wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về xây dựng

Total questions: 72

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Những người nào sau đây tham gia và ký biên bản nghiệm thu công việc xây dựng

a)

Người giám sát thi công xây dựng công trình và người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng công trình

b)

Người của Chủ đầu tư/Ban quản lý dự án, người giám sát thi công xây dựng công trình và người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng công trình

c)

Người của Chủ đầu tư/Ban quản lý dự án và người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng công trình

d)

Cả ba đáp án trên

2.

Ai là người có trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng?

a)

Nhà thầu thi công xây dựng

b)

Chủ đầu tư

c)

Nhà thầu giám sát thi công xây dựng

d)

Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền

3.

Thời hạn bảo trì công trình được tính như thế nào?

a)

Sau khi kết thúc thời hạn bảo hành cho đến khi hết niên hạn sử dụng công trình.

b)

Từ ngày nghiệm thu đưa công trình xây dựng vào sử dụng cho đến khi hết niên hạn sử dụng công trình.

c)

Từ ngày chủ đầu tư bàn giao công trình cho chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình.

d)

Từ ngày có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư

4.

Việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động đầu tư xây dựng là:

a)

Bắt buộc

b)

Khuyến khích

c)

Tự nguyện

d)

Thỏa thuận

5.

Quy định áp dụng Tiêu chuẩn kỹ thuật trong hoạt động đầu tư xây dựng như thế nào?

a)

Bắt buộc đối với các tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan

b)

Khuyến khích áp dụng

c)

Theo nguyên tắc tự nguyện

d)

Đáp án a và c

6.

Những loại tiêu chuẩn nào sau đây bắt buộc áp dụng?

a)

TCVN

b)

Tiêu chuẩn nước ngoài

c)

Các tiêu chuẩn nằm trong danh mục tiêu chuẩn đã được người quyết định đầu tư phê duyệt

d)

Danh mục tiêu chuẩn do tư vấn thiết kế đệ trình

7.

Nhà thầu thi công phải trình chủ đầu tư chấp thuận những tài liệu nào sau đây?

a)

Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;

b)

Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể các biện pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình;

c)

Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;

d)

Toàn bộ các tài liệu nêu trên

8.

Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải đảm bảo các yêu cầu nào sau đây?

a)

Thực hiện trong suốt quá trình thi công từ khi khởi công xây dựng, trong thời gian thực hiện cho đến khi hoàn thành và nghiệm thu công việc, công trình xây dựng;

b)

Theo thiết kế xây dựng được phê duyệt, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật và hợp đồng xây dựng;

c)

Trung thực khách quan, không vụ lợi;

d)

Tất cả các yêu cầu trên

9.

Nhà thầu giám sát thi công xây dựng có trách nhiệm gì sau đây?

a)

Thực hiện giám sát theo hợp đồng được ký kết

b)

Từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu về chất lượng

c)

Giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn, bảo vệ môi trường

d)

Tất cả các điều trên

10.

Tổ chức giám sát thi công xây dựng phải độc lập với các nhà thầu thi công xây dựng công trình trong các trường hợp nào sau đây?

a)

Các công trình đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư công và nguồn vốn nhà nước ngoài đầu tư công

b)

Các công trình đầu tư bằng nguồn vốn khác

c)

Không trường hợp nào cần

d)

Tất cả các trường hợp trên

11.

Bản vẽ hoàn công là bản vẽ nào sau đây?

a)

Là bản vẽ công trình xây dựng hoàn thành, trong đó thể hiện vị trí, kích thước, vật liệu và thiết bị được sử dụng thực tế

b)

Là bản vẽ của thiết kế kỹ thuật

c)

Là bản vẽ của thiết kế bản vẽ thi công

d)

Tất cả các đáp án trên

12.

Thẩm quyền kiểm tra biện pháp thi công xây dựng của nhà thầu thi công?

a)

Tư vấn thiết kế

b)

Người giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư

c)

Đơn vị kiểm định độc lập

d)

Cả ba đáp án trên

13.

