếng tim T1:
Là tiếng đóng van động mạch chủ và van động mạch phổi.
Đặc điểm của tiếng T1 là các van bên phải đóng trước, van bên trái đóng sau.
T1 không phụ thuộc vào sức co bóp tâm thất trái lẫn độ toàn vẹn van 2 lá.
Hiện tượng T1 tách đôi thường gặp trong block nhánh phải.
Tiếng T1 có xu hướng tăng trong những trường hợp sau, NGOẠI TRỪ:
Tràn dịch màng tim.
Hẹp van 2 lá.
Nhịp tim tăng nhanh.
Khoảng PR trên ECG ngắn.
Tiếng T1 có xu hướng giảm trong những trường hợp sau, NGOẠI TRỪ:
(a)
trường hợp sau, NGOẠI TRỪ:
Tràn dịch màng tim.
Hẹp van 2 lá.
Nhịp tim tăng nhanh.
Khoảng PR trên ECG ngắn.
Tiếng T1 có xu hướng giảm trong những trường hợp sau, NGOẠI TRỪ:
Suy tim nặng, hở van 2 lá nặng.
Hở van ĐMC.
Bệnh chuyển vị đại ĐM.
Khí phế thủng.
Các mô tả sau là đúng khi nói về tiếng T2, NGOẠI TRỪ:
Bao gồm tiếng đóng van ĐMC (A2) và van ĐMP (P2), A2 đóng trước P2.
A2 nghe rõ ở ổ van ĐMC và vùng trước tim, P2 nghe rõ ở ổ van ĐMP và hõm trên ức.
Khi A2 và P2 tách nhau 0,03 giây trở lên có thể nghe được tiếng T2 tách đôi.
Cường độ A2 và P2 có thể giảm khi các van ĐM bị hẹp.
Các mô tả sau là đúng khi nói về tiếng T2 tách đôi sinh lý, NGOẠI TRỪ:
Thường hiếm gặp ở trẻ em.
Khi hít vào T2 tách rộng ra và khi thở ra T2 chập lại.
Cơ chế là do sự đóng mở nhanh chậm của các van ĐM.
Thời gian co bóp của tâm thất cũng có liên quan đến cơ chế tiếng T2 tách đôi sinh lý.
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về tiếng T3:
Còn được gọi là tiếng ngựa phi đầu tâm thu.
Tất cả các tiếng T3 đều là tiếng T3 bệnh lý.
Thường nghe được tiếng T3 ở người cao tuổi và người gầy.
Tiếng T3 bệnh lý thường gặp trong tật còn ống động mạch, bệnh thông liên thất, suy tim nặng,...
Tiếng T4 thường nghe được trong các trường hợp sau, NGOẠI TRỪ:
Tăng huyết áp.
Tràn dịch màng tim.
Hẹp van ĐMC.
Phì đại cơ tim.
Khi nói về tiếng Clic-Clac, có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng:
Tiếng Clac mở van 2 lá do lá sau van 2 lá mở ra và dừng lại đột ngột.
Tiếng Clac mở van 2 lá gặp trong hẹp van 2 lá mà van 2 lá còn dẻo.
Tiếng tống máu đầu tâm thu còn được gọi là tiếng Clic đầu tâm thu.
Tiếng Clic đầu tâm thu gặp trong các bệnh lý như hẹp van ĐMC mà van còn dẻo, hẹp van ĐMP, dãn gốc ĐMP,...
Tiếng tống máu đầu tâm thu còn được gọi là tiếng Clic đầu tâm thu.
2.
3.
4.
5.
Các nguyên nhân có thể tạo nên dòng máu xoáy trong âm thổi, NGOẠI TRỪ:
Dòng máu đi qua các lỗ thông bẩm sinh.
Dòng máu đi qua các lỗ van hẹp, mạch máu hẹp.
Giảm cung lượng máu.
Tăng độ nhớt máu.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của âm thổi giữa tâm thu:
Còn được gọi là âm thổi tâm thu dạng phụt hay âm thổi tâm thu dạng quả trám.
