Font size
WorksheetsPhân tích -Part 1 (dễ - rất dễ)
Total questions: 122
Worksheet time: 1hrs 1mins
Độ chua toàn phần là…
tất cả các axit có trong thực phẩm ngoại trừ CO2, SO2 ở dạng tự do hay kết hợp.
tất cả các axit có trong thực phẩm kể cả CO2, SO2 ở dạng tự do hay kết hợp.
tất cả các axit không bay hơi có trong thực phẩm.
các axit như: HCOOH, CH3COOH, C2H5COOH, C3H7COOH.
Độ axit dễ bay hơi được tính bằng công thức nào?
Độ axit dễ bay hơi = Độ axit toàn phần - Độ axit cố định.
Độ axit dễ bay hơi = Độ axit cố định - Độ axit toàn phần.
Độ axit dễ bay hơi = Độ axit cố định + Độ axit toàn phần.
Độ axit dễ bay hơi = Độ axit cố định / Độ axit toàn phần.
Axit bay hơi bao gồm các axit nào?
HCOOH, CH3COOH, C2H5COOH.
C3H7COOH, CH3CH(OH)COOH, CH3COOH.
CH3COOH, C2H5COOH, CH3CH(OH)COOH.
CH3CH(OH)COOH, HCOOH, HCl.
Phát biểu nào sau đây đúng về độ axit cố định?
Độ axit cố định bao gồm tất cả các axit không bay hơi.
Độ axit cố định bao gồm các axit như axit lactic, axit propionic.
Độ axit cố định bao gồm tất cả các axit có trong thực phẩm.
Độ axit cố định bao gồm các axit như CH₃COOH, C₂H₅COOH.
Độ chua được định nghĩa là…
số ml NaOH 1N dùng để trung hòa axit có trong 100g thực phẩm.
số mg KOH dùng để trung hòa axit có trong 1g thực phẩm.
số ml NaOH 1N dùng để trung hòa axit có trong 1g thực phẩm.
số mg KOH dùng để trung hòa axit có trong 100g thực phẩm.
Chỉ số độ chua được định nghĩa là…
số mg KOH dùng để trung hòa axit có trong 1g thực phẩm.
số ml NaOH 1N dùng để trung hòa axit có trong 100g thực phẩm.
số ml NaOH 1N dùng để trung hòa axit có trong 1g thực phẩm.
số mg KOH dùng để trung hòa axit có trong 100g thực phẩm.
Yêu cầu của dung môi dùng để xác định độ ẩm bằng phương pháp chưng cất là…
có nhiệt độ sôi cao hơn nhiệt độ sôi của nước.
tan trong nước.
nặng hơn nước.
không tan trong nước.
Nguyên tắc xác định độ chua toàn phần là gì?
Dùng dung dịch NaOH 0,1M để trung hòa lượng axit có trong mẫu với chất chỉ thị Phenolphthalein 1%.
Dùng dung dịch KOH 0,1M để trung hòa lượng axit có trong mẫu với chất chỉ thị Phenolphthalein 1%.
Dùng dung dịch NaOH 0,1M để trung hòa lượng axit có trong mẫu với chất chỉ thị phèn sắt amoni 40%.
Dùng dung dịch KOH 0,1M để trung hòa lượng axit có trong mẫu với chất chỉ thị phèn sắt amoni 40%.
Chất chỉ thị nào sau đây được sử dụng trong quá trình xác định độ chua?
Phenolphthalein 1%.
Xanh Methylene 1%.
Hồ tinh bột 1%.
Methyl đỏ 1%.
Dấu hiệu nào cho biết kết thúc quá trình chuẩn độ khi xác định độ chua toàn phần?
Xuất hiện màu hồng bền vững khi cho dung dịch Phenolphthalein.
Xuất hiện màu vàng rơm khi cho dung dịch Phenolphthalein.
Xuất hiện màu xanh bền vững khi cho dung dịch Phenolphthalein.
Xuất hiện màu đỏ gạch khi cho dung dịch Phenolphthalein.
Phương pháp nào dùng để đo độ ẩm dựa trên sự mất màu của Iot?
Fisher.
Sohxlet.
Bertrand.
Mohr.
Điểm dừng kết thúc quá trình chuẩn độ để xác định hàm lượng NaCl trực tiếp là khi nào?
Xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch bền vững.
Xuất hiện kết tủa màu trắng bền vững.
Xuất hiện kết tủa màu đỏ thẫm.
Xuất hiện kết tủa màu vàng.
Phương pháp nào được dùng để xác định hàm lượng muối ăn?
Mohr và Volhard.
Mohr và Bertrand.
Volhard và Biuret.
Bertrand và Biuret.
Định lượng độ ẩm bằng phương pháp sấy đến khối lượng không đổi được áp dụng đối với thực phẩm có độ ẩm bao nhiêu?
≤ 3%.
> 3%.
≥ 5%.
≥ 7%.
Khi xác định hàm lượng NaCl bằng phương pháp Mohr, chất nào được dùng để làm dung dịch chuẩn độ?
AgNO3 0,1N.
AgNO3 0,01N.
K2CrO4 1%.
K2CrO4 10%.
Khi xác định hàm lượng NaCl bằng phương pháp Volhard, chất nào được dùng để làm dung dịch chuẩn độ?
KSCN 0,1 N.
KSCN 1 N.
AgNO3 0,1 N.
AgNO3 1 N.
Sấy đến trọng lượng không đổi được hiểu như thế nào?
Kết quả giữa 2 lần cân liên tiếp không được cách nhau quá 0,5mg cho mỗi gam chất thử.
Kết quả giữa 3 lần cân liên tiếp không được cách nhau quá 0,5mg cho mỗi gam chất thử.
Kết quả giữa 4 lần cân liên tiếp không được cách nhau quá 0,5mg cho mỗi gam chất thử.
Kết quả giữa 5 lần cân liên tiếp không được cách nhau quá 0,5mg cho mỗi gam chất thử.
Tro không tan trong HCl còn được gọi là…
những chất bẩn (đất, cát,…).
các muối khoáng hóa trị I (Na+, K+,…).
các muối khoáng hóa trị II (Ca2+, Mg2+,…).
những thành phần như xương, răng của con vật.
Khi phân tích độ tro chất nào không tan trong dung môi HCl?
Chất bẩn (đất, cát…).
Vitamin.
Khoáng vi lượng.
Khoáng đa lượng.
Xác định hàm lượng NaCl trực tiếp đối với mẫu thực phẩm, dung dịch mẫu sau khi pha loãng trong môi trường axit (môi trường sử dụng dung dịch NaHCO3 1N) thì phải dùng với chỉ thị nào?
Phenolphthalein 1%.
Para-nitrophenol 0,05%.
Methyl đỏ 1%.
Xanh Methylene1%.
Định lượng Fe trong mẫu nước ép trái cây bằng phương pháp UV-Vis, Fe(II) trong dung dịch kết hợp với 1,10-phenanthroline thành một phức chất có màu gì?
Màu cam đỏ.
Màu đỏ gạch.
Màu xanh tím.
Màu hồng.
Xác định tro không tan trong HCl, tiến hành hòa tan tro toàn phần vào dung dịch nào sau đây?
HCl 4N.
HCl 6N.
H2SO4 4N.
H2SO4 6N.
Xác định hàm lượng Fe trong mẫu nước ép trái cây bằng phương pháp UV-Vis. Mật độ quang của dung dịch mẫu sau khi được trộn với các thuốc thử cần thiết thì được đo ở bước sóng bao nhiêu?
510 nm.
420 nm.
610 nm.
720 nm.
Phương pháp nào sau đây KHÔNG là phương pháp xác định độ ẩm trong thực phẩm?
Phương pháp Biuret.
Phương pháp sấy đến khối lượng không đổi.
Phương pháp chưng cất với dung môi.
Phương pháp sử dụng khúc xạ kế.
Protein là gì?
Hợp chất hữu cơ chứa nitơ có trong lương thực, thực phẩm.
Hợp chất vô cơ chứa nitơ có trong lương thực, thực phẩm.
Hợp chất hữu cơ có trong lương thực, thực phẩm.
Hợp chất hữu cơ và vô cơ có trong lương thực, thực phẩm.
Dấu hiệu nào được dùng để nhận biết kết thúc quá trình vô cơ hóa mẫu khi xác định hàm lượng protein bằng phương pháp Kjeldahl?