Nhật ký thi công xây dựng công trình do ai lập?

a)

Chủ đầu tư

b)

Nhà thầu thi công xây dựng

c)

Đơn vị tư vấn giám sát lập

d)

Cả ba đáp án trên

14.

Ai là người có thẩm quyền phê duyệt thiết kế biện pháp thi công?

a)

Chủ đầu tư

b)

Nhà thầu thi công xây dựng

c)

Người quyết định đầu tư

d)

Tư vấn giám sát

15.

Nội dung nào sau đây không cần phải đáp ứng khi khởi công công trình?

a)

Có thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt

b)

Chủ đầu tư đã ký kết hợp đồng với nhà thầu thực hiện các hoạt động xây dựng liên quan đến công trình được khởi công theo quy định của pháp luật

c)

Có hợp đồng với đơn vị cung cấp vật liệu chính của công trình.

d)

Có biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng

16.

Nội dung nào sau đây phải đáp ứng khi khởi công công trình?

a)

Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng;

b)

Có thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục công trình

c)

Chủ đầu tư đã ký kết hợp đồng với nhà thầu thực hiện các hoạt động xây dựng liên quan đến công trình được khởi công theo quy định của pháp luật;

d)

Có tất cả các nội dung ở trên

17.

Đơn vị nào có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong quá trình thi công xây dựng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công?

a)

Tư vấn giám sát.

b)

Nhà thầu thi công xây dựng

c)

Tư vấn Quản lý dự án.

d)

Đơn vị cung cấp máy, thiết bị thi công.

18.

Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm xác định vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình và thực hiện những công tác nào sau đây?

a)

Tổ chức lập, trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp bảo đảm an toàn cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình

b)

Rà soát biện pháp bảo đảm an toàn định kỳ, đột xuất để điều chỉnh cho phù hợp với thực tế thi công trên công trường

c)

Cả nội dung a và b

d)

Không phải các nội dung trên

19.

Nội dung nào sau đây thuộc về nghĩa vụ của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình?

a)

Nghiệm thu khối lượng thi công xây dựng, phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật và theo yêu cầu của tiến độ thi công;

b)

Nghiệm thu khối lượng bảo đảm chất lượng, phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật và theo yêu cầu của thiết kế công trình;

c)

Nghiệm thu giá trị thi công xây dựng, phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật và theo yêu cầu của thiết kế công trình;

d)

Nghiệm thu khối lượng theo đơn giá được du

20.

Đối với công tác an toàn và bảo vệ môi trường trên công trường xây dựng, người giám sát có trách nhiệm nào sau đây?

a)

Lập biện pháp và tuân thủ các quy định về an toàn, bảo vệ môi trường.

b)

Giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn, bảo vệ môi trường.

c)

Tạm dừng thi công và thông báo kịp thời cho chủ đầu tư để xử lý trong trường hợp phát hiện công trình có nguy cơ xảy ra mất an toàn.

d)

Đáp án b và c.

21.

Nội dung nào sau đây không thuộc nghĩa vụ của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình?

a)

Thực hiện giám sát theo đúng hợp đồng.

b)

Từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng.

c)

Từ chối nghiệm thu khi sản phẩm thiết kế không đạt yêu cầu về chất lượng.

d)

Đề xuất với chủ đầu tư những bất hợp lý về thiết kế xây dựng.

22.

Nội dung nào sau đây không thuộc quyền hạn của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình?

a)

Tham gia nghiệm thu, xác nhận công việc, công trình đã hoàn thành thi công xây dựng

b)

Tạm dừng thi công trong trường hợp phát hiện công trình có nguy cơ xảy ra mất an toàn hoặc nhà thầu thi công sai thiết kế và thông báo kịp thời cho chủ đầu tư để xử lý;

c)

Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện đúng thiết kế được phê duyệt và hợp đồng thi công xây dựng đã ký kết;

d)

Yêu cầu thanh toán giá trị khối lượng xây dựng hoàn thành theo đúng hợp đồng.

23.

