Font size
WorksheetsÔn Tập Lịch Sử Đảng CSVN
Total questions: 93
Worksheet time: 47mins
Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra vào thời gian nào?
3/2/1929
3/2/1930
3/2/1930 - 7/2/1930
5/2/1930
Người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là:
Trần Phú
Lê Hồng Phong
Nguyễn Ái Quốc
Phạm Văn Đồng
Tên ban đầu của Đảng là:
Đảng Lao động Việt Nam
Đảng Cộng sản Việt Nam
Đảng Cộng sản Đông Dương
Đảng Cách mạng Việt Nam
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng xác định mục tiêu gì?
Giành độc lập và thành lập chính phủ
Làm cách mạng dân tộc
Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi đến xã hội cộng sản
Xây dựng kinh tế
Ai là tác giả của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng?
Nguyễn Ái Quốc
Lê Duẩn
Trường Chinh
Phạm Văn Đồng
Cương lĩnh đầu tiên của Đảng ra đời vào thời điểm nào?
Tháng 10/1930
Tháng 2/1930
Tháng 3/1931
Tháng 9/1930
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa:
Chủ nghĩa tư bản, công nhân và nông dân
Chủ nghĩa Mác - Lênin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước
Cách mạng vô sản, trí thức và công nhân
Văn hóa phương Tây và cách mạng Nga
Lực lượng đóng vai trò lãnh đạo cách mạng theo Cương lĩnh 1930 là:
Tầng lớp tiểu tư sản
Giai cấp nông dân
Giai cấp công nhân
Địa chủ vừa và nhỏ
Phong trào yêu nước trước khi có Đảng theo khuynh hướng phong kiến tiêu biểu là:
Đông Kinh Nghĩa Thục
Phong trào Cần Vương
Tân Việt
Phong trào Đông Du
Luận cương chính trị tháng 10/1930 do ai soạn thảo?
Trần Phú
Nguyễn Ái Quốc
Phạm Văn Đồng
Trường Chinh
Hội nghị TW 8 (5/1941) xác định nhiệm vụ hàng đầu là:
Cách mạng ruộng đất
Giải phóng dân tộc
Kháng chiến chống Mỹ
Bảo vệ miền Bắc
Ai chủ trì Hội nghị TW 8 năm 1941?
Nguyễn Ái Quốc
Trường Chinh
Võ Nguyên Giáp
Phạm Văn Đồng
Mặt trận Việt Minh được thành lập vào năm:
1940
1941
1942
1945
Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" ra đời khi nào?
9/3/1945
19/8/1945
12/3/1945
2/9/1945
Chủ trương chính của Đảng trong chỉ thị ngày 12/3/1945 là:
Tổng khởi nghĩa ngay lập tức
Chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang, tránh động thái sai lầm
Hòa hoãn với Nhật
Liên kết với Pháp
Sự kiện nào tạo thời cơ "ngàn năm có một" cho cách mạng?
Pháp nổ súng xâm lược trở lại
Nhật đầu hàng Đồng minh
Thành lập Việt Minh
Mỹ ném bom Hiroshima
Cách mạng Tháng Tám diễn ra thắng lợi chủ yếu nhờ:
Nhật giúp đỡ
Trung Quốc hỗ trợ
Đảng nắm thời cơ và toàn dân nổi dậy
Quân đội nhân dân
Tỉnh giành chính quyền sớm nhất trong CM Tháng Tám?
Bắc Giang
Bắc Ninh
Hà Nội
Cao Bằng
Ý nghĩa lớn nhất của Cách mạng Tháng Tám?
Thắng lợi quân sự
Hòa bình cho Đông Dương
Giành chính quyền, mở ra kỷ nguyên độc lập dân tộc
Thành lập Mặt trận Việt Minh
Ngày Quốc khánh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?
28/8/1945
2/9/1945
19/8/1945
3/9/1945
Đường lối kháng chiến chống Pháp do Đảng ta đề ra là:
Đánh nhanh thắng nhanh
Hòa hoãn tạm thời
Toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh, tranh thủ quốc tế
Bạo động vũ trang
Đường lối kháng chiến được thể hiện trong văn kiện nào?
Chỉ thị Kháng chiến - Kiến quốc (11/1945)
Tuyên ngôn Độc lập
Hiến pháp 1946
Nghị quyết Hội nghị TW
Chiến thắng nào buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954)?
Chiến dịch Biên giới
Chiến dịch Tây Bắc
Chiến dịch Điện Biên Phủ
Chiến dịch Trung du
Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký năm nào?