Xuất phát từ tiếng T2 1 khoảng và kết thúc trước tiếng T1.
Có thể nghe bằng màng do tần số cao.
Thường gặp trong các bệnh như hẹp van ĐMC, hẹp van ĐMP bẩm sinh, dãn gốc ĐM,...
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của âm thổi toàn tâm thu:
Kết thúc trước tiếng T2.
Bắt đầu ngay T1, kéo dài toàn tâm thu.
Thường gặp trong hở van 2 lá, van 3 lá, thông liên thất,...
Còn được gọi là âm thổi tâm thu dạng tràn.
Ý nào sau đây là đúng khi nói về âm thổi đầu tâm trương:
Có tần số thấp, nghe rõ bằng chuông.
Bắt đầu trước T2 với cường độ tăng dần.
Là âm thổi sinh lý.
Thường gặp trong các bệnh hở van ĐMC, hở van ĐMP.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của âm thổi giữa tâm trương:
Còn được gọi là rù tâm trương.
Rù tâm trương ở mỏm thường gặp trong hẹp van 2 lá thực thể.
Rù Austin-Flint gặp trong hở van ĐMP.
Có tần số thấp, nghe được bằng chuông.
Ý nào sau đây là đúng khi nói về âm thổi liên tục:
Bắt đầu trong thì tâm thu, liên tục đến thì tâm trương.
Có thể do bắt gặp do hệ tĩnh mạch bị rút ngắn.
Thường không gặp trong các bệnh lý dò
Ý nào sau đây là đúng khi nói về âm thổi liên tục:
Bắt đầu trong thì tâm thu, liên tục đến thì tâm trương.
Có thể do bắt gặp do hệ tĩnh mạch bị rút ngắn.
Thường không gặp trong các bệnh lý dò động-tĩnh mạch.
Thường có cường độ giảm dần.
Thông thường, thời gian tâm thu so với thời gian tâm trương là:
Dài hơn.
Bằng nhau.
Ngắn hơn.
Chưa đủ dữ kiện để xác định.
Chọn phát biểu SAI khi nói về dấu hiệu Carvallo:
Nhằm phân biệt âm thổi xuất phát từ tim phải hay trái.
Nghe tim khi BN thở bình thường, yêu cầu BN thở nhanh và nông.
Nếu nghe được ở thì hít vào âm thổi ở tim phải tăng thì dấu Carvallo dương tính.
Tất cả đều đúng (không có câu sai).
Chọn phát biểu SAI khi nói về nghiệm pháp Valsava:
Nhằm phân biệt âm thổi ở tim phải hay trái.
BN được yêu cầu nín thở, hoặc thổi vào áp lực kế để tăng áp lực lồng ngực.
Khi tăng áp lực lồng ngực, âm thổi tim phải và trái đều tăng.
Khi BN thở lại bình thường, âm thổi tim phải sẽ trở về bình thường sau 1-2 nhịp tim, âm thổi tim trái sẽ trở về bình thường sau 7-8 nhịp tim.
Chọn phát biểu SAI khi nói về nghiệm pháp Handgrip (Isometric Exercise):
Cho BN nắm chặt và bóp 1 vật cứng, đàn hồi để tăng áp ĐMP.
Nếu BN bị hẹp van ĐM, máu về tâm thất sẽ nhiều, làm tăng âm thổi.
Nếu BN bị hở van ĐM sẽ làm giảm âm thổi.
Tất cả đều đúng (không có câu sai).
BN nam 25 tuổi đến khám sức khỏe định kỳ, với BMI = 36 (nằm trong béo phì độ II), khuôn mặt có nét tròn khác thường, thăm khám tim thấy tim có dấu hiệu phì đại. Xét nghiệm nào sau đây nên được thực hiện để hỗ trợ chẩn đoán sơ bộ bệnh lý của BN này:
Xét nghiệm công thức máu.
Xét nghiệm công thức bạch cầu.
Xét nghiệm nồng độ hormone tuyến sinh dục.
Xét nghiệm nồng độ hormone tuyến thượng thận.
n đoán sơ bộ bệnh lý của BN này:
Xét nghiệm công thức máu.