Bê tông đầm lăn khác bê tông thường chỗ nào?

a)

Trong bê tông đầm lăn có ít nước so với bê tông thông thường.

b)

Bê tông đầm lăn phải dùng phụ gia hạt mịn làm giảm nước mà vẫn giữ được độ linh động.

c)

Thi công bê tông đầm lăn phải có lực đầm lớn và lực nén chặt bê tông lớn nên phải dùng xe lu đề đầm.

d)

Phải bảo đảm tất cả các tính chất nêu tại các phương án trên đây.

24.

Những công tác thi công nào cần giám sát?

a)

Chỉ những công tác quan trọng.

b)

Mọi công tác thi công đều phải giám sát.

c)

Những công việc sau này bị che khuất do vật liệu khác lấp phủ.

d)

Những công tác ảnh hưởng đến việc thi công tiếp theo.

25.

Giám sát vào những thời gian nào?

a)

Giám sát vào giờ hành chính.

b)

Giám sát vào ban đêm khi đổ bê tông.

c)

Khi nào trên công trường diễn ra các hoạt động xây dựng đều phải giám sát.

d)

Khi sắp nghiệm thu công tác xây dựng thì cần giám sát.

26.

Kiểm tra sự chuẩn bị để thi công đất còn phải thêm những điều kiện gì?

a)

Khi thi công đất, ngoài lớp đất nằm dưới mức nước ngầm bị bão hòa nước, cũng phải chú ý đến lớp đất ướt trên mức nước ngầm do hiện tượng mao dẫn.

b)

Tùy loại đất mà lớp đất bị mao dẫn có chiều cao: Cát thô, cát hạt trung và cát hạt nhỏ chiều cao mao dẫn là 0,5 m.

c)

Chiều cao mao dẫn là cát mịn và đất cát pha chiều cao mao dẫn là 1,5 m.

d)

Đất pha sét, đất sét và hoàng thổ chiều cao phải xác định tại hiện trường.

27.

Giám sát và kiểm tra chất lượng cốt thép ứng lực trước khi thi công bê tông ứng lực trước cho sàn nhà cao tầng?

a)

Thép sử dụng làm ứng lực trước phải có catalogue.

b)

Lớp vỏ bọc cáp phải đáp ứng được các yêu cầu theo quy định về tính chất cơ học, nhiệt độ.

c)

Việc cắt các thanh hay bỏ thép ứng lực trước, nhất thiết phải mài bằng máy mài có tốc độ cao.

d)

Chỉ dẫn phải ghi đầy đủ trong chỉ dẫn kỹ thuật.

28.

Tiêu chí để giám sát?

a)

Giám sát thi công đúng thiết kế được phê duyệt, đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng, quy định về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật và hợp đồng xây dựng

b)

Giám sát theo đúng ý kiến của bên thiết kế

c)

Giám sát theo lệnh ghi trong giấy giao việc của chủ đầu tư

d)

Giám sát theo hướng dẫn của chuyên gia nước ngoài.

29.

Có một tiêu chí để giám sát là trung thực, khách quan, không vụ lợi có đúng không?

a)

Đúng là giám sát phải trung thực, khách quan, không vụ lợi.

b)

Giám sát phải theo ý muốn của chủ đầu tư, có lợi cho chủ đầu tư

c)

Phải giám sát theo phương án rẻ nhất

d)

Giám sát cần lựa theo lòng mong muốn của nhà thầu để họ hợp tác tốt với cán bộ giám sát.

30.

Tiêu chuẩn nào được sử dụng trong quá trình thi công và nghiệm thu công tác đất ?

a)

TCVN 4447:2012

b)

TCVN 4447:1987

c)

TCVN 9379:2012

d)

TCVN 9360:2012

31.

Kiểm tra tài liệu cần có để giám sát chất lượng thi công đất bao gồm những tài liệu nào?

a)

Thiết kế kỹ thuật công trình.

b)

Thiết kế cơ sở của công trình.

c)

Thiết kế lắp đặt thiết bị công trình.

d)

Thiết kế biện pháp thi công đất.

32.

Trong thiết kế biện pháp thi công đất cần những lưu ý gì?

a)

Không được thải bừa bãi nước bẩn, đất rác bẩn ra khu vực công trình đang thi công.

b)

Được thải một phần nước bẩn, đất rác bẩn ra công trường.

c)

Không được thải nước bẩn nhưng được thải chút ít đất rác bẩn.

d)

Không được thải đất rác bẩn nhưng có thể thải ít nước bẩn.