1953
1954
1955
1956
Sau năm 1954, miền Bắc có nhiệm vụ gì?
Giải phóng miền Nam
Xây dựng CNXH và làm hậu phương lớn cho miền Nam
Kết thúc chiến tranh
Xóa bỏ phong kiến
Đại hội lần thứ II của Đảng diễn ra năm nào?
1946
1951
1954
1950
Tên gọi của Đảng tại Đại hội II là:
Đảng Cộng sản Đông Dương
Đảng Lao động Việt Nam
Đảng Nhân dân Cách mạng
Đảng Cộng sản Việt Nam
Cuộc kháng chiến chống Mỹ kết thúc thắng lợi với chiến dịch nào?
Chiến dịch Điện Biên Phủ
Chiến dịch Đường 9 Nam Lào
Chiến dịch Hồ Chí Minh
Chiến dịch Tây Nguyên
Ngày thống nhất đất nước là:
1/5/1975
29/4/1975
19/5/1975
30/4/1975
Ý nghĩa lớn nhất của kháng chiến chống Mỹ:
Giải phóng miền Nam
Thống nhất đất nước, bảo vệ độc lập, mở ra thời kỳ mới
Ký hiệp định Paris
Thành lập nhà nước dân chủ
Hai cuộc chiến bảo vệ biên giới sau 1975 là với:
Lào và Mỹ
Trung Quốc và Campuchia
Pháp và Mỹ
Nhật và Thái
Cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam diễn ra năm:
1977
1978-1979
1980
1985
Quân tình nguyện Việt Nam giúp đỡ Campuchia lật đổ chế độ nào?
Pôn Pốt
Lon Non
Sihanouk
Khmer Đỏ
Năm diễn ra cuộc chiến tranh biên giới phía Bắc:
1975
1985
1979
1989
Sự kiện đánh dấu toàn thắng của kháng chiến chống Mỹ là:
30/4/1975
2/9/1975
20/7/1976
27/1/1973
Hiệp định Paris ký kết vào:
1972
27/1/1973
1974
1975
Sau năm 1975, Đảng ta xác định nhiệm vụ trung tâm là:
Xây dựng CNXH
Thống nhất đất nước
Xóa đói giảm nghèo
Hòa hợp dân tộc
Thành tựu nổi bật 1975-1986 là:
Kinh tế phát triển
Nền giáo dục hiện đại
Thống nhất nhà nước và bảo vệ Tổ quốc
Ngoại giao thành công
Đại hội IV của Đảng diễn ra năm:
1976
1978
1982
1986
Đại hội V của Đảng diễn ra năm nào?
1978
1982
1986
1984
Đại hội VI của Đảng đánh dấu điều gì?
Bước ngoặt về đổi mới tư duy kinh tế
Giải thể hợp tác xã
Bỏ Hiến pháp 1980
Chấm dứt chế độ bao cấp
Khái niệm "kinh tế thị trường định hướng XHCN" xuất hiện chính thức từ:
ĐH V
ĐH VI
ĐH VII
ĐH VIII
Kinh tế thị trường định hướng XHCN có mấy thành phần kinh tế?
3
5
7
4
Thành phần kinh tế được Đảng coi là động lực quan trọng?
Kinh tế nhà nước
Kinh tế hợp tác
Kinh tế tư nhân
Kinh tế tiểu chủ
Kết quả lớn nhất sau 20 năm đổi mới là:
Thoát khỏi khủng hoảng, ổn định và phát triển kinh tế - xã hội
Giải phóng miền Nam
Thống nhất đất nước
Chống Pháp thắng lợi
Cơ chế bao cấp được xóa bỏ trong giai đoạn:
1975-1980
1986-1991
1982-1986
1991-1996
Chủ trương "đổi mới toàn diện" được đề ra từ:
Nghị quyết TW 6 (khóa V)
Đại hội VI
Đại hội IV
Đại hội VIII
Thành phần kinh tế nào giữ vai trò chủ đạo?
Kinh tế nhà nước
Kinh tế tư nhân
Kinh tế FDI
Kinh tế tập thể
Đường lối đổi mới chú trọng nguyên tắc nào?
Ưu tiên tư nhân hóa
Bao cấp chọn lọc
Kết hợp tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội
Chỉ tập trung tăng trưởng
Cơ sở lý luận của đổi mới là:
Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
Chủ nghĩa tự do mới
Lý thuyết thị trường
Cơ chế hai giá
Hệ thống chính trị ở Việt Nam gồm mấy thành tố chính?