Xét nghiệm công thức bạch cầu.
Xét nghiệm nồng độ hormone tuyến sinh dục.
Xét nghiệm nồng độ hormone tuyến thượng thận.
Theo trường hợp của BN nam 25 tuổi trên, BN có khả năng cao đã mắc:
Bệnh Graves/Basedow.
Hội chứng Cushing.
Bệnh Addison.
Bệnh nhược giáp.
BN nữ 53 tuổi đến khám sức khỏe định kỳ, thăm khám thấy BN có vóc dáng cao thất thường, với ngón tay dài như nhền nhện, có lồng ngực hình ức gà. Chẩn đoán sơ bộ về bệnh lý/hội chứng BN đang mắc phải là:
Hội chứng Marfan.
Hội chứng Down.
Hội chứng Klinefelter.
Hội chứng Turner.
BN nam 63 tuổi đến khám sức khỏe định kỳ, khi khám tim có thấy dấu hiệu mạch Corrigan, nghe tiếng T1 giảm cường độ, đồng thời nghe thấy âm thổi đầu tâm trương. Chẩn đoán sơ bộ về bệnh lý/hội chứng BN đang mắc phải là:
Hở van ĐMP.
Hở van ĐMC.
Hẹp van ĐMP.
Hẹp van ĐMC.
BN nam 54 tuổi đến khám sức khỏe định kỳ, khi thăm khám tim thấy khoang liên sườn 2 trái của BN có dấu hiệu nảy mạnh, nghe tim thấy có âm thổi giữa tâm thu, BN than phiền hay có vài vấn đề về hô hấp. Chẩn đoán sơ bộ về bệnh lý/hội chứng BN đang mắc phải là:
Hẹp gốc ĐMP.
Hẹp gốc ĐMC.
Dãn gốc ĐMP.
Dãn gốc ĐMC.
BN nữ 60 tuổi đến khám sức khỏe định kỳ, khi thăm khám tim thấy có dấu Harzer và nghe được tiếng T4 khi thực hiện nghe tim. Chẩn đoán sơ bộ về bệnh lý/hội chứng BN đang mắc phải là:
Dày thất trái.
Block nhánh trái.
Block nhánh phải.
Dày thất phải.
Dùng hình sau để trả lời cho các câu từ 56 đến 60:
Tiếng T2 tách đôi sinh lý nằm ở dòng số:
4.
3.
2.
1.
Tiếng T2 gặp trong hẹp van ĐMC:
4.
3.
2.
1.
Tiếng T2 còn được gọi là T2 tách đôi nghịch đảo:
4.
3
Tiếng T2 tách đôi sinh lý nằm ở dòng số:
4.
3.
2.
1.
Tiếng T2 gặp trong hẹp van ĐMC:
4.
3.
2.
1.
Tiếng T2 còn được gọi là T2 tách đôi nghịch đảo:
4.
3.
2.
1.
Tiếng T2 gặp trong thông liên nhĩ:
4.
3.
2.
1.
Tiếng T2 gặp trong hở van 2 lá:
4.
3.
2.
1.
Dạng âm thổi thường gặp trong các dị tật còn ống động mạch, dò động mạch chủ-động mạch phổi,... là:
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Hình 5.
Âm thổi còn được gọi là rù tâm trương:
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Hình 5.
Trong bệnh lý rù Austin-Flint ta thường gặp âm thổi này:
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Hình 5.
Âm thổi còn được gọi là âm thổi dạng phụt hay âm thổi dạng quả trám:
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Hình 5.
Âm thổi thường gặp trong thông liên thất:
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Hình 5.
Âm thổi có tần số thấp, nghe được bằng chuông:
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Hình 5.
Âm thổi thường gặp trong bệnh hở các van ĐM:
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Hình 5.
Âm thổi thường gặp trong bệnh hẹp các van ĐM:
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Hình 5.
Âm thổi thường gặp trong các bệnh hở van 2 lá và van 3 lá là:
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Hình 5.
Âm thổi có thời gian kéo dài nhất so với các âm thổi còn lại là:
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Hình 5.