33.

Mái dốc cho thành hố đào tạm thời nên lựa chọn theo các chỉ tiêu thế nào?

a)

Độ dốc lớn nhất cho phép của mái dốc hào và hố mỏng khi không cần gia cố, cần tuân thủ chỉ dẫn kỹ thuật.

b)

Các chỉ tiêu này lấy theo TCVN 4447:2012 Công tác đất - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu.

c)

Tùy loại đất mà quyết định mái dốc cho thành hố đào.

d)

Kỹ sư tư vấn giám sát quyết định tại chỗ.

34.

Những quy định khi sử dụng máy đào một gầu đào móng có cho phép để lại lớp bảo vệ không?

a)

Khi sử dụng máy đào một gầu để đào móng, để tránh phá hoại cấu trúc địa chất đặt móng, cho phép để lớp bảo vệ.

b)

Bề dày lớp bảo vệ đáy móng (cm) tùy thuộc dùng máy đào có dung tích gầu (m3) lớn hay bé mà quyết định theo tiêu chuẩn

c)

Thợ khéo tay, đào không cần lớp bảo vệ.

d)

Nếu dưới nền không có cọc thì không cần để lớp bảo vệ.

35.

Giám sát và kiểm soát chất lượng ép cọc theo phương án nào?

a)

Kiểm tra việc chọn thiết bị ép, công suất thiết bị lớn hơn 1,4 lần lực ép thiết kế quy định

b)

Lựa chọn đối trọng phù hợp. Đối trọng phải lớn hơn 1,1 lần lực ép ớn nhất.

c)

Gia tải 10- 15% tải trọng thiết kế để thử ổn định của hệ thiết bị ép.

d)

Phải theo tất cả các phương án nêu trên.

36.

Giám sát và kiểm soát chất lượng thí nghiệm cọc để nghiệm thu có phương án thêm nào dưới đây?

a)

Phải bám sát các khâu thi công nền móng, không được bỏ sót công đoạn nào

b)

Quá trình theo dõi thí nghiệm, cần luôn luôn đối chiều với các thông số ở báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình

c)

Nếu nghi ngờ về kết quả thì yêu cầu nhà thầu thi công kiểm tra dưới sự chứng kiến của tư vấn giám sát.

d)

Nếu có nghi ngờ về dữ liệu địa chất hay thủy văn, có thể yêu cầu một đơn vị thẩm định xác định dữ liệu.

37.

Những tiêu chuẩn nào dưới đây không dùng cho thi công cọc nhồi và tường vây?

a)

TCVN 9395: 2012 Cọc khoan nhồi - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

b)

TCVN 4447: 2012 công tác đất - Thi công và nghiệm thu

c)

TCVN 10304: 2014 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế

d)

TCVN 9340: 2012 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu

38.

Kiểm soát chất lượng khi thi công bê tông cọc khoan nhồi?

a)

Phải kiểm tra chất lượng bê tông phù hợp với chỉ dẫn thiết kế

b)

Thi công đổ bê tông không gián đoạn trong thời gian

c)

Kiểm soát mực đầy của bê tông khi đổ bê tông.

d)

Tất cả các yêu cầu trên

39.

Khâu chuẩn bị cho công tác hoàn thiện hạng mục công việc gồm những việc gì?

a)

Phải thi công xong các việc làm trước khi hoàn thiện như điện, nước.

b)

Có biên bản nghiệm thu cho các việc đã làm xong.

c)

Phải khắc phục các sai sót các lớp nằm dưới lớp hoàn thiện.

d)

Biên bản nghiệm thu trước đó có nội dung đủ điều kiện cho phép thi công hoàn thiện.

40.

Cần chuẩn bị cho khâu lắp đặt thiết bị công trình thế nào?

a)

Mọi việc phần xây phải đủ điều kiện để lắp đặt thiết bị.

b)

Phải lập biên bản bàn giao giữa bên xây và bên lắp.

c)

Không được lắp hai loại thiết bị khác nhau trong một buồng, một phạm vi công tác.

d)

Phải có phối hợp trong quy trình lắp đặt thiết bị.