Dung dịch trong suốt hoặc xanh trong.
Dung dịch có màu hồng.
Dung dịch có màu tím.
Dung dịch có màu nâu.
Protein thô trong thực phẩm được định lượng bằng cách xác định lượng nitơ toàn phần và kết quả nhân với hệ số bao nhiêu?
6,25.
0,91.
6,52.
0,06.
Phản ứng Biuret, trong môi trường kiềm, protein kết hợp với Cu2+ tạo thành phức chất có màu gì?
Màu tím.
Màu xanh.
Màu đỏ gạch.
Màu hồng.
Xác định hàm lượng nitơ toàn phần bằng phương pháp Kjeldahl chia thành mấy giai đoạn?
3.
2.
5.
6.
Chất chỉ thị Tashiro trong môi trường kiềm dùng trong phương pháp axit - bazơ có màu gì?
Màu xanh lục.
Màu tím.
Màu đỏ.
Màu vàng.
Chất chỉ thị Tashiro trong môi trường axit dùng trong phương pháp axit - bazơ có màu gì?
Màu tím.
Màu hồng.
Màu đỏ.
Màu vàng.
Phương pháp Kjeldahl được dùng để định lượng thành phần nào trong thực phẩm?
Protein tổng số.
Đường tổng số.
Axit toàn phần.
Lipid tổng số.
Để trích ly protein hòa tan, có thể dùng nước cất hoặc dùng dung dịch nào sau đây?
Nước muối sinh lý.
Natri hidroxit 0,1N.
Axit sulfuric 0,1N.
Axit citric 1%.
Xác định hàm lượng protein bằng phương pháp Nessler, dung dịch mẫu và các thuốc thử sau khi phối trộn được đo mật độ quang ở bước sóng bao nhiêu?
520 nm.
500 nm.
480 nm.
540 nm.
Protein được chia thành những nhóm nào?
Homoprotein và heteroprotein.
Homoprotein và protein.
Heteroprotein và protein.
Protein và glycoprotein.
Phản ứng Biuret là phản ứng đặc trưng của liên kết nào?
Liên kết peptid.
Liên kết hydro.
Liên kết disulfua.
Liên kết este.
Homoprotein khi thuỷ phân cho ra những thành phần nào?
Các axit amin.
Các axit amin và những chất không phải protein.
Các protein và các glucid.
Các protein và lipid.
Heteroprotein khi thuỷ phân cho ra những thành phần nào?
Các axit amin và những chất không phải protein.
Các axit amin.
Các protein và các glucid.
Các protein và lipid.
Trong quá trình vô cơ hóa mẫu để xác định hàm lượng protein bằng phương pháp Kjeldahl người ta thường sử dụng hỗn hợp chất xúc tác nào?
CuSO4 : K2SO4.
CuSO4 : KCl.
K2SO4 : Na2SO4.
Na2SO4 : KCl.
Dung dịch được sử dụng để chuẩn độ mẫu trong xác định nitơ toàn phần bằng phương pháp Kjeldahl là gì?
HCl 0,1N.
NaOH 0,1N.
KOH 0,1N.
H2SO4 0,1N.
Phương pháp formol được sử dụng để xác định chất nào trong mẫu phân tích?
Hàm lượng axit amin tự do.
Protein tổng số.
Lượng đường khử.
Hàm lượng lipid.
Nguyên tắc cơ bản của phương pháp formol là gì?
Tạo phức giữa nhóm amin và formol, giải phóng proton.
Oxi hóa nhóm amin thành nitơ phân tử, giải phóng electron.
Khử nhóm amin thành amoniac, giải phóng electron.
Kết tủa nhóm amin bằng một thuốc thử đặc biệt, giải phóng proton.
Tại sao trong phương pháp formol cần sử dụng dung dịch NaOH để chuẩn độ?
Để trung hòa môi trường axit.
Để tạo kết tủa với protein.
Để oxi hóa nhóm amin.
Để khử nhóm carboxyl của formol.
Thuốc thử Nessler chứa ion nào sau đây?
Hg2+.
K+.
Na+.
Ag+.
Sản phẩm tạo thành khi amoniac phản ứng với thuốc thử Nessler có màu gì?
Vàng nâu.
Xanh lam.
Tím.
