WorksheetsTK và QLDT
Total questions: 19
Worksheet time: 10mins
82. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định cấp và điều chỉnh cấp kỹ thuật tuyến đường thủy nội địa
Đường thủy nội địa quốc gia;
Đường thủy nội địa địa phương;
Đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương.
Đường thủy nội địa chuyên dùng nằm trên địa giới hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên
84. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp và điều chỉnh cấp kỹ thuật tuyến đường thủy nội địa
A. Đường thủy nội địa quốc gia;
B. Đường thủy nội địa địa phương;
C. Đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương.
D. Đường thủy nội địa chuyên dùng nằm trên địa giới hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên
86. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam quản lý:
A. Đường thủy nội địa quốc gia;
B. Đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương.
C. Đường thủy nội địa chuyên dùng nằm trên địa giới hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên
D. Đường thủy nội địa địa phương.
87. Sở Giao thông vận tải quản lý:
A. Đường thủy nội địa quốc gia;
B. Đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương.
C. Đường thủy nội địa chuyên dùng nằm trên địa giới hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên
D. Đường thủy nội địa địa phương;
88. Cơ quan nhà nước có thẩm quyên công bố đóng, mở đường thủy nội địa quốc gia (sông Hồng)
A. Bộ Giao thông vận tải
B. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
C. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam
D. Sở Giao thông vận tải
89. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố đóng, mở đường thủy nội địa địa phương (sông Cấm)
A. Bộ Giao thông vận tải
B. Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng
C. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam
D. Sở Giao thông vận tải
90. Người có thẩm quyền quyết định điều chỉnh cấp kỹ thuật công bố đóng, mở đường thủy địa phương (sông Cấm)
A. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
B. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng
C. Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải
D. Giám đốc Sở Giao thông vận tải
91. Người có thẩm quyền quyết định điều chỉnh cấp kỹ thuật tuyến đường thủy nội địa quốc gia (sông Hồng)
A. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
B. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
C. Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải
D. Giám đốc Sở Giao thông vận tải
92. Công bố đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa chuyên dùng thực hiện trong các trường hợp:
A. Vì lý do an ninh, quốc phòng liên quan đến luồng, tuyến đường thủy nội địa;
B. Trong quá trình khai thác luồng, tuyến đường thủy nội địa, xét thấy luồng, tuyến đường thủy nội địa không đảm bảo an toàn cho hoạt động giao thông vận tải;
C. Luồng tàu không đủ độ sâu chạy tàu
D. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có đường thủy nội địa không còn nhu cầu khai thác vận tải.
93. Nội dung công bố mở luồng, tuyến đường thủy nội địa chuyên dùng, bao gồm:
A. Địa danh, chiều dài luồng, tuyến đường thủy nội địa;
B. Loại đường thủy nội địa;
C. Địa danh, chiều dài và cấp kỹ thuật của luồng, tuyến đường thủy nội địa;
D. Thời gian bắt đầu mở luồng
94. Nội dung công bố đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa chuyên dùng, bao gồm:
A. Lý do của việc đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa;
B. Địa danh, chiều dài luồng, tuyến đường thủy nội địa;
C. Thời gian mở luồng trở lại
D. Thời gian bắt đầu đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa.
95. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có trách nhiệm:
A. Hướng dẫn việc xác định phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, cắm mốc chỉ giới bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa;
B. Chỉ đạo các cơ quan quản lý đường thủy nội địa khu vực chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện để tiến hành đo đạc, cắm mốc chỉ giới, điều chỉnh mốc chỉ giới trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia;
C. Chỉ đạo việc xác định phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, cắm mốc chỉ giới và điều chỉnh mốc chỉ giới bảo vệ công trình kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa địa phương;
D. Phối hợp kiểm tra, đôn đốc việc xác định phạm vi hành lang bảo vệ, cắm mốc chỉ giới trên các tuyến đường thủy nội địa địa phương.
96. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
A. Chỉ đạo việc xác định phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, cắm mốc chỉ giới và điều chỉnh mốc chỉ giới bảo vệ công trình kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa địa phương;
B. Chỉ đạo các Sở chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với Cục Đường thủy nội địa Việt Nam đo đạc, cắm mốc chỉ giới và xác định điều chỉnh mốc chỉ giới đối với các tuyến đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng.
C. Hướng dẫn việc xác định phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, cắm mốc chỉ giới bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa;
D. Chỉ đạo các cơ quan quản lý đường thủy nội địa khu vực chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện để tiến hành đo đạc, cắm mốc chỉ giới, điều chỉnh mốc chỉ giới trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia;
97. Các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác đường thủy nội địa chuyên dùng địa phương có trách nhiệm:
A. phối hợp với Sở Giao thông vận tải
B. xác định phạm vi hành lang bảo vệ tuyến đường thuỷ
C. bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
D. tổ chức cắm mốc, quản lý, bảo vệ mốc chỉ giới trên phạm vi luồng do mình quản lý
98. Chủ đầu tư các dự án nâng cấp, cải tạo, mở luồng, tuyến đường thủy nội địa có trách nhiệm bàn giao cho cơ quan quản lý đường thủy nội địa khu vực:
A. mặt bằng tuyến đường thủy nội địa đã hoàn công
B. đầy đủ hồ sơ giải phóng mặt bằng,
C. toàn bộ hồ sơ thiết kế và thi công công trình
D. phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa và mốc chỉ giới.
99. Hồ sơ dự án xây dựng công trình Đối với công trình xây dựng cầu vĩnh cửu, cầu tạm:
A. Bình đồ khu vực xây dựng công trình
B. Bản vẽ thiết kế kích thước khoang thông thuyền (vị trí, khẩu độ cầu, chiều cao tĩnh không);
C. Mặt cắt dọc công trình thể hiện trên mặt cắt ngang sông;
D. Phương án và công nghệ đóng, mở cửa
100. Hồ sơ dự án xây dựng công trình âu tàu, đập, thủy điện, thủy lợi công trình thủy điện, thủy lợi kết hợp giao thông:
A. Bình đồ khu vực xây dựng công trình
B. Bản vẽ thiết kế kích thước khoang thông thuyền (vị trí, chiều rộng, chiều sâu),
C. Phương án và công nghệ đóng, mở cửa
D. Bản vẽ thiết kế vùng nước dự kiến bố trí cho phương tiện thủy neo đậu khi chờ đợi
101. Hồ sơ dự án xây dựng công trình đường ống, đường dây vượt qua luồng trên không:
A. Bản vẽ, các số liệu về khoang thông thuyền,
B. Cao trình thấp nhất của đường dây điện tính cả hành lang an toàn lưới điện;
C. Mặt cắt dọc công trình thể hiện trên mặt cắt ngang sông;
D. Bình đồ khu vực xây dựng công trình
102. Hồ sơ dự án xây dựng công trình cảng, bến thủy nội địa, bến phà; kè:
A. Bình đồ khu vực xây dựng công trình
B. Bản vẽ thiết kế kích thước khoang thông thuyền (vị trí, chiều rộng, chiều sâu),
C. Phương án và công nghệ đóng, mở cửa
D. Bản vẽ thiết kế vùng nước dự kiến bố trí cho phương tiện thủy neo đậu khi chờ đợi