41.

Khi chiều sâu đặt móng thay đổi, việc đào đất trong các hố móng phải làm từng cáp. Tỷ số giữa chiều cao và chiều dài của mỗi bậc không được nhỏ hơn giá trị sau:

a)

1:2 ở các đất dính và 1:3 ở các đất không dính.

b)

2:3 ở các đất dính và 1:2 ở các đất không dính.

c)

1:1 ở các đất dính và 2:3 ở các đất không dính.

d)

1:1 ở các đất dính và 1:2 ở các đất không dính.

42.

Khi khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi gần cọc mới đổ bê tông xong, cần đảm bảo yêu cầu sau:

a)

Tiến hành cách quãng một lỗ khi khoảng cách mép các lỗ < 1.5m và khoan trong đất no nước.

b)

Tiến hành khoan sau 12 giờ khi khoan lỗ giữa hai cọc đã đổ bê tông từ khi kết thúc đổ bê tông.

c)

Tiến hành cách quãng một lỗ khi khoảng cách mép các lỗ < 1.0m và khoan trong đất no nước.

d)

Tiến hành khoan sau 6 giờ khi khoan lỗ giữa hai cọc đã đổ bê tông từ khi kết thúc đổ bê tông.

43.

Khi khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi, cao độ chân ống chống tạm phải đảm bảo:

a)

Áp lực cột dung dịch nhỏ hơn áp lực chủ động của đất nền và hoạt tải thi công.

b)

Áp lực cột dung dịch lớn hơn áp lực chủ động của đất nền và hoạt tải khi công.

c)

Áp lực cột dung dịch nhỏ hơn áp lực chủ động của đất nền.

d)

Áp lực cột dung dịch nhỏ hơn áp lực chủ động của đất nền.

44.

Sai số cho phép để kiểm tra nghiệm thu công tác chế tạo lồng cốt thép cọc khoan nhồi như sau:

a)

Sai số độ dài lồng thép là ±50mm.

b)

Sai số đường kính lồng thép là ±10mm.

c)

Sai số khoảng cách giữa các cốt chủ là ±10mm.

d)

Các câu trên đều đúng.

45.

Yêu cầu về bố trí mạch ngừng thi công khi đổ bê tông đáy bể chứa như sau:

a)

Tại vị trí bất kỳ đối với đáy bể chứa có kích thước lớn nhất ở mặt bằng không quá 20m.

b)

Song song với cạnh ngắn đáy bể đối với đáy bể chứa có kích thước lớn nhất ở mặt bằng không quá 20m.

c)

Không được để mạch ngừng thi công đối với đáy bể chứa có kích thước lớn nhất ở mặt bằng không quả 20m.

d)

Không được để mạch ngừng thi công đối với mọi loại đáy bể chứa.

46.

Trước khi xây khối xây vòm, phải kiểm tra chia gạch xây trước lên ván khuôn theo nguyên tắc sau:

a)

Chia từ đỉnh xuống chân, và điều chỉnh cho chẵn viên gạch.

b)

Chia từ đỉnh xuống chân, có thể cắt gạch để đảm bảo kích thước khối xây.

c)

Xây theo thứ tự từ trái qua phải hoặc ngược lại, không cần phải chia trước.

d)

Xây theo thứ tự bất kỳ thuận lợi nhất, tùy kích thước vòm.

47.

Việc tháo dỡ ván khuôn khối xây vòm phải thực hiện theo trình tự sau:

a)

Khối xây vòm đã đủ cường độ và thời gian theo quy định thì tháo dỡ hẳn ván khuôn.

b)

Tháo nêm hạ toàn bộ ván khuôn xuống 0.1 m - 0.15m theo trình tự đối xứng trên toàn vòm, kiểm tra an toàn mới tháo dở hẳn.

c)

Khối xây vòm đạt 70% cường độ thiết kế thì tháo dỡ hẳn ván khuôn.

d)

Tháo dỡ hẳn ván khuôn theo trình tự đối xứng trên toàn bộ vòm.