Vàng nhạt.
Phương pháp Nesslerization được sử dụng để xác định hàm lượng chất nào sau đây?
Amoniac.
Protein.
Nitrat.
Glucose.
Giai đoạn nào không thuộc phương pháp Kjeldahl?
Kết tủa.
Phân hủy.
Chưng cất.
Chuẩn độ.
Mục đích của giai đoạn chưng cất trong phương pháp Kjeldahl là gì?
Tách amoniac ra khỏi hỗn hợp phản ứng.
Chuyển hóa nitơ hữu cơ thành amoniac.
Hấp thụ amoniac bằng axit boric.
Trung hòa amoniac bằng dung dịch kiềm.
Khi xác định hàm lượng đường khử bằng phương pháp DNS (dinitrosalicylic axit), dung dịch mẫu và thuốc thử DNS sau khi phối trộn được đo mật độ quang ở bước sóng bao nhiêu?
540 nm.
500 nm.
520 nm.
560 nm.
Trong phân tích hàm lượng đường tổng bằng phương pháp Ferrycyanure K3Fe(CN)6, protein trong nguyên liệu được loại bỏ bằng dung dịch chì acetat có nồng độ bao nhiêu?
10%.
4%.
8%.
2%.
Trong phân tích hàm lượng đường tổng bằng phương pháp Ferrycyanure K3Fe(CN)6, nguyên liệu không chứa nhiều tinh bột hoặc inulin có thể được trích ly bằng dung dịch nào?
Nước nóng 70-80°C.
Rượu 70 - 80.
Trichloroacetic 5%.
Chì acetat 10%.
Hàm lượng dextrin có thể được định lượng bằng phương pháp kết tủa với dung dịch nào?
Cồn 95.
Axit.
Kiềm.
Muối.
Khi xác định hàm lượng đường saccharose bằng phương pháp iot, lượng iot dư được chuẩn độ bằng dung dịch nào?
Na2S2O3 0,1N.
KMnO4 0,1N.
H2SO4 0,1N.
NaOH 0,1N.
Glucose và galactose là sản phẩm thuỷ phân của loại đường nào sau đây?
Lactose.
Saccharose.
Maltose.
Fructose.
Phương pháp nào được dùng để xác định đường khử?
Phương pháp Lane-Eynon.
Phương pháp Gerber.
Phương pháp Adam Rose.
Phương pháp Kjeldahl.
Phương pháp Ferrycyanure còn gọi là phương pháp nào được dùng để xác định đường khử?
Phương pháp Graxianop.
Phương pháp Lane-Eynon.
Phương pháp Bectran.
Phương pháp Gerber.
Nguyên tắc định lượng đường khử bằng phương pháp Bertrand, các đường khử dễ dàng khử đồng (II) thành đồng (I) theo phản ứng Fehling trong môi trường nào?
Kiềm.
Axit.
Trung tính.
Trung tính và kiềm.
Để đo độ hấp thụ của dung dịch màu thu được trong phản ứng DNS (dinitrosalicylic axit), ta sử dụng máy nào?
Máy đo quang phổ.
Máy đo pH.
Máy đo độ dẫn điện.
Máy đo nhiệt độ.
Chọn câu trả lời đúng nhất: Phương pháp Somogyi được sử dụng để xác định loại đường nào sau đây?
Đường khử và đường tổng.
Đường khử và polysaccharides.
Đường tổng và polysaccharides.
Đường khử, đường tổng và polysaccharides.
Chất nào được sử dụng làm chỉ thị trong phương pháp Somogyi?
Xanh Methylene.
Iot.
Tinh bột.
Thuốc thử.
Phương pháp Somogyi có thể bị ảnh hưởng bởi chất nào sau đây?
Aceton.
Nước.
Axit Ascorbic.
Glucose.
Độ hấp thụ ánh sáng ở bước sóng nào được sử dụng để đo nồng độ đồng (I) ion trong phương pháp Somogyi?
660 nm.
500 nm.
600 nm.
400 nm.
Phương pháp Ferrycyanure được sử dụng để xác định loại đường nào sau đây?
Đường khử và đường tổng.
Đường khử và protein.
Đường tổng và protein.
Protein và lipid.
Trong phương pháp Ferrycyanure, đường khử được chuyển thành gì?