3
2
1
4
Đảng là thành tố nào trong hệ thống chính trị?
Cơ quan pháp quyền
Hạt nhân lãnh đạo
Cơ quan hành pháp
Cơ quan giám sát
Thuật ngữ "hệ thống chính trị" được chính thức sử dụng từ:
1986
1991
Hội nghị TW 6 - Khóa VI (1989)
1995
Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là:
Nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
Nhà nước quân chủ
Nhà nước tập quyền
Nhà nước tự trị
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là gì?
Một đảng chính trị
Một tổ chức hành chính
Tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của nhân dân
Bộ phận của Chính phủ
Cơ chế hoạt động của hệ thống chính trị hiện nay là:
Tập trung bao cấp
Mệnh lệnh hành chính
Dân chủ - pháp quyền, đồng bộ giữa các tổ chức
Đảng chỉ đạo toàn bộ các khâu
Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị thông qua:
Nhà nước
Công an
Cương lĩnh, chiến lược, chính sách, đội ngũ cán bộ
Quốc hội
Một trong những nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng cuối những năm 70, đầu 80 là:
Chiến tranh
Đổi mới sai lầm
Mô hình hệ thống chính trị cũ không phù hợp
Tăng trưởng nóng
Một trong những yêu cầu của đổi mới hệ thống chính trị là:
Xóa bỏ Đảng lãnh đạo
Đổi mới đồng bộ với đổi mới kinh tế
Tách rời chính trị và kinh tế
Xã hội hóa toàn diện
Thuật ngữ "Nhà nước pháp quyền" xuất hiện trong văn kiện Đảng lần đầu vào năm:
1986
1991 (Hội nghị TW 2 - Khóa VII)
1995
2001
Nền quốc phòng toàn dân gắn với:
Thế trận an ninh nhân dân
Thế trận chiến lược
Kinh tế quốc doanh
Cải cách hành chính
Một trong những nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân là:
Dựa hoàn toàn vào viện trợ
Phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân
Tăng nhập khẩu vũ khí
Ưu tiên lực lượng vũ trang
Chủ trương quốc phòng hiện nay của Đảng là:
Không liên minh quân sự, không dựa vào bên ngoài để chống nước khác
Gia nhập khối quân sự lớn
Mở căn cứ quân sự
Bán vũ khí
An ninh quốc gia bao gồm cả:
Quân sự và chính trị
Chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, không gian mạng
Hành pháp và lập pháp
Biên phòng và hải quân
Lực lượng nòng cốt trong quốc phòng và an ninh là:
Nhân dân
Tòa án
Quân đội nhân dân và công an nhân dân
Lực lượng dân quân
Tư tưởng Hồ Chí Minh về quốc phòng là:
Sức mạnh vũ khí là quyết định
Quốc phòng toàn dân - chiến tranh nhân dân
Liên kết với nước lớn
Tăng cường sức mạnh hải quân
Một chủ trương của Đảng trong giữ gìn an ninh là:
Tách rời an ninh và quốc phòng
Giao cho địa phương tự xử lý
Kết hợp chặt chẽ kinh tế - quốc phòng - an ninh
Dựa hoàn toàn vào công an
Xu thế quốc tế ảnh hưởng mạnh đến an ninh Việt Nam là:
Toàn cầu hóa, công nghệ, xung đột khu vực
Chiến tranh lạnh
Chủ nghĩa thực dân
Khủng bố toàn cầu
Chủ trương lớn của Đảng về đối ngoại:
Chống lại các tổ chức quốc tế
Đa phương hóa, đa dạng hóa, chủ động hội nhập quốc tế
Phụ thuộc vào một quốc gia lớn
Bế quan tỏa cảng
Phương châm đối ngoại Việt Nam:
Việt Nam là bạn, là đối tác tin cậy với tất cả các nước
Kết bạn có chọn lọc
Chỉ liên kết với XHCN
Không tham gia quốc tế
Nghị quyết đầu tiên về văn hóa sau đổi mới là:
Đại hội VI
Nghị quyết TW 5 - Khóa VIII (1998)
TW 3 - Khóa IX
ĐH X
Văn hóa là nền tảng:
Tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển
Vật chất
Thương mại
Đạo đức
Theo Hồ Chí Minh, văn hóa là:
Đạo đức cách mạng
Toàn bộ sáng tạo của con người về tinh thần và vật chất
Lễ nghĩa quân thần
Sách cổ
Con người mới XHCN theo định hướng là:
Yêu nước, nhân ái, kỷ luật, lao động sáng tạo, sống có lý tưởng
Có chức quyền
Sống vì bản thân
Giỏi kinh doanh
Giáo dục là quốc sách gì?