48.

Khi nghiệm thu công tác thi công kết cấu gạch đá trong vùng động đất, phải kiểm tra thêm:

a)

Các đai kháng chấn theo từng tầng.

b)

Việc liên kết các tường mỏng và vách mỏng với các tường chịu lực, với khung và với các sàn.

c)

Việc gia cường các tường gạch bằng các cấu kiện bê tông cốt thép lắp ghép và đổ tại chỗ.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

49.

Khi kiểm tra chất lượng và sức chịu tải của cọc khoan nhồi nhà cao tầng bằng công tác thử tĩnh, cọc thí nghiệm phải được dừng thí nghiệm khi xảy ra một trong các hiện tượng sau:

a)

Số đọc cơ sở ban đầu không chính xác.

b)

Độ lún lớn nhất của cọc tại cấp tải trọng 2.0 lần tải thiết kế sau 24 giờ bằng 2% đường kính cọc.

c)

Độ lún lớn nhất của cọc tại cấp tải trọng 2.5 lần tải thiết kế sau 24 giờ bằng 2% đường kính cọc.

d)

Độ lún dư bằng 5mm.

50.

Khi kiểm tra chất lượng và sức chịu tải của cọc khoan nhồi nhà cao tầng bằng công tác thử tĩnh, cọc thí nghiệm được coi là bị phá hoại khi xảy ra một trong các hiện tượng sau:

a)

Kích đồng hồ đo biến dạng bị hư hỏng.

b)

Liên hết giữa hệ thống gia tải, cọc neo không đảm bảo.

c)

Độ lún dư bằng 10mm.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

51.

Cốp pha dầm bê tông có khẩu độ 6m có độ vồng thi công là:

a)

Không được thi công có độ vồng.

b)

18mm.

c)

9mm.

d)

6mm.

52.

Mặt cắt ngang của tiết diện cột bê tông cốt thép tại vị trí một nửa chiều cao cột có 8 thanh thép tròn gân Ø20 chịu lực. Việc nối buộc chồng cốt thép trong trường hợp nào sau đây được phép thực hiện:

a)

Có 4 thanh thép Ø20 được nối trong cùng một mặt cắt.

b)

Có 3 thanh thép Ø20 được nối trong cùng một mặt cắt.

c)

Có 2 thanh thép Ø20 được nối trong cùng một mặt cắt.

d)

Cả 3 trường hợp trên.

53.

Các đoạn cọc có các khiếm khuyết sau sẽ không được nghiệm thu sử dụng:

a)

Sai lệch chiều dài đoạn cọc là - 20mm

b)

Có vết nứt rộng hơn 0.2mm

c)

Độ sâu vết nứt ở góc không quá 10mm.

d)

Độ lệch mũi cọc khỏi tâm là 10mm.

54.

Cọc bê tông cốt thép được thi công bằng búa đóng diesel, độ chối được xác định như sau:

a)

Bằng trị trung bình của loạt 10 nhất sau cùng.

b)

Tiến hành đóng từng nhất để theo dõi độ chối cho mỗi nhất.

c)

Đo độ lún của cọc, tần số đập của búa và áp lực hơi cho từng phút.

d)

Độ lún của cọc ở nhất cuối cùng.

55.

Kiểm tra giám sát việc ghi chép lực ép theo nhật ký ép cọc được tiến hành như sau:

a)

Cho từng m chiều dài cọc tới khi đạt độ sâu ép cọc theo thiết kế;

b)

Cho từng m chiều dài cọc tới khi đạt lực ép lớn nhất Pmax;

c)

Cho từng m chiều dài cọc tới khi đạt lực ép nhỏ nhất Pmin;

d)

Cho từng m chiều dài cọc tới khi đạt lực ép nhỏ nhất Pmin, sau đó ghi

56.

Kiểm tra, nghiệm thu dung dịch bentonite giữ thành hố khoan cọc khoan nhồi được thực hiện như sau:

a)

Chỉ cần thực hiện cho mỗi lô trộn mới.

b)

Kiểm tra dung trọng, độ nhớt, hàm lượng cát và độ pH phải được thực hiện cho từng cọc.

c)

Cao độ dung dịch phải bằng cao độ mực nước ngầm.

d)

Không kiểm tra chỉ tiêu tính năng của dung dịch nếu được tái sử dụng không quá 6 tháng.