Axit gluconic.
Kali ferricyanide (K3[Fe(CN)6]).
Enzyme glucose oxidase.
Enzyme peroxidase.
Trong phương pháp Somogyi, chất nào đóng vai trò là chất oxy hóa?
Đồng sunfat.
Đường khử.
Axit sulfuric.
Natri hydroxit.
Chất nào sau đây đóng vai trò chất khử trong phản ứng Fehling?
Các đường khử trong mẫu sữa.
Natri hydroxit (NaOH).
Kali tartrat (KNaC4H4O6.4H2O).
Đồng (II) sunfat (CuSO4)
Kết tủa thu được sau phản ứng khử đồng (II) thành đồng (I) trong phương pháp Bertrand có màu gì?
Đỏ gạch.
Xanh lá.
Vàng.
Xanh lam.
Chất nào được sử dụng để chuẩn độ ion Fe2+ trong phương pháp Bertrand?
Dung dịch kali permanganat (KMnO4).
Dung dịch natri hydroxit (NaOH).
Dung dịch đồng sunfat (CuSO4).
Dung dịch axit sunfuric (H2SO4).
Nguyên tắc cơ bản của phương pháp DNS (Dinitrosalicylic axit) là gì?
Phản ứng oxy hóa khử giữa đường khử và thuốc thử DNS.
Phản ứng kết tủa giữa đường và thuốc thử DNS.
Phản ứng trung hòa giữa đường và thuốc thử DNS.
Phản ứng giữa đường và thuốc thử DNS.
Màu sắc xuất hiện sau khi thực hiện phản ứng DNS (Dinitrosalicylic axit) là gì?
Màu đỏ nâu.
Màu xanh lam.
Màu vàng.
Màu tím.
Lipid nào là este của glycerol với axit béo?
Triglyceride.
Cholesteol.
Phospholipid.
Glycolipid.
Lipid nào sau đây không tan trong nước?
Triglyceride.
Phospholipid.
Acid mật.
Sphingolipid.
Phương pháp nào sau đây không sử dụng để chiết xuất lipid từ hạt đậu phộng?
Sắc ký lớp mỏng (TLC).
Phương pháp Folch.
Phương pháp Soxhlet.
Phương pháp Bligh và Dyer.
Chỉ số peroxit cao trong lipid cho biết điều gì?
Lipid có độ rancidity cao.
Lipid có độ tinh khiết cao.
Lipid có lượng axit béo tự do cao.
Lipid có nhiều liên kết đôi trong các axit béo.
Phương pháp Soxhlet được sử dụng để…
xác định hàm lượng lipid tự do trong mẫu.
xác định cấu trúc của lipid.
tổng hợp lipid mới.
phân tích enzyme trong lipid.
Nguyên tắc cơ bản của phương pháp Soxhlet là gì?
Sử dụng dung môi để chiết xuất lipid tự do từ mẫu rắn.
Sử dụng nhiệt để phân hủy lipid thành các thành phần đơn giản hơn.
Sử dụng enzyme để thủy phân lipid thành axit béo và glycerol.
Sử dụng phản ứng hóa học để chuyển đổi lipid thành dạng khác.
Dụng cụ chính được sử dụng trong phương pháp Soxhlet là gì?
Bộ chiết Soxhlet.
Bình cầu đun.
Ống sinh hàn.
Cốc thủy tinh.
Dung môi thường được sử dụng trong phương pháp Soxhlet là gì?
Diethyl ether.
Ethanol.
Nước.
Axeton.
Phương pháp Goldfish sử dụng nguyên tắc nào để xác định hàm lượng lipid tự do?
Phản ứng tạo màu.
Phản ứng tạo kết tủa.
Phản ứng thủy phân.
Phản ứng este hóa.
Đơn vị nào biểu thị chỉ số iot của một mẫu lipid?
g I2/100g lipid.
mol/L.
mg/g lipid.
% (khối lượng).
Bước đầu tiên trong quy trình phương pháp Goldfish là gì?
Đồng nhất mẫu.
Chiết xuất lipid.
Làm khô dung dịch chiết xuất.
Nhúm mẫu với thuốc thử.
Màu sắc nào biểu thị sự hiện diện của lipid tự do trong mẫu?
Đỏ.