Giảm nghèo
Hàng đầu
Cạnh tranh
Cải cách hành chính
Phát triển văn hóa phải đi đôi với:
Phát triển con người
Phát triển công nghiệp
Phát triển du lịch
Phát triển thị trường
Văn hóa Việt Nam là:
Đồng nhất tuyệt đối
Thống nhất trong đa dạng
Bản sao văn hóa Pháp
Lấy văn hóa Trung Hoa làm gốc
Tư tưởng Hồ Chí Minh xem 'văn hóa là':
Một ngành phụ
Một mặt trận
Của trí thức
Chỉ dành cho nghệ sĩ
Bài học kinh nghiệm lớn nhất từ lịch sử Đảng là:
Kiên định độc lập dân tộc gắn với CNXH
Chống xâm lược
Phát triển tư nhân
Đổi mới
Đảng khẳng định: sự nghiệp cách mạng là:
Của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân
Của Đảng
Của trí thức
Của bộ máy
Một bài học trong lãnh đạo của Đảng là:
Kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại
Tập trung bao cấp
Chống toàn cầu hóa
Tách rời văn hóa
Để xây dựng CNXH phải có:
Động lực con người
Tiền tệ
Cạnh tranh
Công nghệ
Một vai trò lớn của Đảng là:
Quản lý hành chính
Lãnh đạo chính trị toàn diện
Điều hành doanh nghiệp
Tuyên truyền
Phương thức lãnh đạo của Đảng là:
Thông qua Cương lĩnh, chính sách, cán bộ và tổ chức
Thông qua công an
Tuyên bố khẩu hiệu
Phê bình
Mục tiêu cao nhất của Đảng ta là:
Thành công cá nhân
Mở rộng kinh tế
Độc lập dân tộc gắn với CNXH, hạnh phúc nhân dân
Mở rộng thương mại
Truyền thống lớn của Đảng là:
Gia đình trị
Trung thành với lợi ích dân tộc, kiên định lý tưởng cách mạng
Giao quyền cho địa phương
Hành chính hóa
Một nội dung đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng là:
Không làm thay Nhà nước
Tăng bao cấp
Quản lý kinh tế
Trực tiếp điều hành
Đảng chú trọng nhất trong xây dựng con người là:
Nhân cách, đạo đức, tư tưởng
Ngoại hình
Tài chính
Kỹ thuật
Văn hóa đóng vai trò gì trong phát triển?
Là động lực nội sinh
Là gánh nặng
Là giá trị phụ
Là hệ thống cũ
Vai trò của thanh niên sinh viên với cách mạng là:
Không quan trọng
Đứng sau cán bộ
Lực lượng xung kích, chủ thể tương lai của Đảng và đất nước
Chờ phân công
Đảng lãnh đạo chiến lược xây dựng con người mới từ 1986 đến nay
Tầm quan trọng: Con người là trung tâm, là động lực phát triển đất nước.
Là yếu tố quyết định sự thành bại của công cuộc đổi mới.
Nội dung xây dựng: Phát triển giáo dục, đào tạo, khoa học, văn hóa.
Bồi dưỡng nhân cách, đạo đức, lý tưởng sống.
Đấu tranh với lối sống thực dụng, cá nhân chủ nghĩa.
Quốc phòng - An ninh và chủ trương từ 1986 đến nay
Tầm quan trọng: Quốc phòng - an ninh là nền tảng để phát triển kinh tế - xã hội.
Là điều kiện đảm bảo ổn định chính trị, chủ quyền, lợi ích quốc gia.
Chủ trương của Đảng: Xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với an ninh nhân dân.
Kết hợp chặt chẽ QP - AN với đối ngoại và phát triển kinh tế.
Không liên minh quân sự, không cho nước ngoài đặt căn cứ tại Việt Nam.
Hoạt động đối ngoại từ 1986 đến nay
Đại hội VII (1991): Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước.
Nghị quyết 13 (1988): Đổi mới đối ngoại: từ đối đầu sang đấu tranh và hợp tác.
Chủ trương: Đại hội VI (1986): Mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế.
Việt Nam bị bao vây, cấm vận, cần hội nhập để phát triển.
Hoàn cảnh: Thế giới chuyển sang trật tự đa cực.