57.

Khi khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi, cao độ đỉnh ống chống tạm phải cao hơn mặt đất hoặc mực nước cao nhất tối thiểu là:

a)

0.1 m.

b)

0.2m.

c)

0.3m.

d)

0.4m.

58.

Khi khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi, cao độ dung dịch khoan trong lỗ phải luôn được giữ đảm bảo sao cho:

a)

Áp lực dung dịch khoan luôn lớn hơn áp lực của đất và nước ngầm phía ngoài lỗ khoan.

b)

Áp lực dung dịch khoan luôn nhỏ hơn áp lực của đất và nước ngầm phía ngoài lỗ khoan.

c)

Cao hơn mực nước ngầm ít nhất 0.5m.

d)

Cao hơn mực nước ngầm ít nhất 1.0m.

59.

Kiểm tra chất lượng bê tông cọc khoan nhồi trước khi đổ theo yêu cầu sau:

a)

Mỗi cọc lấy 3 tổ mẫu (3 mẫu/tổ) cho ba phần, đầu, giữa và mũi cọc.

b)

Lấy mẫu theo quy định cứ 20 m3 bê tông/01 tổ mẫu, mỗi tổ 3 mẫu.

c)

Có thể sử dụng các phương pháp siêu âm, tán xạ Gamma, phương pháp động biến dạng nhỏ…

d)

Có thể sử dụng phương pháp khoan lấy lõi.

60.

Chênh lệch cao độ cho phép giữa hai mép vật liệu lát là gạch ceramic, granite, gạch lát xi măng quy định như sau:

a)

0.5mm.

b)

1.0mm.

c)

1.5mm.

d)

2.0mm.

61.

Yêu cầu kiểm tra dung sai cho phép trên mặt láng không được vượt quá giá trị sau:

a)

Dung sai cao độ: 2cm.

b)

Dung sai độ dốc: 0.5%

c)

Dung sai khe hở với thước 3m: 3mm

d)

Các câu trên đều sai.

62.

Khi kiểm tra giám sát công tác trát vữa tại những vị trí tiếp giáp giữa hai kết cấu bằng vật liệu khác nhau, phải yêu cầu nhà thầu thực hiện như sau:

a)

Gắn một lớp lưới thép phủ kín chiều dày mạch ghép, và trùm về hai bên từ 15cm đến 20cm.

b)

Sử dụng cát chế tạo vữa trát có hạt cốt liệu nhỏ hoặc bằng 1.25mm.

c)

Sử dụng xi măng Póoc-lăng có mác từ PC20 đến PC40 để chế tạo vữa.

d)

Trước khi trát phải phun cát, vẫy hoặc phu hồ xi măng.

63.

Khi kiểm tra công tác trát tường, yêu cầu giám sát chiều dày mỗi lớp trát không được vượt quá giá trị sau:

a)

15mm

b)

12mm

c)

10mm

d)

8mm

64.

Khi kiểm tra công tác trát tường, nếu lớp trát dày phải trát thành nhiều lớp, giám sát phải yêu cầu thực hiện biện pháp thi công sau:

a)

Trát liên tục lớp sau ngay sau khi trát xong lớp trước.

b)

Kẻ mặt trát thành các ô quả trám để tăng độ bám dính cho các lớp trát tiếp theo.

c)

Ngay sau khi trát lớp trước, phải phun nước làm ẩm trước khi trát tiếp.

d)

Mỗi lớp trát không được dày quá 12mm.

65.

Công tác bảo dưỡng mặt trát trong điều kiện nắng nóng và khô hanh phải thực hiện như sau:

a)

Không cần bảo dưỡng

b)

Che chắn tạo mát cho mặt trát.

c)

Sau khi trát 24 giờ nên tiến hành phun ẩm trên mặt trát.

d)

Ngay sau khi trát phải tiến hành tưới nước trên mặt trát.

66.