Xanh lam.
Vàng.
Nâu.
Trong phương pháp quang phổ UV - VIS, độ hấp thụ ánh sáng của dung dịch Đồng (II) Sulfat được đo ở bước sóng nào?
500 nm.
400 nm.
600 nm.
700 nm.
Phương pháp Adam - Rose - Gottlieb dựa trên nguyên tắc nào để xác định hàm lượng lipid tự do?
Phản ứng màu.
Sắc ký.
Chuẩn độ axit-bazơ.
Khuếch tán.
Chất nào được sử dụng làm thuốc thử trong phương pháp Adam - Rose - Gottlieb?
2,6-dichloroindophenol (DCPIP).
Methyl orange.
Bromothymol blue.
Phenolphthalein.
Dung dịch nào được sử dụng để hòa tan lipid tự do trong phương pháp Adam - Rose - Gottlieb?
Hexane.
Ethanol.
Nước.
Isopropanol.
Phương pháp Folch dựa trên nguyên tắc nào để xác định hàm lượng lipid tự do?
Chiết xuất dung môi.
Sắc ký.
Chuẩn độ axit-bazơ.
Phản ứng màu.
Hỗn hợp dung môi nào được sử dụng trong phương pháp Folch để chiết xuất lipid tự do?
Chloroform: methanol (2:1 v/v).
Ethanol: methanol (2:1 v/v).
Hexane: methanol (2:1 v/v).
Nước: methanol (2:1 v/v).
Chỉ số axit của lipid là gì?
Là số miligam KOH cần thiết để trung hòa 1 gam axit béo tự do trong lipid.
Là tỷ lệ phần trăm axit béo tự do trong lipid.
Là số lượng liên kết đôi trong các axit béo của lipid.
Là độ tan của lipid trong dung môi hữu cơ.
Phương pháp nào thường được sử dụng để xác định chỉ số axit của lipid?
Chuẩn độ axit-bazơ.
Phổ kế hồng ngoại.
Sắc ký.
Phân tích nguyên tố.
Chất chỉ thị nào thường được sử dụng trong phương pháp chuẩn độ axit-bazơ để xác định chỉ số axit của lipid?
Phenolphthalein.
Methyl orange.
Bromothymol blue.
Congo red.
Khái niệm chỉ số Peroxide của lipid là gì?
Là chỉ số đo lường mức độ oxy hóa của lipid.
Là chỉ số đo lường hàm lượng cholesteol trong lipid.
Là chỉ số chỉ ra độ bền vững của lipid đối với nhiệt độ cao.
Là chỉ số đo lường hàm lượng axit béo không bão hòa trong lipid.
Phương pháp nào sau đây thường được sử dụng để xác định chỉ số peroxit của lipid?
Phương pháp iodometric.
Phổ kế hồng ngoại.
Chuẩn độ axit-bazơ.
Sắc ký.
Chất nào sau đây được sử dụng trong phương pháp iodometric để xác định chỉ số peroxit của lipid?
Kali iodua (KI) và tinh bột.
Methyl orange.
Bromothymol blue.
Phenolphthalein.
Định lượng độ ẩm bằng phương pháp sấy đến khối lượng không đổi ngoài việc sử dụng nhiệt độ sấy 105oC trong 6 giờ, có thể sử dụng phương pháp sấy nào khác?
Phương pháp sấy khô ở 130oC trong 2 giờ hoặc phương pháp sấy chân không ở nhiệt độ thấp.
Phương pháp sấy khô ở 130oC trong 1 giờ hoặc phương pháp sấy chân không ở nhiệt độ thấp.
Phương pháp sấy khô ở 130oC trong 2 giờ hoặc phương pháp sấy chân không ở nhiệt độ cao.
Phương pháp sấy khô ở 130oC trong 1 giờ hoặc phương pháp sấy chân không ở nhiệt độ cao.
Xác định độ ẩm bằng phương pháp sấy và cân đến trọng lượng không đổi ở điều kiện khoảng nhiệt độ bao nhiêu?
100 - 105oC, tối thiểu trong 6 giờ.
115 - 120oC, tối thiểu trong 30 phút.
130 - 145oC, tối thiểu trong 12 giờ.
90 - 100oC, tối thiểu trong 24 giờ.