Dung sai cho phép của chiều dày lớp vữa trát có yêu cầu chất lượng rất cao so với thiết kế là:

a)

3mm.

b)

2mm.

c)

1mm.

d)

0.5mm.

67.

Kiểm tra độ ngang bằng của hàng, độ thẳng đứng của mặt bên và các góc trong khối xây gạch đá như sau: a. Mỗi tầng kiểm tra một lần. b. Kiểm tra ít nhất 2 lần trong một đoạn cao từ 0.5m đến 0.6m. c. Mỗi 5 hàng gạch kiểm tra 1 lần. d. Kiểm tra một lần khi được mời nghiệm thu hoàn thành.

a)

Mỗi tầng kiểm tra một lần.

b)

Kiểm tra ít nhất 2 lần trong một đoạn cao từ 0.5m đến 0.6m.

c)

Mỗi 5 hàng gạch kiểm tra 1 lần.

d)

Kiểm tra một lần khi được mời nghiệm thu hoàn thành.

68.

Vữa xây tường và cột gạch phải có độ dẻo theo độ sụt của côn tiêu chuẩn như sau: a. Từ 5cm đến 9cm. b. Từ 9cm đến 13cm. c. Từ 13cm đến 17cm. d. Chỉ cần quan tâm đến cường độ vữa đạt yêu cầu theo thiết kế.

a)

Từ 5cm đến 9cm.

b)

Từ 9cm đến 13cm.

c)

Từ 13cm đến 17cm.

d)

Chỉ cần quan tâm đến cường độ vữa đạt yêu cầu theo thiết kế.

69.

Chiều dày của từng mạch vữa ngang trong khối xây gạch phải đảm bảo yêu cầu sau để được nghiệm thu:

a)

Trung bình 15mm.

b)

Từ 10mm đến 20mm.

c)

Từ 5mm đến 10mm.

d)

Từ 8mm đến 12mm.

70.

Khi kiểm tra bằng thước dài 2m, khe hở giữa thước và bề mặt ốp gạch men phải đảm bảo yêu cầu sau: a. Không được lớn hơn 0.5mm. b. Không được lớn hơn 1.0mm. c. Không được lớn hơn 1.5mm. d. Không được lớn hơn 2.0mm.

a)

Không được lớn hơn 0.5mm.

b)

Không được lớn hơn 1.0mm.

c)

Không được lớn hơn 1.5mm.

d)

Không được lớn hơn 2.0mm.

71.

Cốp pha thành bên của dầm, cột, tường có thể được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ bao nhiêu? a. 70% cường độ theo mác thiết kế. b. 50% cường độ theo mác thiết kế. c. 50 N/cm2. d. Sau khi đổ bê tông được 24 giờ, không cần quan tâm đến cường độ.

a)

70% cường độ theo mác thiết kế.

b)

50% cường độ theo mác thiết kế.

c)

50 N/cm2.

d)

Sau khi đổ bê tông được 24 giờ, không cần quan tâm đến cường độ.

72.

Kiểm tra cốt thép sau khi cắt uốn phù hợp với hình dáng kích thước của thiết kế được thực hiện theo các phương án nào? a. Theo từng lô, mỗi lô 100 thanh thép cùng loại, chọn 5 thanh bất kỳ để kiểm tra. b. Theo từng lô, mỗi lô 100 thanh thép cùng loại, chọn 3 thanh bất kỳ để kiểm tra. c. Chọn 5 thanh bất kỳ trong toàn bộ số lượng được mời nghiệm thu để kiểm tra. d. Không kiểm tra công việc này, chỉ nghiệm thu toàn bộ cốt thép cấu kiện trước khi đổ bê tông.

a)

Theo từng lô, mỗi lô 100 thanh thép cùng loại, chọn 5 thanh bất kỳ để kiểm tra.

b)

Theo từng lô, mỗi lô 100 thanh thép cùng loại, chọn 3 thanh bất kỳ để kiểm tra.

c)

Chọn 5 thanh bất kỳ trong toàn bộ số lượng được mời nghiệm thu để kiểm tra.

d)

Không kiểm tra công việc này, chỉ nghiệm thu toàn bộ cốt thép cấu kiện trước khi đổ bê tông.