Để xác định hàm lượng tro tổng người ta thường nung mẫu lúa gạo ở nhiệt độ bao nhiêu?
550 - 600oC.
100 - 105oC.
200 - 300oC.
550 - 600oC.
Thứ tự nào đúng trong các bước tiến hành xác định hàm lượng tro?
Chuẩn bị mẫu -> Than hóa -> Tro hóa -> Tính kết quả.
Chuẩn bị mẫu -> Tro hóa -> Than hóa -> Tính kết quả.
Than hóa -> Chuẩn bị mẫu -> Tro hóa -> Tính kết quả.
Than hóa -> Tro hóa -> Chuẩn bị mẫu -> Tính kết quả.
Dung môi Toluene tinh khiết dùng để xác định độ ẩm bằng phương pháp chưng cất có nhiệt độ sôi bao nhiêu?
110oC.
138oC.
144oC.
120oC.
Dung môi Xylene tinh khiết dùng để xác định độ ẩm bằng phương pháp chưng cất có nhiệt độ sôi khoảng bao nhiêu?
138 - 144oC.
110 - 120oC.
100 - 105oC.
500 - 600oC.
Nguyên tắc xác định Fe bằng phương pháp UV-VIS là gì?
Fe (II) kết hợp với 1, 10-phenanthroline thành một phức chất màu cam đỏ được đo ở bước sóng 510nm.
Fe (III) kết hợp với 1, 10-phenanthroline thành một phức chất màu cam đỏ được đo ở bước sóng 410nm.
Fe (II) kết hợp với kali feroxyanua thành một phức chất màu cam đỏ được đo ở bước sóng 510nm.
Fe (III) kết hợp với kali feroxyanua thành một phức chất màu cam đỏ được đo ở bước sóng 410nm.
Dựa vào phản ứng: Fe3+ + 3SCN- Fe(SCN)3 Chất nào sau đây có màu đỏ thẫm?
Fe(SCN)3.
AgSCN.
Ag2CrO7.
CuSO₄
Công thức nào sau đây là phèn sắt amoni?
(NH4)2SO4.Fe2(SO4)3.24H2O.
K2HPO4.3H2O.
(CH3COO)2Zn.2H2O.
CuSO4.5H2O.
Phương pháp nào sau đây được dùng để xác định Canxi trong thực phẩm?
Phương pháp chuẩn độ.
Phương pháp so màu.
Phương pháp iot.
Phương pháp thorinitrat.
Phương pháp nào sau đây được dùng để xác định magie (Mg) trong thực phẩm?
Phương pháp chuẩn độ.
Phương pháp so màu.
Phương pháp iot.
Phương pháp thorinitrat.
Phương pháp nào sau đây được dùng để xác định Sắt trong thực phẩm?
Phương pháp so màu.
Phương pháp chiết chuẩn độ.
Phương pháp iot.
Phương pháp thorinitrat.
Phương pháp nào sau đây được dùng để xác định Kali (K) trong thực phẩm?
Phương pháp ngọn lửa (Flame Photometry).
Phương pháp chiết chuẩn độ.
Phương pháp so màu.
Phương pháp thorinitrat.
Để màu của phức chất hình thành trong quá trình định lượng Fe bằng phương pháp UV-Vis không bị ảnh hưởng bởi thuốc thử dư và có mặt của các ion khác, phản ứng cần tiến hành ở môi trường có pH bao nhiêu?
pH 3,5 - 4,5.
pH 2,5 - 3,5.
pH 4,5 - 5,5.
pH 5,5 - 7,0.
Có thể định lượng Fe bằng phương pháp UV-Vis với thuốc thử nào?
1,10-phenanthroline.
1,10-phenylalanine.
1,10-phenylamine.
1,10-phenolamine.
Xác định hàm lượng muối NaCl theo phương pháp Mohr, nếu môi trường phản ứng giữa AgNO3 với K2CrO4 là kiềm thì sẽ có ảnh hưởng gì?
Ion Ag+ sẽ bị tiêu hao.
Kết tủa không phải màu đỏ gạch.
Tạo thành các kết tủa với Ag+.
Không bị ảnh hưởng.
Xác định hàm lượng muối NaCl theo phương pháp Mohr, nếu môi trường phản ứng giữa AgNO3 với K2CrO4 là axit thì sẽ có ảnh hưởng gì?
Kết tủa không phải màu đỏ gạch.
Ion Ag+ sẽ bị tiêu hao.
Tạo thành các kết tủa với Ag+.
Không bị ảnh hưởng.
Xác định hàm lượng muối NaCl theo phương pháp Mohr, nếu môi trường phản ứng giữa AgNO3 với K2CrO4 là trung tính thì sẽ có ảnh hưởng gì?
Không bị ảnh hưởng.
Ion Ag+ sẽ bị tiêu hao.
Tạo thành các kết tủa với Ag+.
Kết tủa không phải màu đỏ gạch.
Xác định hàm lượng muối NaCl theo phương pháp Mohr, nếu môi trường phản ứng giữa AgNO3 với K2CrO4 có chứa các ion CO32-, S2- thì sẽ có ảnh hưởng gì?
Tạo thành các kết tủa với Ag+.
Ion Ag+ sẽ bị tiêu hao.
Kết tủa không phải màu đỏ gạch.
Không bị ảnh hưởng.
Dung dịch thử được dùng để xác định hàm lượng muối theo phương pháp trực tiếp không được chứa các thành phần nào sau đây?
Halogen, Ba2+ và Sr2+.
Halogen, Ca2+ và Sr2+.
Halogen, Ba2+ và Sn2+.
Halogen, Ca2+ và Sn2+.
Trong quá trình pha loãng mẫu để xác định hàm lượng muối ăn theo phương pháp trực tiếp, nếu dung dịch có tính axit thì sử dụng dung dịch nào sẽ có phản ứng trung tính?
CaCO3 kết tinh hay NaHCO3 0,01N.
HNO3 loãng hay NaHCO3 0,01N.
CaCO3 kết tinh hay HNO3 loãng.
HNO3 loãng hay CH3COOH 0,01N.
Tại sao khi xác định hàm lượng muối ăn bằng phương pháp trực tiếp phải thực hiện chuẩn độ ở nhiệt độ thường?
Vì Ag2CrO4 hơi tan khi nóng.
Vì AgCl hơi tan khi nóng.
Vì AgSCN hơi tan khi nóng.
Vì Ag2O hơi tan khi nóng.
Xác định hàm lượng muối ăn bằng phương pháp gián tiếp, quá trình chuẩn bị mẫu người ta thường khử tạp chất bằng dung dịch nào?
Kali feroxyanua và kẽm acetat.
Kali feroxyanua và chì acetat.
Natri feroxyanua và kẽm acetat.
Natri feroxyanua và chì acetat.
Chọn câu đúng nhất: Xác định hàm lượng muối ăn bằng phương pháp gián tiếp phải tiến hành trong môi trường nào?
Axit.
Bazơ.
Trung tính.
Axit và bazơ.
Chất chỉ thị nào sau đây được sử dụng trong quá trình xác định hàm lượng đạm formol bằng phương pháp Sorensen?
Phenolphthalein 1%.
Xanh Methylene1%.
Hồ tinh bột 1%.
Methyl đỏ 1%.
Hiện tượng nào sau đây cho biết lượng H2SO4 bị thiếu khi xác định nitơ toàn phần bằng phương pháp Kjeldahl?
Dung dịch trong bình hứng chuyển sang màu xanh lục đối với chỉ thị Tashiro.
Dung dịch trong bình hứng chuyển sang màu vàng đối với chỉ thị Tashiro.
Dung dịch trong bình hứng chuyển sang màu hồng đối với chỉ thị Tashiro.
Dung dịch trong bình hứng chuyển sang màu đỏ đối với chỉ thị Tashiro.
Nguyên tắc của việc xác định hàm lượng đạm thối bằng phương pháp cất kéo hơi nước là chuẩn độ lượng H2SO4 dư với chất chỉ thị nào sau đây?
Tashiro.
Phenolphthalein.
Xanh Methylene.
Metyl đỏ.
Có thể thay thế chỉ thị Tashiro khi xác định hàm lượng đạm thối trong phương pháp cất kéo hơi nước bằng chất chỉ thị nào sau đây?
Alizarin natri Sunfonat.
Phenolphthalein.
Xanh Methylene.
Metyl đỏ.
